Môc tiªu - HS trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khkoáng, khí các- bô- níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, [r]
Trang 1Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
Tuần 31
Ngày soạn: Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012 Ngày dạy: Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Đ 61 Ăng - co- Vát
I Mục tiêu
- HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu ND: Ca ngợi Ăng- coVát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia
* HS trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài
II Đồ dùng dạy- học
- GV: ảnh khu đền Ăng- co-vát trong SGK
- HS: TV 4
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: 2 HS đọc thuộc lòng bài “Dòng sông mặc áo” Trả lời câu hỏi
3 Bài mới: a, GTB: GV sử dụng tranh vẽ SGK
b, Các hoạt động
- 1 HS đọc cả bài
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đ1: Từ đầu xây gạch
+ Đ2: Còn lại
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn
- HS luyện đọc từ khó (Tên riêng, số La Mã
trong bài), GVHS giọng đọc 2 đoạn
- 2 HS đọc lại 2 đoạn, GV giảng từ khó
- HS tìm câu văn dài và LĐ ngắt, nghỉ hơi
* GV đọc mẫu cả bài
* HS đọc thầm Đ1
H: ăng- coVát được xây dựng ở đâu và từ bao
giờ?
H: Khu đền chính đồ sộ ntn? (3 tầng với những
ngọn lớn, ba tầng hành lang dài 1500 m; có 398
phòng)
H: Khu đền chính xây dựng kì công ntn?
- HS quan sát tranh để hiểu thêm
- GV chốt lại ý 1, GT ý 2
* HS đọc lướt Đ2
H: Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì
I Luyện đọc
- ăng- co Vát, kiến trúc, điêu khắc Cam –pu- chia
- XII, thốt nốt, thâm nghiêm
- ăng- co Vát/ là diệu/ Cam- pu- chia/ thế kỉ XII //
- Muốn thăm đền chính/ .1500 mét/ phòng
II Tìm hiểu bài
1 Công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của ăng- co Vát
- xây dựng đầu TK XII
- ba tầng, những ngọn tháp lớn
- hành lang dài 1500 m
- 398 phòng
2 Vẻ đẹp huy hoàng của ăng-
Trang 2Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
đẹp?
H: Tìm từ ngữ, hình ảnh gợi tả ?
H: ý Đ2 ca ngợi gì?
* 2 HS nối tiếp đọc cả bài
H: ND bài ca ngợi điều gì?
- HS nêu ND, GV ghi bảng
* HS luyện đọc, thi đọc diễn cảm Đ1
- GV nhận xét, góp ý cho HS
co Vát lúc hoàng hôn
- ngọn tháp lấp loáng
- chùm lá thốt nốt
- hàng muỗm già
- thềm đá rêu phong
* ND: Như phần I 2
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học Khen HS đọc bài, hiểu bài tốt
- Về luyện đọc cả bài Đọc, tìm hiểu bài “ Con chuồn chuồn nước”
Đạo đức
Đ 31 bảo vệ môi trường (T2)
I Mục tiêu
- HS biết được sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy- học
- SGK, SGV; Sưu tầm các mẩu chuyện có ND như bài học
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: 1 HS đọc ghi nhớ T1
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
HĐ1: Tập làm “Nhà thiên tri” (B2 SGK)
- 2 HS nối tiếp nhau nêu yêu cầu B2 và 6 tình huống
- HS thảo luận cặp đôi nêu điều có thể xảy ra với môi trường và con người trong 6 tình huống
- GV kết luận và nêu đáp án
a, Cá, tôm bị tiêu diệt, ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con người sau này
b, Thực phẩm không an toàn ảnh hưởng tới con người và làm ô nhiễm đất và nguồn nước
c, Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dự trữ
d, Làm nước bị ô nhiễm, động vật dưới nước bị chết
đ, Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn)
e, Làm ô nhiễm nguồn nước, KK
HĐ2: Bày tỏ ý kiến (B3 SGK)
Trang 3Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
- GV; HS nêu lần lượt 5 tình huống => HS bày tỏ ý kiến bằng thẻ
- GVKL: + ý a, c, d, đ tàn thành
+ ý b: Không tán thành
HĐ3: Xử lí tình huống (B4 SGK)
- 1 HS đọc y/c B4 => Lớp đọc thầm => HS thảo luận cặp đôi y/c B4
- Các nhóm nối tiếp nhau nêu kết quả
- GV nhận xét, bổ sung (Như SGV T56)
HĐ4: Dự án “Tình nguyện xanh”
- 3 nhóm kể về: + Tình hình môi trường nơi em ở, học tập
+ Các em sẽ làm gì góp phần bảo vệ môi trường
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học Về nhà tham gia bảo vệ môi trường
Toán
Đ 151 Thực hành ( tiếp )
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
- HS làm hoàn thành B1
* HS khá giỏi: Làm thêm B2
II Đồ dùng dạy- học
- Thưởc kẻ có vạch chia cm
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
HĐ1: Giới thiệu vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
- GV nêu VD và ghi bảng 1 HS đọc VD (Lớp đọc
thầm)
H: BTcho biết gì? BT hỏi gì?
