1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 (chuẩn kiến thức) - Tuần 30 - Trường Tiểu học Liên Sơn - Năm học: 2011 - 2012

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 230,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy Hoạt động học *HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi không khí của thực vật trong quá quang hợp và hô hấp - GV nêu câu hỏi: + Không khí có những thành phần nào..[r]

Trang 1

- Thực hiện được các phép tính về phân số, tìm phân số của một số.

- Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số

đó - Tính diện tích hình bình hành

II Đồ dùng dạy-học:

- GV: Bảng mhóm

- HS: Sách vở, bảng con

III Hoạt động dạy-học:

*HĐ1: HD làm bài tập

Bài 1: Tính

GV yêu cầu HS tự làm bài

- Cách thực hiện phép trừ, phép cộng, phép

nhân, phép chia phân số?

- Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu

thức có phân số?

Bài 2: Tính diện tích của hình bình hành

- Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm

như thế nào?

- Yêu cầu HS làm vở, gọi 1 em chữa bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: Cho HS đọc đầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì? Nêu các bước

giải?

- Yêu cầu HS làm vở 1HS làm bài ra bảng

nhóm

GV chấm bài- Nhận xét

Bài 5: Cho HS quan sát hình vẽ

- Nêu yêu cầu

*HĐ2: Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ

- HS làm bài vào vở và lên bảng chữa bài

3 11 12 11 23

5 20   20 20   20 5 4 45 32 13

8 9   72 72   72

9 16

3 16 3 4

x x

7 11 7 8  x  14

- HS nêu cách thực hiện

- HS đọc đầu bài

- Nêu cách tính diện tích hình bình hành

- HS làm bài vào vở và chữa bài

Chiều cao hình bình hành là:

18 x 5 : 9 = 10( cm) Diện tích hình bình hành là:

18 x 10= 180( cm 2 ) Đáp số: 180 cm 2

- HS đọc đầu bài

- Xác định dạng toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Nêu các bước giải

- Làm vở, 1 HS làm bảng nhóm

- HS gắn bài lên bảng, lớp nhận xét

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần).

Số ôtô trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ôtô) Đáp số: 45 ôtô

- HS quan sát hình- Trả lời: Phân số chỉ phần tô màu của hình H bằng phân số chỉ phần tô màu của hình B

- Khoanh vào ý B

Trang 2

Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài( Xê-vi-la, Tây Ban

Nha, Ma- gien- lăng, Ma- tan), đọc rõ các chữ số trong bài Biết đọc diễn cảm một đoạn

trong bài với giọng tụ hào, ca ngợi

- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài, hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi Ma- gien-lăng và đoàn thám

hiểm đã dũng cảm vợt qua khó khăn, hi sinh để tìm raThái Bình Dương và khẳng định trái đất

hình cầu

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Ảnh chân dung Ma-gien-lăng Bảng phụ chép đoạn “Vượt Đại Tây Dương… được

tinh thần” luyện đọc

III Hoạt động dạy- học:

* HĐ1: Giới thiệu bài( trực quan)

* HĐ2 : HD đọc và tìm hiểu bài

a.Luyện đọc

- GV treo bảng phụ viết sẵn tên riêng nước

ngoài, các chữ số chỉ ngày tháng năm

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới

- GV đọc diễn cảm cả bài

b.Tìm hiểu bài

- Ma- gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm

với mục đích gì ?

- Đoàn thám hiểm gặp khó khăn gì ?

- Đoàn thám hiểm bị thiệt hại như thế nào ?

- Hạm đội của Ma- gien-lăng đi theo hành

trình nào ?

- Đoàn thám hiểm đã đạt kết quả gì ?

- Câu chuyện giúp em hiểu gì về các nhà

thám hiểm ?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV chọn đoạn tiêu biểu để hướng dẫn:

“Vượt Đại Tây Dương… được tinh thần”

- Gọi HS thi đọc

- Nhận xét, đánh giá

* HĐ3: Củng cố - Dặn dò

- Muốn khám phá thế giới cần rèn luyện đức

tính gì ?

- Nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài

Dòng sông mặc áo

- Nghe, mở sách

- HS nối tiếp đọc 6 đoạn của bài, đọc 2 lượt

- Luyện phát âm tên riêng nước ngoài…

- Luyện đọc từ khó, 1 em đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài

- Nghe, theo dõi sách

- Đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

+ Cạn thức ăn, hết nước ngọt, gặp thổ dân…

+ Mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng, trong đó có Ma- gien-lăng

+ Chọn ý c SGK

+ Chuyến đi 1083 ngày khẳng định trái đất hình cầu, tìm ra Thái Bình Dương…

+ Những nhà thám hiểm có nhiều cống hiến lớn cho loài người

- 3 HS nối tiếp đọc 6 đoạn

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- 3 em thi đọc diễn cảm

- Ham học hỏi, hiểu biết, dũng cảm, biết vượt khó khăn

Trang 3

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH-THÁM HIỂM I.Mục tiêu:

- Tiếp tục mở rộng vốn từ về du lịch thám hiểm

- Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm

được

- Rèn kĩ năng dùng từ, viết câu

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng phụ viết nội dung bài 1,2

III Hoạt động dạy- học

* HĐ1: Giới thiệu bài

* HĐ2 : Bài mới

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gv gợi ý cho học sinh trao đổi cặp

- GV nhận xét, chốt ý đúng

a) Đồ dùng cần cho đi du lịch gồm:

Va li quần áo, mũ, lều trại, đồ bơi, đồ thể

thao,điện thoại, đồ ăn, nước uống…

b) Phương tiện giao thông: Các loại tàu,

ôtô, máy bay, các loại xe…

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ: Khách

sạn, nhà hàng, công ty du lịch…

d) Địa điểm tham quan, du lịch: Danh

lam, thắng cảnh đẹp,đền chùa, di tích LS

Bài 2: Thực hiện như bài 1

a) Đồ dùng cho chuyến thám hiểm: la bàn

lều trại, đồ dùng cá nhân…

b) Khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua:

Thiên tai, thú dữ, núi cao, vực sâu…

c) Những đức tính cần thiết của người

tham gia: kiên trì, dũng cảm, thông

minh,…

Bài 3: Viết đoạn văn

- GV gợi ý cho học sinh làm bài

- GV chấm điểm, nhận xét

* HĐ4: Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài: Câu cảm

- 1 em đọc yêu cầu

- HS trao đổi cặp, tìm từ theo yêu cầu rồi ghi vở nháp, lần lượt đọc bài làm trước lớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1-2 em đọc nội dung đúng

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- HS trao đổi, làm bài cá nhân

- Lần lượt đọc bài trước lớp

- Chữa bài đúng vào vở

- 1-2 em đọc yêu cầu bài 3

- Mỗi em tự chọn nội dung viết về du lịch hay thám hiểm, đọc đoạn bài viết

- Nghe nhận xét

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

Trang 4

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc về du

lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa

- Hiểu cốt chuyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa, nội dung câu chuyện

- Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy- học

- GV: Một số truyện viết về du lịch thám hiểm Bảng phụ viết dàn ý bài kể chuyện

- HS: Sưu tầm truyện theo yêu cầu của đề bài

III Hoạt động dạy- học

* HĐ1: Giới thiệu bài:

* HĐ2 : HD kể chuyện

a.Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài

- GV gạch dưới các từ ngữ: Du lịch hay

thám hiểm,được nghe,được đọc

- Gợi ý 3 là chuyện ở đâu ?

- Gọi HS giới thiệu tên chuyện

b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Tổ chức thi kể chuyện

- GV nhận xét, đánh giá và chọn HS kể hay

nhất

* HĐ3: Củng cố - Dặn dò

- Các câu chuyện kể trong tiết học mang

chủ đề gì?

- Dặn HS chuẩn bị nội dung tiết sau:

- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm

- 4 em nối tiếp đọc 3 gợi ý

- Chuyện trong SGK

- Lần lượt nhiều em giới thiệu chuyện đã đọc hoặc đã sưu tầm

- Chia nhóm thực hành kể trong nhóm

- Lần lượt nhiều em kể chuyện, nêu ý nghĩa của chuyện

- Mỗi tổ cử 2 em thực hành thi kể chuyện trước lớp sau đó nêu ý nghĩa của chuyện

- Lớp bình chọn bạn kể hay Chủ đề về Du lịch- Thám hiểm

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

Toán

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu :

- Giúp HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? (Cho biết một đơn vị

độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với một độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu )

- HS có hứng thú khi học toán

II.Đồ dùng dạy-học:

- GV: Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam

III.Hoạt động dạy-học:

*HĐ1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- GV đưa Bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000,

hoặc bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ 1 :

500000… & nói: “Các tỉ lệ 1 : 10 000 000, 1 : 500

- HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ

Trang 5

000 ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết gì?

