1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Năm 2006 - 2007 - Tuần 5

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài1/48 : Tìm những từ cùng nghĩa và trái nghĩa với trung thực -Yêu cầu hs thảo luận nhóm để tìm từ và trình bày trên bảng nhóm.. =>Theo doõi, nhaän xeùt :[r]

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2006

Tập đọc Những hạt thóc giống SGK trang 46 – TGDK:35 phút A.Mục đích, yêu cầu :

-Luyện đọc :

+ Đọc đúng các từ khó trong bài; đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

+ Đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi; đọc phân biệt lời nhân vật và lời người kể chuyện; đọc đúng ngữ điệu của câu hỏi và câu kể

-Hiểu :+Nghĩa các từ : bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh

+Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

-Học sinh thấy được trung thực là một đức tính tốt và rất đáng quí của con người Qua đó các em tự ý thức thực hiện thói quen trung thực trong học tập và trong cuộc sống

B.Chuẩn bị : -Gv : Tên một số câu chuyện kể về tính trung thực, bảng phụ hướng

dẫn luyện đọc

-HS : Học bài và xem nội dung bài

C.Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2.Bài cũ : Tre Việt Nam Gọi 3HS lên đọc thuộc lịng bài và trả lời câu hỏi

-Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng của người Việt Nam? -Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết của người Việt Nam?

-Bài thơ nói lên nội dung gì?

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài : Những hạt thóc giống

b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

-Yêu cầu 1 học sinh đọc cả bài

-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn (3 lượt), kết hợp sửa lỗi sai

-Hướng dẫn nghỉ hơi trong câu dài : “Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn : ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt”

-Yêu cầu hs đọc phần chú giải

-HS luyện đọc theo cặp

-Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

* Tìm hiểu bài

Trang 2

-Yêu cầu hs đọc lướt toàn bài, trả lời câu hỏi 1.

Chốt: (Nhà vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi)

*Nội dung 1 :

-Yêu cầu hs đọc lướt bài và trả lời câu hỏi

Chốt:Câu2 ( Vua phát cho mỗi người một thúng thóc giống về gieo trồng và hẹn : ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt)

H : Theo em những hạt thóc giống đó có nảy mầm được không? Vì sao? (Những hạt thóc giống đó không nảy mầm được vì đã bị luộc kĩ)

H : Mưu kế của nhà vua có tác dụng gì?

=> Chốt ý, ghi bảng : Mưu kế của nhà vua để tìm người trung thực.

*Nội dung 2 :

-Yêu cầu hs đọc lướt bài và trả lời câu hỏi :

H : Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?

(Dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm)

H : Chuyện gì xảy ra trong kì nộp thóc?

(Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành, Chôm tâu : Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được)

Câu hỏi 3:

(Cậu bé rất trung thực, dũng cảm nói lên sự thật cho dù biết sẽ bị trừng phạt)

H : Thái độ của mọi người ra sao, nhà vua đã làm gì khi nghe lời thú tội của Chôm? (Mọi người sững sờ, nhà vua đỡ cậu bé dậy và cho mọi người biết sự thật về những hạt thóc giống)

H : Phần thưởng cho tính thật thà và lòng dũng cảm của Chôm là gì? (Được vua khen và truyền ngôi cho) ((hs khá giỏi)

=> Chốt ý, ghi bảng : Lòng trung thực của cậu bé Chôm.

*Nêu ý nghĩa của câu chuyện? => Chốt ý, ghi bảng :

=> Câu chuyện ca ngợi tính trung thực và lòng dũng cảm của cậu bé Chôm.

c Luyện đọc diễn cảm

-Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp hướng dẫn đọc diễn cảm : *Toàn bài đọc giọng chậm rãi

*Lời Chôm tâu vua : ngây thơ, lo lắng

*Lời của vua : ôn tồn, dõng dạc

-Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm đoạn “Chôm lo lắng … từ thóc giống của ta”

- Đọc mẫu

- Yêu cầu hs luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn

- Cho hs thi đọc diễn cảm theo cách phân vai, nhận xét

4.Củng cố : - H : Vì sao người trung thực là người đáng quý?