- HS nêu các bước giải => GVKL, hoàn thành bài trên
bảng
- HS lên bảng vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm trên bản đồ,
ghi tỉ lệ 1: 400
HĐ2: Thực hành
- HS luyện bài 1(159) vào vở; HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, bổ sung bài làm HS
* HS khá, giỏi luyện thêm B2 GV nhận xét bài làm HS
1 Ví dụ: Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20 cm Hãy
vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 400
Bài giải Đổi 20m = 2000cm
Độ dài đoạn thẳng AB trên bản đồ:
2000: 400 = 5 (cm)
Vẽ đoạn thẳng AB dài 5
cm trên bản đồ:
Trang 4Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét kết quả học tập của HS Về luyện bài trong VBT
- Chuẩn bị nội dung “ ôn tập chương 6”
Lịch sử
Đ 31 Nhà Nguyễn thành lập
I Mục tiêu
- HS nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:
+ Sau khi vua Quang Trung qua đời, triều đình tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định
đô ở Phú Xuân (Huế)
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua Nguyễn khkông đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc )
+ Ban hành Bộ Luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
II Đồ dùng dạy- học
- GV: Tranh H1, 2 SGK Một số điều của bộ luật Gia Long
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: ? Kể tên những chính sách về kinh tế, văn hoá của vau Quang Trung?
3 Bài mới: a, GTB: GV nêu y/c tiết học
b, Các hoạt động
HĐ1: Làm việc cả lớp
- 1 HS đọc P1: Từ đầu đến Tự Đức Lớp đọc thầm P1
H: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
H: Sau khi lên ngôi Hoàng đế, Nguyễn ánh lấy niên hiệu
là gì? Đặt kinh đô ở đâu?
H: Từ 1820 đến 1858, triều Nguyễn trải qua các đời vua
nào?
- GV nhận xét, bổ sung ý
HĐ2: Thảo luận cặp đôi
- HS đọc P2: Tiếp P1 đến do vua quyết định và thảo
luận câu hỏi
H: Sự kiện nào chứng tỏ vua Nguyễn không muốn chia
quyền hàng cho ai?
- Các nhóm trả lời, GV bổ sung ý và giảng thêm
H: Vì sao nhà Nguyễn bỏ nhiều chính sách như vậy?
1 Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn
- Triều đại Tây Sơn suy yếu
- Nguyễn ánh lật đổ triều Tây Sơn và lên ngôi hoàng đế (niên hiệu là Gia Long)
2 sự thống trị của nhà Nguyễn
- không đặt ngôi hoàng hậu
- bỏ chức tể tưởng
- điều hành mọi việc
Trang 5Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
HĐ3: Làm việc cả lớp
- 1 HS đọc đoạn còn lại Lớp đọc thầm kết hợp quan sát
tranh và thảo luận câu hỏi
H: Với sự hà khắc của vua Nguyễn cuộc sống của nhân
dân ntn?