- GV giải thích cho rõ hơn

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng

phân số , tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên

10000000

1

bản đồ là 1 đơn vị (cm, dm, m…)& mẫu số cho biết

độ dài tương ứng là 10000000 đơn vị(10000000 cm,

10000000dm, 10000 000m…)

*HĐ2: Thực hành

Bài 1: Cho HS đọc đề bài

- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với độ

dài thật là bao nhiêu?

- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1cm ứng với độ

dài thật là bao nhiêu?

- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1m ứng với độ dài

thật là bao nhiêu?

Bài 2: GV kẻ bảng như SGK

- GV chữa bài trên bảng, nhận xét, cho điểm

Bài 3:Yêu cầu HS ghi Đ hoặc S vào ô trống Có thể

cho HS giải thích tại sao đúng, tại sao sai?

*HĐ3: Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ

- HS trả lời theo cách hiểu

- HS quan sát & lắng nghe

- HS làm bài miệng

- HS viết số thích hợp vào chỗ chấm Một HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở

- HS trả lời trước lớp:

a)10 000m – Sai, vì khác tên đơn vị

b)10 000 dm – Đúng, vì 1 dm trên bản đồ bằng 10000 trong thực tế

c) 10 000 cm – Sai vì khác tên đơn vị

d) 1km – Đúng, vì 1km = 10 000 dm

_

Tập đọc DÒNG SÔNG MẶC ÁO

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát, trôi chảy cả bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu dàng thể hiện

niềm vui, sự bất ngờ của tác giả trước vẻ đẹp của dòng sông

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê

hương HTL cả bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc đúng, hay/

II- Đồ dùng dạy- học

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ chép đoạn đoạn 2

III Hoạt động dạy- học

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học

* HĐ1: Giới thiệu bài( trực quan)

* HĐ2 : HD đọc và tìm hiểu bài

a.Luyện đọc

- GV hướng dẫn quan sát tranh

- Giúp học sinh hiểu nghĩa của từ

- Treo bảng phụ

- GV đọc mẫu diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài

- Vì sao tác giả bảo sông điệu?

- Trong 1 ngày màu sắc dòng sông thay

đổi thế nào?

- Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?

- Em thích hình ảnh nào trong bài?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL

- Hướng dẫn học sinh chọn giọng đọc

- Hướng dẫn HTL

- Gọi HS đọc thuộc lòng

* HĐ3: Củng cố - Dặn dò

- Nêu ý nghĩa của bài?

- Dặn học sinh tiếp tục HTL

- Nghe, mở sách

- HS nối tiếp đọc 2 đoạn bài thơ, đọc 3 lượt

- Quan sát tranh trong SGK

- 1 em đọc chú giải

- Luyện đọc đoạn 2 ngắt nhịp

- HS luyện đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài

- Nghe

+Vì sông luôn thay đổi màu sắc +Nắng lên sông mặc áo lụa đào Trưa: áo xanh Chiều: áo hây hây sắc vàng Tối : áo nhung tím

Đêm khuya: áo đen Sáng ra: áo hoa + Hình ảnh nhân hoá, ý tứ lạ, làm hình ảnh nổi bật

+ HS nêu hình ảnh yêu thích

- 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn, HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm- 2 em thi đọc

- Đọc cá nhân, bàn, tổ…nhẩm thuộc cả bài

- 3 em thi đọc thuộc bài thơ

- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I Mục tiêu:

- Biết quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết để miêu tả

- Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hành động của con vật

II Đồ dùng dạy- học

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép bài: Đàn ngan mới nở 1 số tranh

ảnh: Chó, mèo cỡ to

III Hoạt động dạy- học

* HĐ1: Giới thiệu bài

* HĐ2 : Bài mới

Bài 1, 2 :GV treo bảng phụ

- GV gạch dưới từ ngữ: tả các bộ phận của

đàn ngan do học sinh xác định

- Câu miêu tả nào em cho là hay ?