-Nhận xét tiết học

5.Dặn dò : Luyện đọc, kể chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Trang 3

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

************************************************

Toán

Luyện tập

SGK trang 26 – TGDK: 35 phút A.Mục tiêu :

-Củng cố kiến thức về đơn vị đo thời gian

-Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian, xác định thế kỉ

B.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Chuẩn bị bài dạy

-Học sinh : Xem nội dung bài

C.Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2.Bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập

-Bài 1 : 1 phút = giây 60 giây = phút 1 thế kỉ = năm 100 năm = thế kỉ.

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài : Luyện tập

Hoạt động : Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1 : -Yêu cầu hs đọc đề

-Yêu cầu cá nhân hs thực hiện câu a

=>Theo dõi, nhận xét :

Các tháng có 30 ngày là : tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11

Các tháng có 31 ngày là : tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12 Tháng có 29 ngày là tháng 2

-Nhắc lại cách dùng bàn tay để nhớ số ngày của tháng

-Giới thiệu : Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận là năm mà tháng 2 chỉ có 28 ngày

-Yêu cầu hs thảo luận nhóm, dựa vào số ngày trong các tháng để tính số ngày trong năm nhuận và số ngày trong năm không nhuận, đại diện nhóm nêu đáp án

=>Theo dõi, nhận xét, kết luận : Năm nhuận là năm có 366 ngày, năm không nhuận

chỉ có 365 ngày.

Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm

H : 1 ngày bằng bao nhiêu giờ? 1 giờ bằng bao nhiêu phút? 1 phút bằng bao nhiêu giây? (1 ngày = 24 giờ, 1 giờ = 60 phút, 1 phút = 60 giây)

-Yêu cầu hs nêu cách làm các dạng bài ở từng cột

-Yêu cầu hs làm vào vở, sửa bài :

Bài 4 : Yêu cầu hs đọc đề và tìm hiểu đề

Trang 4

-Đặt câu hỏi hướng dẫn giải :

H : Muốn biết ai chạy nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? (Tìm thời gian mà mỗi người chạy trong cuộc thi, lấy thời gian của người chạy nhiều hơn trừ đi thời gian của người chạy ít hơn)

H : Nêu cách tìm thời gian mỗi người chạy trong cuộc thi? (Đổi thời gian đo bằng phút ra giây)

-Hướng dẫn hs cách trình bày

-Yêu cầu làm vào vở

=>Nhận xét, sửa bài : Bài giải

phút = 15 giây; phút = 12 giây

4

1

5 1

Ta thấy : 12 giây < 15 giây

Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là : 15 – 12 = 3 (giây)

Đáp số : Bình chạy nhanh hơn Nam 3 giây

Bài 5 : Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

-Yêu cầu hs dùng bút chì khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng, nêu đáp án

=>Nhận xét, sửa sai :

a.Đồng hồ chỉ 8 giờ 40 phút b 5 kg 8 g = 5008 g

4.Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò : Làm bài 3, làm bài ở vở bài tập Chuẩn bị bài sau

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

**************************************

Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến (T1) SGK trang 8 – TGDK: 35 phút A.Mục đích, yêu cầu :

-Học sinh nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em; biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống của gia đình, nhà trường

-Vận dụng kiến thức, tập bày tỏ ý kiến của bản thân trong phạm vi lớp học, gia đình -Khuyến khích các em bày tỏ ý kiến trước tập thể, nhắc nhở các em cần phải tôn

trọng và lắng nghe ý kiến của người khác

B.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Chuẩn bị bài dạy

-Học sinh : Xem nội dung bài, thẻ đúng – sai

Trang 5

C.Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2.Bài cũ : Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi

-Khi gặp một bài tập khó, em sẽ làm thế nào? Vì sao?