- GV: Dưới thời Nguyễn, vua bóc lột nhân dân thậm tệ,
người giàu có công khai sát hại người nghèo Pháp luật
dung túng cho người giàu Vậy nên nhân dân có câu: “Con
ơi nhớ lấy câu này Cướp đêm là giặc cướp ngày là quan”
H: Em nhận xét gì về triều Nguyễn và bộ luật Gia Long?
- GV khắc sâu ND và chốt ý như bài học
3 Đời sống nhân dân dưới thời Nguyễn
- vô cùng cực khổ
* Bài học: SGK (64)
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học Khen nhắc nhở HS về ý thức, kết quả học tập Về nhà luyện bài trong VBT
- Về chuẩn bị bài sau: Kinh thành Huế
Ngày soạn: Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012
Ngày dạy: Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
Toán
Đ 152 Ôn tập về số tự nhiên
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- Đọc,viết số trong hệ thập phân
- Hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
- HS làm đúng các bài 1, 3a, 4
* HS khá, giỏi: Làm thêm B2
II Đồ dùng dạy- học
- Kẻ khung hình B1 lên bảng
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới: a, GTB: GV nêu y/c tiết ôn tập (T1)
b, Các hoạt động
* B1: 1 HS nêu y/c B1 GVHS bài
mẫu như SGK
- 3 HS nối tiếp lên bảng đoc, viết số
- HS đọc lại số, nêu giá trị số
* B3, 4, 5: HS làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau lên bảng chữa bài
* Bài 1 (160): Viết theo mẫu:
Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư
* Bài 3 (160)
Trang 6Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
- GV nhận xét, khắc sâu kiến thức
các bài tập: đọc, viết, phân tích
số,
* B2: HS khá, giỏi làm thêm B2, GV
chữa bài làm
* Bài 4 (160)
* Bài 2 (160)
5794 = 5000 + 700+ 90+ 4
190909 = 100000+ 90000+ 900+ 9
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét kết quả bài làm HS Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài (T2)
Kể chuyện
Đ 31 Kể chuyện đã nghe, đã đọc (T)
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS tiếp biết biết dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể được câu chuyện (đoạn chuyện)
đã nghe, đã đọc nói du lịch, thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) kể và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyên (đoạn chuyện)
* HS khá, giỏi: Kể được câu chuyện ngoài SGK
II Đồ dùng dạy- học
-GV, HS: Sưu tầm câu chuyện về du lịch hay thám hiểm
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới: a, GTB: GV nêu yêu cầu tiết học
b, Các họat động
* HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài
- 2 HS đọc đề bài
- GV nêu y/c tiết kể chuyện tiếp theo
(Không kể lại câu chuyện đã kể ở tiết
học trước)
* Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã
được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm
- 2 HS đọc gợi ý sách giáo khoa Lớp đọc thầm
H: Em chọn và kể chuyện gì? Chuyện đó ở đâu?
- HS nối tiếp nhau nêu tên truyện
- GV gợi ý HS: Kể tự nhiên, giọng phù hợp, kết hợp tốt lời kể với điệu bộ Câu chuyện dài nên chọn 1, 2 đoạn để kể
* HĐ2: HS thi kể chuyện , trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS kể chuyện trong nhóm đôi Thảo luận ý nghĩa câu chuyện
- Các nhóm kể chuyện trước lớp
H: Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào?
H: Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
H: Câu chuyện có ý nghĩa ntn?
- Cả lớp chọn cá nhân kể tốt nhất GV khen ngợi HS
Trang 7Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
4 Củng cố- dặn dò
- Về nhà sưu tầm câu chuyện có nội dung về Du lịch- thám hiểm
- Chuẩn bị bài Tuần 31
Luyện từ và câu
Đ 61 Thêm trạng ngữ cho câu
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS hiểu được thế nào là trạng ngữ
- Biết nhận diện và đặt được trạng ngữ trong câu
- Viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (B2)
* HS khá, giỏi: Viết đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ
II Đồ dùng dạy- học
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: ? Thế nào là câu cảm? Nêu ví dụ?