- HS đọc nội dung bài 1, 2

- 1-2 em đọc bài: Đàn ngan mới nở

- HS xác định các bộ phận được miêu tả bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, 2 cái chân

- 3-4 em nêu

Trang 7

Bài 3

- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

- Nêu nhận xét

- GV treo tranh ảnh chó mèo lên

- Em quan sát theo trình tự nào ?

- GV nhận xét, chốt ý chính

- Bộ lông hung hung vằn đỏ

- Cái đầu tròn tròn

- Hai tai dong dỏng, rất thích

- Đôi mắt sáng long lanh

- Bộ ria vểnh lên oai vệ

- Bốn chân thon nhỏ, đi êm, nhẹ nhàng

- Cái đuôi dài, duyên dáng

Bài 4

- GV gợi ý: Bài yêu cầu gì ?

- GV nhận xét, khen ngợi HS làm bài tốt

* HĐ3: Củng cố - Dặn dò

- Nêu dàn ý chung bài văn miêu tả con vật

- Dặn chuẩn bị bài Điền vào giấy tờ in sẵn

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS nêu ghi chép những điều quan sát được

- Quan sát đặc điểm ngoại hình đặc điểm phân biệt, ghi ý chính

- HS lần lượt nêu kết quả quan sát

- HS đọc yêu cầu

- Quan sát các hoạt động thường xuyên của con mèo hoặc con chó HS làm bài cá nhân vào nháp Đọc bài làm trước lớp

- HS nêu

Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2012

Toán ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu :Giúp HS:

- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

- Từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ cho trước, biết cách tính độ dài thật trên mặt đất

II.Đồ dùng dạy-học:

- GV: Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to

III Hoạt động dạy - học

*HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài

mấy xăngtimét?

+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao

nhiêu xăngtimét?

- GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong

SGK)

*HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2

- GV thực hiện tương tự như bài toán 1 Lưu

ý: Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn vị

đo của độ dài thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta

- HS quan sát hình vẽ Dài 2cm

1 : 300 300cm

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Trang 8

sẽ đổi đơn vị đo của độ dài thật theo đơn vị

đo cần thiết (như m, km…)

- Muốn tính độ dài thật khi biết độ dài thu

nhỏ và tỉ lệ bản đồ ta làm thế nào?

*HĐ3: Thực hành

Bài 1:Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo

độ dài thu nhỏ trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ cho

trước

Chẳng hạn: 2 x 500 000 = 1 000 000 cm

Bài 2:Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? Chiều dài phòng

học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao nhiêu?

- Bài toán hỏi gì?

Bài 3: Cho HS đọc đầu bài rồi tự làm

Cần cho HS đổi về đơn vị km để phù hợp

thực tế

- Gv chấm bài, nhận xét

*HĐ4: Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)

- HS nêu cách tính độ dài thật

- HS kẻ bảng rồi làm vào vở

- HS đọc, phân tích đề bài

- ( 1 : 200)

- HS làm bài Chiều dài thật của phòng học là :

4 x 200= 800(cm) 800cm = 8 m Đáp số: 8 m

- HS chữa bài- Nhận xét

- HS tự giải bài toán này Cần cho HS đổi

về đơn vị km để phù hợp thực tế

Quãng đường thành phố Hồ Chí Minh – Quy Nhơn dài là :

27 x 2 500 000 = 67500 000 (cm)

67 500 000 cm = 675 km Đáp số : 675 km

Luyện từ và câu CÂU CẢM I.Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm, nhận diện được câu cảm

- Biết đặt và sử dụng câu cảm

II Đồ dùng dạy- học

- GV: Bảng lớp viết sẵn các câu cảm ở bài tập 1.Bảng phụ cho các tổ thi làm bài 2

III Hoạt động dạy- học

* HĐ1: Giới thiệu bài

* HĐ2 : Bài mới

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- GV nhận xét, chốt ý đúng

Bài 1: câu 1 dùng để thể hiện cảm xúc ngạc

nhiên, vui mừng

Nghe, mở sách

- 3 em nối tiếp đọc các yêu cầu 1,2,3

- Suy nghĩ nêu bài làm

Trang 9

Câu 2 Dùng thể hiện cảm xúc thán phục

Bài 2 : cuối các câu trên có dấu chấm than

- Gọi HS đọc ghi nhớ

* HĐ3 : Luyện tập

Bài 1

- GV phát phiếu cho học sinh làm bài

Thu 1 số phiếu, nhận xét chốt ý đúng

Câu kể

+ Con mèo này bắt chuột giỏi

Câu cảm

+Chà, con mèo này bắt chuột giỏi quá!

