Môc tiªu: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn cña GV.. * [r]
Trang 1Tuần 21:
Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2012
Tập đọc: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
Kĩ năng tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
Thảo luận Trình bày ý kiến cá nhân
IV Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
Gọi 2 HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn; nêu nội dung chính của bài.
B Bài mới:
1 Khám phá:
? Em biết được những gương anh hùng tiêu biểu nào?
- Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Chia đoạn (4 đoạn), gọi HS luyện đọc
đoạn
- Gọi 1 HS đọc chú giải (SGK)
- Gv hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu, ngắt
nghỉ đúng chỗ gioùng keồ roự raứng, chaọõm
raừi Nhaỏn gioùng nhuừng tửứ ca ngụùi nhaõn
caựch vaứ nhửừng coỏng hieỏn xuaỏt saộc cho
ủaỏt nửụực cuỷa nhaứ khoa hoùc
- Cho HS luyện đọc nhóm 4
- Gọi 1 nhóm hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài.
? Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước
khi theo Bác Hồ về nước ?
- Giảng: bộc lộ tài năng xuất sắc.
? Em hiểu : “Nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc ” nghĩa là gì ?
? Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì lớn trong kháng chiến và có những
đóng góp gì trong việc xây dựng Tổ
quốc?
- HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài văn (2 lượt)
- Luyện đọc tiếng, tên riêng
- HS luyện đọc theo nhóm
- 4 hs đọc toàn bài
HS dựa vào SGK để nêu
+ Là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước
+ ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế tạo ra nhiều loại vũ khí có sức công phá lớn như: súng ba- dô- ca; súng không giật; bom bay tiêu diệt xe tăng
ông có công lớn trong việc xây dựng
Trang 2? Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế
nào?
? Nhờ đâu ông Trần Đại nghĩa có được
những cống hiến lớn như vậy?
? Nội dung chính của bài là gì?
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- Gv nêu đoạn luyện đọc (đoạn 2), hướng
dẫn HS luyện đọc và tổ chức thi đọc
nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà + Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng;
- HS trao đổi rồi trình bày: Nhờ yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc
+ Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
- 4 HS đọc bài Lớp theo dõi, tìm cách
đọc hay
5 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài
? Noi gương Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, chúng ta cần phải làm gì?
- GV nhận xét tiết học Dặn HS đọc lại bài
_
Toán: Rút gọn phân số
I Mục tiêu:
Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản
II Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
Yêu cầu HS tìm ba phân số bằng phân số
3 2
B Bài mới:
1 Hướng dẫn HS cách rút gọn phân số.
a.Tìm hiểu: Thế nào là rút gọn phân số:
- Gv nêu vấn đề ( mục a SGK)
- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số
bằng vừa tìm được
15
10
? Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai
phân số trên với nhau
- Gv kết luận: Phân số đã được rút
15 10
gọn thành phân số
3 2
-HS tự tìm cách giải quyết
= =
15
10
5 : 15
5 : 10
3 2
+ Tử số và mẫu số của phân số nhỏ
3 2
hơn tử số và mẫu số của phân số
15 10
- HS nhắc lại
Trang 3- Gv nêu : Có thể rút gọn phân số để
được một phân số có tử số và mẫu số bé
đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã
cho
b Hướng dẫn cách rút gọn phân số
- Gv hướng dẫn HS rút gọn phân số ,
8 6
rồi giới thiệu phân số không thể rút
4 3
gọn được nữa (vì 3 và 4 không cùng chia
hết cho 1 số tự nhiên) nào lớn hơn 1 nên
ta gọi là phân số tối giản
- Kết luận quá trình rút gọn phân số
2 Luyện tập:
Bài 1 Cho HS nêu yêu cầu GV nhắc HS
rút gọn đến khi được phân số tối giản thì
mới dừng lại
Gọi HS chữa bài, GV chốt lại cách rút
gọn phân số
Bài 2 Yêu cầu HS kiểm tra các phân số
trong bài, sau đó trả lời câu hỏi
- = =
8
6
2 : 8
2 : 6
4 3
- HS nhắc lại
* Tương tự HS rút gọn phân số
54 18
=> Rút ra các bước của quá trình rút gọn phân số (SGK)
- HS nhắc lại nhiều lần
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
3 Củng cố , dặn dò:
- HS nhắc lại: Thế nào là phân số tối giản ? Nêu các bước để rút gọn phân số?
- Nhận xét tiết học Dặn HS làm thêm bài 3
_
Khoa học: Âm thanh
I Mục tiêu:
Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
II Đồ dùng: ống bơ, thước, vài hòn sỏi.