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi đàu bài
b, Các hoạt động
HĐ1: Tìm hiểu phần nhận xét
- 3 HS nối tiếp nêu 3 y/c bài phần nhận xét
- GV ghi câu lên bảng
H: Hai câu có gì khác nhau? (Câu b thêm 2
trạng ngữ đứng trước câu)
H: Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng ở câu b?
H: Mỗi phần in nghiêng bổ sung ý nghĩa gì
cho câu?
* GV nêu thêm VD => HS đọc câu
H: Phần gạch chân trong câu có tác dụng gì?
Vị trí cụm từ này có gì khác câu b?
* GVKL: Ngoài bộ phận C- V, trong câu còn
có bộ phần phụ đứng sau, trước, giữa C- V bổ
sung ý nghiã cho câu Bộ phận phụ đó gọi là
trạng ngữ
H: Thế nào là TN?
* 3 HS nêu ghi nhớ SGK Lớp đọc thầm
H: Nêu VD câu có TN?
HĐ2: Thực hành
* B1: 1 HS nêu y/c HS làm bài vào vở =>
Trình bày câu
- GV nhận xét, bổ sung
H: TN trong 3 câu chỉ gì?
* B2: HS đọc đề và xác định yêu cầu HS viết
I Nhận xét
a, I- ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng
b, Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này, I- ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng
c, Đàn trâu lững thững ra về, ở đầu bản
- nêu nguyên nhân
-thời gian
- chỉ nơi chốn
II Ghi nhớ: SGK (T126) III Luyện tập
* Bài 1 (126): Tìm TN trong câu
a, Ngày xưa,
b, Trong vườn,
c, Từ tờ mờ sáng,
Vì vậy, mỗi năm
* Bài 2 (126) Viết đoạn văn
Trang 8Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
đoạn văn và trình bày bài
4 Củng cố- dặn dò
- HS nêu ghi nhớ GV nhận xét tiết học Về nhà luyện bài trong VBT
- Chuẩn bị bài sau
Kĩ thuật
Đ 31 lắp ô tô tải (T1)
I Mục tiêu
- HS nắm được quy trình lắp ô tô tải
- Bước đầu lắp được từng bộ phận xe tải theo đúng quy trình kĩ thuật
II Đồ dùng dạy- học
- Mẫu xe ô tô tải Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn đinh
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới: a, GTB: GV nêu yêu cầu tiết học
b, Các hoạt động
HĐ1: HDHS quan sát, nhận xét mẫu
- GV cho cả lớp quan sát mẫu xe ô tô tải
H: Ô tô tải có mấy bộ phận? (3 bộ phận: giá đỡ bánh xe và sàn ca bin; ca bin; thành sau của thùng xe và trục bánh xe)
H: Xe ô tô tải dùng làm gì?
HĐ2: GVHDHS thao tác kĩ thuật
* HS lựa chọn chi tiết
- GV cùng HS gọi tên, số lượng và chọn từng loại chi tiết theo bảng trong SGK cho
đúng, đủ
- Xếp các chi tiết vào hộp
* Lắp từng bộ phận
+ Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin (H2 SGK)
H: Để lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin ta cần lắp bộ phận nào? (giá đỡ trục bánh xe; sàn ca bin)
- GV thao tác và HD học sinh từng bước
+ Lắp ca bin (H3 SGK)
H: Em hãy nêu các bước lắp ca bin? (có 4 bước)
+ Lắp thành sau xe (H4, H5 SGK)
- GV nêu thao tác HS lên bảng thực hành trước lớp
* Lắp ráp xe ô tô tải
- GV thao tác lắp từng bộ phận tạo chiếc xe hoàn chỉnh
* HDHS tháo các chi tiết rời và xếp gọn vào hộp
HĐ3: HS tập lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin
- HS lựa chọn chi tiết và thực hành theo HD, GV quan sát, sửa sai cho HS
4 Củng cố- dặn dò
H: Nêu lại các bước lắp ô tô tải?