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu GV yêu cầu 1

em chữa bài GV nhận xét, chốt ý đúng

Tình huống a)

+Trời, cậu giỏi thật!

Tình huống b)

+Trời, bạn làm mình cảm động quá!

Bài 3

- GV gợi ý cần bộc lộ cảm xúc và đọc đúng

giọng câu cảm

*HĐ3: Củng cố - Dặn dò

- Gọi 1 em đọc ghi nhớ

- Dặn học sinh làm lại bài 3 vào vở

- 3 em lần lượt đọc ghi nhớ

- 2 em đọc yêu cầu bài 1

- Làm bài cá nhân vào phiếu 1-2 em chữa bài

- Đọc bài đúng

- 1 em đọc yêu cầu bài 2

- Lớp đọc thầm, làm bài cá nhân vào nháp

- 1 em chữa bài

- 2-3 em đọc bài đúng

- 1 em đọc yêu cầu bài 3

- HS đặt câu cảm phù hợp tình huống- nêu miệng

a Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ

b Bộc lộ cảm xúc thán phục

c Bộc lộ cảm xúc ghê sợ

- 1 em đọc ghi nhớ

_

Khoa học NHU CẦU VỀ CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :

- Mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật đều có nhu cầu về nước khác

nhau

- Ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt

II Đồ dùng dạy-học:

- GV: Hình vẽ cây cà chua thiếu chất khoáng

III Hoạt động dạy-học:

*HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất khoáng

đối với đời sống thực vật

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình các

cây cà chua :a,b,c, d trang 118 và trả lời câu

hỏi trang 195 SGV Kể ra vai trò của các

chất khoáng đối với đời sống thực vật?

- Gọi các nhóm trình bày

- Làm việc theo nhóm 4

HS đọc mục “Bạn cần biết” trang 119 để làm bài tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 10

Kết luận: SGV trang 195

*HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng

của thực vật

- GV phát phiếu học tập cho HS, yêu câu

thảo luận nhóm - trả lời

- Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều Ni-tơ hơn?

- Những loại cây nào được cung cấp nhiều

Phôtpho hơn?

- Những loại cây nào được cung cấp nhiều

Phôtpho hơn?

- Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng

của cây?

Kết luận: SGV trang 197

*HĐ3: Củng cố - Dặn dò

-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần

biết

- GV nhận xét tiết học

thảo luận của nhóm mình

Cây b: Thiếu ni tơ, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống

- Cây c: Thiếu ka li, thân gầy, lá bé, quả

ít, còi cọc

- Cây d: Thiếu phốt pho thân gầy, lùn, lá

bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn

- Cây a vì cây được bón đủ chất khoáng

Chất khoáng rất cần cho cây trồng

- Ni tơ có vai trò quan trọng đối với cây

- Làm việc theo nhóm với phiếu học tập

Đại diện các nhóm trình bày + Lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải,

+ Cây lúa, ngô, cà chua, càn nhiều phốt pho

+Cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ,

+ Cùng 1 cây ở vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau

- 1 HS đọc

_

Chính tả( Nhớ - viết) Đường đi Sa Pa

I Mục tiêu:

- Nhớ- viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã học thuộc lòng trong bài: Đường đi

Sa Pa

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi

- Rèn kĩ năng viết và trình bày bài

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng phụ viết nội dung bài 2a Phiếu bài tập ghi bài 3a

III Hoạt động dạy- học:

* HĐ1: Giới thiệu bài

* HĐ2: Hướng dẫn học sinh nhớ

viết

- GV nêu yêu cầu của bài

- Nghe, mở sách

- 1 em đọc thuộc đoạn 3 của bài Đường đi Sa Pa, lớp theo dõi sách

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w