Trống, vụn giấy, kéo, lược
III Hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài.
2.HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh.
- Cho HS nêu các âm thanh xung quanh
mà các em biết
- Phân biệt trong các âm thanh trên,
những âm thanh nào do con người gây
ra
- GV kết luận: Có rất nhiều âm thanh
- HS liên hệ thực tế và nêu các âm thanh xung quanh mà các em biết
+ Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em, +Âm thành thường gnhe được vào sáng sớm: tiếng gà gáy, tiếng loa phát
Trang 4xung quanh chúng ta
HĐ2: Thực hành: Cách phát ra âm
thanh.
- Cho HS làm việc theo nhóm Tìm cách
tạo ra âm thanh
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả làm
việc
? Theo em, vì sao vật lại có thể phát ra
âm thanh?
HĐ3: Tìm hiểu: Khi nào vật phát ra âm
thanh.
- Cho HS thực hành thí nghiệm
? Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì
có hiện tượng gì?
- Cho HS đặt tay lên yết hầu để phát hiện
ra sự rung động của dây thanh quản khi
nói
- Gv giải thích khi con người phát ra âm
thanh từ miệng
* Rút ra kết luận: Âm thanh do các vật
rung động phát ra.
HĐ4: Tổ chức trò chơi “ Tìm âm thanh
”.
- GV chia lớp thành hai nhóm Một
nhóm dùng bất cứ việc gì để tạo ra âm
thanh- nhóm kia đoán xem âm thanh đó
do vật nào gây ra và đổi ngược lại
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
thanh,
- HS làm việc theo nhóm 4:
- HS cho sỏi vào ống để lắc, gõ sỏi vào ống, cọ hai viên sỏi vào nhau
+ Vật phát ra âm thanh khi con người
tác động vào chúng hay khi chúng có sự
va chạm với nhau
- HS thực hành thí nghiệm: “gõ lên mặt trống”
- Bỏ giấy vụn lên mặt trống, nhận xét hiện tượng ( giấy không chuyển động)
- Đánh trống, nhận xét hiện tượng: giấy vụn chuyển động
+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì mặt trống không rung và trống không kêu nữa
- HS thí nghiệm và nhận xét: Khi nói, dây thanh quản ở cổ rung lên
- HS chơi giữa các tổ
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Kĩ thuật: Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
I Mục tiêu:
- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với câu rau, hoa
Trang 5II Đồ dùng dạy học.
Các hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy- học.
1 Giới thiệu bài.
2 HĐ1: Tìm hiểu ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự phát triển của cây rau, hoa.
- Cho học sinh quan sát tranh và quan
sát hình 2 để trả lời câu hỏi:
? Cây, rau, hoa cần những điều kiện
ngoại cảnh nào?
HĐ2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của những
điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh
trưởng và phát triển của cây, rau, hoa.
- Cho học sinh đọc nội dung SGK
- Gợi ý HS nêu ảnh hưởng của những
điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
a.Nhiệt độ:
? Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ
đâu?
? Nhiệt độ của các mùa trong năm có
giống nhau không?
? Hãy nêu tên một số loại của cây, rau,
hoa trồng ở các mùa khác nhau?
GV nói thêm: Rau, hoa phát triển tốt ở
nhiệt độ thích hợp trong năm (thời vụ)
đối với mỗi loại cây để gieo trồng thì
mới có kết quả
b Nước:
? Cây rau, hoa lấy nước ở đâu?
? Nước có tác dụng như thế nào đối với
cây?
?Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc
thừa nước Cây không được tưới đều bị
khô hạn hoặc bị úng sẽ có hiện tượng
như thế nào?
c.ánh sáng:
? Cây nhận ánh sáng từ đâu?
? ánh sáng có tác dụng đối với cây hoa,
rau như thế nào?
? Muốn cho cây đủ ánh sáng ta phải
- HS quan sát tranh
+ Bao gồm nước, ánh sáng, đất, không khí, chất dinh dưỡng
- HS đọc nội dung SGK
+ Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ
Mặt trời
+ Nhiệt độ của các mùa trong năm không giống nhau
+ Mùa đông trồng Bắp cải, xu hào Mùa
hè trồng rau muống, mướp, rau dền
+ Từ đất, nước mưa, không khí
+ Nước hoà tan chất dinh dưỡng trong
đất để giúp cây hút dễ dàng, vận chuyển các chất và điều hoà nhiệt độ trong cây
+ Cây chậm lớn, khô héo;Thừa nước cây
bị úng không phát triển được
+ Cây nhận ánh sáng từ Mặt trời
+ Giúp cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây
+ Trồng cây rau, hoa ở nơi đủ ánh sáng
Trang 6trồng như thế nào?