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài : Biết bày tỏ ý kiến

Hoạt động 1 : Xử lý tình huống

-Yêu cầu hs đọc nội dung tình huống

-Phân công tình huống cho mỗi nhóm, yêu cầu hs thảo luận và đại diện nhóm trình bày :

H : Em sẽ làm gì trong tình huống trên? Vì sao?

=>Theo dõi, ghi nhanh tóm tắt ý kiến của nhóm

H : Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp em?

=>Giảng : Trong mọi tình huống, cần nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của mình Nếu không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người sẽ không hiểu và đưa ra những quyết định không phù hợp

H : Khi bày tỏ ý kiến cần chú ý điều gì?

=> Theo dõi, chốt ý : Mỗi trẻ em đều có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về những

việc liên quan đến trẻ em Cần bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ.

-Yêu cầu hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 2 : Bài tập

Bài tập 1/9 : Nhận xét về những hành vi, việc làm của từng bạn trong các trường hợp

-Yêu cầu hs thảo luận nhóm và đại diện trình bày ý kiến của nhóm

-Yêu cầu hs trao đổi, phân tích hành vi

=>Theo dõi, kết luận :

Hành vi của bạn Dung là đúng vì bạn đã thực hiện theo mong muốn, nguyện vọng của mình Được học môn học mà mình yêu thích chắc chắn bạn ấy sẽ đạt kết quả cao

Hành vi của bạn Hồng và Khánh là sai vì các bạn chưa mạnh dạn trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng, lễ độ

Bài tập 2/4 : Bày tỏ thái độ của mình (tán thành, phân vân hay không tán thành) về các ý kiến

-Yêu cầu hs thảo luận nhóm, báo cáo kết quả bằng thẻ đúng - sai (đỏ : tán thành, xanh : phân vân, không giơ thẻ : không tán thành)

-Yêu cầu đại diện nhóm giải thích cách lựa chọn

-Yêu cầu hs trao đổi ý kiến, phân tích hành vi

=> Theo dõi, kết luận :

Trang 6

a.Trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về các vấn đề có liên quan đến trẻ

em (Tán thành)

b.Cách chia sẻ, bày tỏ ý kiến phải rõ ràng và tôn trọng người nghe (Tán thành)

c Trẻ em cần lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác (Tán thành)

d.Người lớn cần lắng nghe ý kiến của trẻ em (Tán thành)

đ.Mọi ý muốn của trẻ em đều phải thực hiện (Không tán thành)

=>Giảng : Không phải tất cả mong muốn của trẻ em đều phải được thực hiện Chỉ có những mong muốn thực sự có lợi cho sự phát triển của chính trẻ em và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước mới cần thực hiện

4.Củng cố – Dặn dò:

-H : Bày tỏ ý kiến cá nhân có lợi gì?

-Dặn dò : Áp dụng bài học để bày tỏ ý kiến của mình ở trường, ở nhà, trong nhóm bạn, … Chuẩn bị tiểu phẩm (chọn 3 em học sinh) cho tiết học sau

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

******************************************************

Khoa học Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn ? SGK trang 20 – TGDK: 35 phút A.Mục tiêu :

-Học sinh biết lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật, ích lợi của muối và tác hại của thói quen ăn mặn

-Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật; nêu ích lợi của muối và tác hại của thói quen ăn mặn

-Các em vận dụng bài học vào thực tế nhằm đảm bảo sức khoẻ

B.Chuẩn bị :-Gv:Chuẩn bị bài dạy và phiếu thông tin về vai trò của i-ốt đối với sức

khoẻ của con người

-Hs: Học bài và xem nội dung bài

III.Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2.Bài cũ : Gọi 3 HS lên trả lời câu hỏi

-Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

-Trong nhóm đạm động vật, tại sao nên ăn cá?

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài : Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

Hoạt động 1 : Kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo.

-Yêu cầu thảo luận nhóm kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo

Trang 7

-Yêu cầu đại diện 4 nhóm thi kể trước lớp :

1.Lần lượt mỗi nhóm kể một món

2.Các món ăn không lặp lại

=>Theo dõi, nhận xét, tổng kết hoạt động

Hoạt động 2 : Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.