Trang 9Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
- GV nhận xét ý thức học tập của HS
- Về nhà xem lại quy trình để tiết sau thực hành
Ngày soạn: Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012
Ngày dạy: Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Đ 62 Con chuồn chuồn nước
I Mục tiêu
- HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ gợi tả
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương
* HS trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài
II Đồ dùng dạy- học
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: TV4
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: 1 HS đọc 1 đoạn bài ăng- coVát, trả lời câu hỏi
3 Bài mới: a, GTB: GV sử dụng tranh đã sưu tầm để giới thiệu bài
b, Các hoạt động
- 1 HS đọc cả bài
H: Bài này chia làm mấy đoạn? (2 đoạn)
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn
- HS luyện đọc từ khó GVHD giọng đọc 2 đoạn
- 2 HS đọc lại 2 đoạn => HS đọc từ ngữ phần chú
giải
- HS lựa chọn câu dài và LĐ ngắt, nghỉ hơi
* GV đọc mẫu
* HS đọc lướt Đ1
H: Chú chuồn chuốn nước được miêu tả bằng
những hình ảnh so sánh nào?
H: Em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?
H: Theo em ý Đ1 miêu tả gì?
- GV chốt ý 1, GT ý 2
* 1 HS đọc Đ2 Lớp đọc thầm
H: Cách tả chuồn chuồn bay có gì hay?
H: Câu văn nào thể hiện tình yêu quê hương, đất
nước của tác giả?
- GV chốt ý Đ2
* 1 HS đọc cả bài
H: Bài tập đọc ca ngợi gì?
- HS thảo luận nhóm đôi nêu ND bài
I Luyện đọc
- cành lộc vừng, luỹ tre, thung thăng gặm cỏ
- Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!
Thân chú nhỏ và thon vàng/ như màu vàng của nắng mùa thu.//
II Tìm hiểu bài
1 Vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước
- cánh mỏng
- đầu tròn
- mắt long lanh
- thân nhỏ thon vàng
2 Tình yêu quê hương đất nước
- luỹ tre rì rào
- bờ ao, khóm khoai nước
- cánh đồng, đàn trâu
Trang 10Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
- GV nhận xét, bổ sung và ghi ND
* HS luyện đọc, thi đọc diễn cảm Đ2
- GV nhận xét, chọn giọng đọc tốt nhất * ND: Như phần I 2
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học (Khen ngợi HS có ý thức chuẩn bị bài tốt)
- Về nhà luyện đọc cả bài Đọc, tìm hiểu bài Tuần 32
Toán
Đ 153 ôn tập số tự nhiên (T2)
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS tiếp tục ôn tập, củng cố, khắc sâu KN so sánh và sắp xếp các STN (từ lớn đến
bé, từ bé đến lớn)
- Làm đúng các bài tập 1 (dòng 1, 2), B2, B3
* HS khá, giỏi: Làm thêm B4
* GV chấm bài làm HS
II Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Bài HS luyện trong VBT
3 Bài mới: a, GTB: GV nêu y/c tiết ôn tập
b, Các hoạt động
- HS tự đọc đề, hiểu yêu cầu bài tập và
luyện bài 1, 2, 3, 4 (T161) vào vở => GV
theo dõi đôn đốc HS tự giác làm bài
- GV thu bài chấm => Nhận xét, góp ý,
sửa sai bài làm cho từng HS
* 1 HS nêu yêu cầu B5 GVHS cách làm,
trình bày bài và làm mẫu ý a cho HS
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài ý b, c
- GV nhận xét bài làm HS
* Bài 5 (161) Tìm x, biết 57 < x < 62
a, Số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62: 58,
60 Vậy x là : 58, 60
b, Số lẻ lớn hơn 57 và bé hơn 62: 59, 61 Vậy x là: 59, 61
c, Số tròn chục lớn hơn 57 và bé hơn 62: 60
Vậy x là: 60
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét ý thức ôn tập của HS (nhắc nhở HS tiến bộ chậm cần tự học ở nhà tốt hơn)
- Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài sau
Thể dục
Đ 61 ôn đá cầu- trò chơi: Tự chọn
I Mục tiêu
- HS nối tiếp tục ôn tập KN đá cầu bằng mu bàn chân, tầng cầu Yêu cầu nâng cao thành tích hơn
- Tham gia nhiệt tình, đúng luật TC “Kéo co”