- Gv tóm tắt nội dung SGK
d.Chất dinh dưỡng:
? Các chất dinh dưỡng cho cây là gì?
GV nói thêm: +Rễ cây hút thức ăn từ
đất
+Khi thiếu chất dinh dưỡng cây bị còi
cọc dễ bị sâu bệnh, chậm lớn
+Thừa chất dinh dưỡng cây mọc nhiều
cành lá, chậm ra hoa, năng suất kém
e.Không khí:
? Cây lấy không khí từ đâu?
? Cây thiếu không khí để hô hấp thì điều
gì sẽ xẩy ra?
- Gọi hs đọc phần kết thúc bài học
và đúng khoảng cách
+ Đạm lân, kali, phân bón
+ Cây lấy không khí từ bầu khí quyển và
có trong đất
+ Cây thiếu không khí để hô hấp thì phát triển chậm, năng suất thấp
- HS đọc ghi nhớ bài học
3 Nhận xét, dặn dò:
-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh
-Chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho bài học sau
Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2012
Chính tả (Nhớ - viết ): Chuyện cổ tích về loài người.
I Mục tiêu:
- Nhớ và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập 2a,3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
II Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
GV đọc cho HS viết: con dao, giao
thông.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS nhớ viết.
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
? Khi trẻ con sinh ra cần có những ai? Vì
sao lại phải như vậy?
- Cho HS đọc thầm lại bài tìm những từ
khó viết
- Đọc cho HS viết: nhìn rõ, nghĩ.
- HS nhắc lại cách trình bày bài thơ 5
chữ
- Cho HS viết bài
- Tự khảo bài ( Đổi vở và soát lỗi cho
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Cần có mẹ, có cha,
- HS viết: nhìn rõ, nghĩ.
+ Cách lề vở 2 ô
- HS viết bài bằng trí nhớ
- Tự khảo bài (Đổi vở và soát lỗi cho nhau )
Trang 7nhau )
3 Chấm bài chữa lỗi:
- Chấm bài một số em Hướng dẫn HS tự
chữa lỗi
4 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài 2a.- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung
của bài tập Gv giải thích cách làm
- Gọi HS nêu kết quả - Gv nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm, cho HS chơi tiếp sức
- GV chữa bài
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét bài viết chính tả.
- HS tự chữa lỗi
Bài 2a.- HS đọc yêu cầu nội dung của bài tập
- HS tự làm bài
Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa Hoa xoan theo gió
Rải tím mặt đường
- HS đọc lại đoạn thơ
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS chơi tiếp sức
Kết quả: dáng, dần, điểm, rắn, thẫm, dài, rỡ, mẫn.
- Dặn HS luyện viết thêm
Toán: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
II Hoạt động dạy - học
A.Kiểm tra bài cũ: Cho 2 phân số và
27
18
18 30
- Gọi hai HS lên bảng rút gọn hai phân số và nêu cách rút gọn phân số
? Thế nào là phân số tối giản?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn luyện tập:
- HS nêu yêu cầu từng bài tập Gv hướng dẫn cách làm từng bài
Bài 1: Lưu ý HS tìm cách rút gọn nhanh nhất và đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại
Bài 2: ? Để biết phân số nào bằng phân số chúng ta làm như thế nào? ( chúng ta
3 2
rút gọn phân số, phân số nào rút gọn thành thì phân số đó bằng phân số )
3
2
3 2
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu kết quả trước lớp
Bài 4: Hướng dẫn HS tính và trình bày bài toán theo dạng mới:
Trang 8= ( GV hướng dẫn từng bước: Vì tích ở trên dấu gạch ngang
7 5 3
5 3 2
7 2
và ở dưới dấu gạch ngang đều chia hết cho 3,5 nên ta chia nhẩm cho 3, 5 )
* HS làm bài- Gv kiểm tra
* Chấm bài- nhận xét
* Chữa bài ở bảng
3 Củng cố , dặn dò.
GV nhận xét tiết học
Luyện từ và câu: Câu kể Ai thế nào?
I Mục tiêu:
- HS nhận biết câu kể Ai thế nào?
- Xác định được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu kể tìm được ( BT1); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? ( BT2)
* HS khá giỏi viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2
II Hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
Yêu cầu HS đặt câu theo mẫu Ai làm gì?, xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu đó.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Phần nhận xét.