- Yêu cầu hs quan sát bảng danh sách các món ăn chứa chất béo đã kể, trả lời câu hỏi

H : Nêu tên các món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật?

=>Theo dõi, nhận xét

H : Tại sao nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

H : Khi chế biến các món rán, gia đình bạn thường sử dụng mỡ động vật hay dầu thực vật?

=>Theo dõi, nhận xét, kết luận :

Cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc từ động vật và chất béo có nguồn gốc từ

thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể.

=>Giảng : Nên ăn ít thức ăn chứa chất béo có nguồn gốc động vật để phòng tránh các bệnh huyết áp cao, tim mạch,…

Hoạt động 3 : Tìm hiểu ích lợi của muối I - ốt và tácHại của ăn mặn

- Yêu cầu hs đọc bảng thông tin, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, đại diện nhóm trình bày :

H : Thiếu i-ốt, sức khoẻ của con người bị ảnh hưởng như thế nào? (Thiếu i-ốt gây ra

u tuyến giáp hình thành bướu cổ, rối loạn chức năng trong cơ thể, ảnh hưởng đến sức khoẻ, trẻ em bị kém phát triển về trí tuệ và thể chất)

-Yêu cầu cả lớp trao đổi ý kiến, trả lời câu hỏi :

H : Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?

H : Tại sao không nên ăn mặn?

=>Theo dõi, nhận xét, kết luận :

Để bổ sung i-ốt cho cơ thể nên ăn muối có trộn i-ốt trong bữa ăn hàng ngày; sử

dụng các loại thức ăn chứa nhiều i-ốt như cá biển, nước mắm, mắm tôm, … Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao.

4.Củng cố -Dặn dò :

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò : Cần sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn để đảm bảo sức khoẻ và chuẩn

bị bài sau

D.Phần bổ sung:

………

………

Trang 8

……… ********************************************

Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2006

Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng

SGK trang 48 – TGDK: 35 phút

A.Mục đích, yêu cầu :

-Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Măng mọc thẳng; hs biết nghĩa

của các từ ngữ thuộc chủ điểm

-Rèn kĩ năng : tìm được từ ngữ thuộc chủ đề, phân tích và hiểu được nghĩa của tiếng trong từ, dùng từ và đặt câu

-Học sinh hiểu trung thực – tự trọng là những đức tính tốt và mỗi em có ý thức, thói quen thể hiện tính trung thực và lòng tự trọng trong học tập và trong cuộc sống

B.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Phô tô trang từ điển, bảng nhóm, bút dạ để làm bài tập 1

-Học sinh : Học bài và xem nội dung bài

C.Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2.Bài cũ : Luyện tập về từ ghép và từ láy.Gọi 2 HS lên bảng làm

-Gạch một gạch dưới từ ghép có nghĩa tổng hợp và hai gạch dưới từ ghép có nghĩa phân loại được in đậm trong các câu sau :

a.Chim Sẻ và chim Chích là đôi bạn thân.

b.Ngoài đường, xe cộ qua lại tấp nập.

-Yêu cầu hs dưới lớp viết vào bảng cá nhân

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài : Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài1/48 : Tìm những từ cùng nghĩa và trái nghĩa với trung thực

-Yêu cầu hs thảo luận nhóm để tìm từ và trình bày trên bảng nhóm

=>Theo dõi, nhận xét :

Từ cùng nghĩa với trung thực : thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực, …

Từ trái nghĩa với trung thực : dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc, …

Bài 2/48 : Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực

-Yêu cầu hs suy nghĩ, viết câu vào nháp, đọc trước lớp

=>Theo dõi, nhận xét, sửa bài

Bài 3/49: Yêu cầu hs đọc đề

Trang 9

-Yêu cầu thảo luận nhóm bàn, tra từ điển, đối chiếu với các giải nghĩa trong SGK để tìm câu trả lời chính xác

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày câu trả lời =>Theo dõi, nhận xét :

Các dòng nêu đúng nghĩa của từ tự trọng là :

c Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

=>Chốt ý : Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của mình.

Bài 4/49 : Yêu cầu hs đọc đề

-Yêu cầu hs thảo luận nhóm, viết các câu tục ngữ đã sắp xếp theo nhóm vào vở -Tổ chức cho các nhóm thi sắp xếp các câu tục ngữ vào 2 nhóm thích hợp

=>Theo dõi, nhận xét, kết luận :

-GV giảng thêm:

*Thẳng như ruột ngựa : Có lòng dạ ngay thẳng

*Giấy rách phải giữ lấy lề : Dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nền nếp

*Thuốc đắng dã tật : Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh cho người Lời góp ý khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa được khuyết điểm

*Đói cho sạch, rách cho thơm : Dù đói khổ vẫn phải sống trong sạch, lương thiện 4.Củng cố- Dặn dò: - Gọi 2-3 em đọc câu tục ngữ

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò : Học thuộc các câu tục ngữ trong bài, làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

****************************************

Chính tả Những hạt thóc giống

SGK trang 47 – TGDK: 35 phút

A.Mục đích, yêu cầu :

-Học sinh nghe – viết đúng đoạn văn “Lúc ấy, … ông vua hiền minh” trong bài

“Những hạt thóc giống”

-Viết đúng chính tả, phân biệt được những tiếng có âm đầu l/n, có vần en/eng

-Các em có ý thức viết đúng và trình bày sạch đẹp

B.Chuẩn bị :

-Giáo viên : Chuẩn bị bài dạy

-Học sinh : Xem nội dung bài

C.Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

Trang 10

-Yêu cầu hs viết các từ : truyện cổ, tuyệt vời, sâu xa, rặng dừa, nghiêng.

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài : Những hạt thóc giống

b Hướng dẫn nghe – viết chính tả

-Đọc mẫu đoạn văn, yêu cầu hs theo dõi SGK và trả lời câu hỏi

-Yêu cầu hs viết các từ (cụm từ) khó : ôn tồn, luộc, đầy ắp, dõng dạc, trung thực, truyền ngôi, hiền minh

=>Nhận xét, phân tích từ khó

-Nhắc hs cách trình bày và tư thế ngồi viết

-Đọc cho hs viết đoạn trích với tốc độ vừa phải

-Đọc bài cho hs soát lỗi, yêu cầu hs ghi số lỗi và sửa

-Chấm bài và nhận xét bài viết của hs

c Hướng dẫn chính tả âm, vần.

Bài tập 2b/48 : Tìm từ điền vào chỗ trống

-Yêu cầu hs đọc đề và viết từ đã chọn vào bảng cá nhân

-Yêu cầu hs sửa bài, nhận xét

Ngày hội, người người chen chân Lan len qua đám đông để về nhà Tiếng xe điện leng keng Lan lên xe, thấy ngay một chiếc ví nhỏ màu nâu rơi ra từ chiết túi

của một bà cụ mặc áo len ấm, choàng khăn nhung màu đen Cụ già không hề hay biết Lan nhặt ví đưa cho cụ Cụ mừng rỡ cầm ví, khen em ngoan.

Bài tập 3/48 : Giải câu đố

-Yêu cầu học sinh đọc câu đố

Yêu cầu học sinh giải đố theo nhóm, đại diện trình bày đáp án

=>Theo dõi, nhận xét :

Chim gì liệng tựa con thoi Báo mùa xuân đẹp giữa trời say sưa

(Là chim én)

4.Củng cố – Dặn dò: - Cho HS xem bài viết đẹp, sửa lỗi sai

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò : Luyện viết ở nhà và chuẩn bị bài sau

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

**************************************************

Toán Tìm số trung bình cộng

SGK trang 26 – TGDK: 35 phút

A.Mục tiêu :

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w