Bài 1,2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn cho HS làm bài
- GV nhận xét bổ sung =>kết luận và giải
thích
? Tìm những câu kể Ai làm gì? trong
đoạn văn?
- GV giúp HS phân biệt hai kiểu câu kể
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Hướng dẫn cho HS làm bài
? Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung?
Bài 4,5: Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nhận xét bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài: Gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn
- HS nêu kết quả
+ Đàn voi bước đi chậm rãi Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đầu Thỉnh thoảng anh lại cúi xuống như nói
điều gì đó với chú voi
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được ở BT1,2
+ Bên đường cây cối như thế nào?
Nhà cửa thế nào?
Chúng thế nào?
Anh thế nào?
+ Các câu hỏi đều kết thúc bằng từ "thế nào"
- HS tìm từ ngữ cho sự vật được miêu tả
và đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó
Trang 9? Câu kể Ai thế nào? gồm những bộ phận
nào? Chúng trả lời cho câu hỏi nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3 Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV theo dõi Gọi HS chữa bài
Bài 2: GV nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc nhóm 4
- Gọi các nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét bài làm của nhóm bạn
* Yêu cầu HS khá giỏi viết thành đoạn
văn 2 hoặc 3 câu theo yêu cầu của BT2
+ Gồm hai bộ phận CN và VN;
- HS nêu yêu cầu
- Tự làm bài
- HS làm việc theo nhóm: tìm ra những
đặc điểm, nét tính cách, đức tính của từng bạn và sử dụng câu kể Ai thế nào?
4 Củng cố, dặn dò.- Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học
_
Lịch sử: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước
I Mục tiêu:
Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng
Đức ( nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước
II Đồ dùng:
Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê; các hình minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra: ? Thuật lại những nét chính
của trận Chi Lăng?
? Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2.HĐ1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và
quyền lực của nhà vua.
? Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào?
Ai là người thành lập?
? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu?
? Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu
Lê?
- 1 hs thuật lại những nét chính của trận Chi Lăng
+ Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu đồ cứu viện cho Đông Quan của nhà Minh bị tan vỡ Quân Minh phải đầu hàng, rút về nước Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, mở đầu thời Hậu Lê
- HS đọc bài (SGK):Nêu một số nét về nhà Hậu Lê
+ Nhà Hậu Lê được Lê Lợi thành lập năm 1428
+ Lấy tên nước là Đại Việt, đóng đô ở Thăng Long
+ Gọi là triều Hậu Lê để phân biệt với triều Lê do Lê Hoàn lập ra từ thế kỉ X
Trang 10? Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê
như thế nào?
- GV treo sơ đồ vẽ về nhà nước thời Hậu
Lê và giảng thêm
? Tại sao nói Vua có uy quyền tuyệt đối?
- Gv nhận xét bổ sung =>Kết luận:Quyền
hành tập trung ở vua rất cao, vua là con
trời có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy
quân đội.
HĐ2: Tìm hiểu bộ luật Hồng Đức:
? Để quản lí đất nước vua lê Thánh Tông
đã làm gì?
- GV giải thích tên gọi của Bộ luật: Gọi
là bộ luật Hồng Đức và bản đồ Hồng
Đức vì chúng đều ra đời dưới thời vua Lê
Thánh Tông, lucở ngôi, nhà vau đặt niên
hiệu là Hồng Đức.
? Nêu những nội dung chính của Bộ luật?
? Với những nội dung như thế, Bộ luật
Hồng Đức đã có tác dụng như thế nào
trong việc quản lí đất nước?
GV nhấn mạnh: Đây là công cụ để quản
lý đất nước.
* Gọi HS đọc lại bài học
3 Củng cố bài
? Bộ luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- GV nhận xét tiết học
+ Việc quản lí đất nước ngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao
- Lắng nghe
+ Mọi quyền lực đều tập trung vào tay vua, vua trực tiếp chỉ huy quân đội
+ Cho vẽ bản đồ đất nước,
+ Bảo vệ quyền lực của nhà vua, quan lại,
địa chủ; bảo vệ chủ quyền của quốc gia,
+ Là công cụ giúp vua Lê cai quản đất nước Nó củng cố chế độ phong kiến tập quyền,
+ Đề cao ý thức bảo vệ độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và tôn trọng quyền lợi của phụ nữ
_
Thể dục: Nhảy dây kiểu chụm hai chân Trò chơi : " Lăn
bóng bằng tay "
I Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Biết cách quay dây, so
dây và bật nhảy mỗi khi dây đến
- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi ‘Lăn bóng ”
II Chuẩn bị: dây, bóng, còi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp.