Baøi 3: - GV lần lượt đọc các số trong bài và một số số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự đọc... - 3 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào baûng con..[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố về các hàng, lớp đã học
- Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung: Bảng các lớp, hàng
Đọc
số
Viết số Hàng
trăm triệu
Hàng chục triệu
Hàng triệu
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn vị
- Bảng phụ viết sãn nội dung bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
H
Đ
1
2
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Cho các số: 125 736 098 ; 587 302
146 ; 210 567 894
Nêu giá trị của chữ số 5, 7, 0, 2 trong các
số trên
- HS 2: Xếp các số trên theo thứ tự từ bé
đến lớn
- HS 3: sửa bài tập 4/14
GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay sẽ
giúp các em biết đọc, viết các số đến lớp
triệu.
Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu.
- GV treo bảng các hàng, lớp ở ĐDDH lên
bảng
- GV vừa nói vừa viết vào bảng trên vừa
giới thiệu: Cô có một số gồm 3 trăm triệu,
4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị
- Em nào có thể lên bảng viết số trên?
- Em nào có thể đọc số trên
- GV hướng dẫn lại cách đọc
- Theo dõi
- 1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con 342 157 413
- Một số HS đọc trước lớp, cả lớp nhận xét đúng / sai
Trang 2Đ
3
+ Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp
lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu GV vừa
giới thiệu vừa gạch chân dưới từng lớp để
được số 342 157 413
+ Đọc từ trái sáng phải Tại mỗi lớp, ta dựa
vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc, sau đó
thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và
tiếp tục chuyển sang lớp khác
+ Vậy số trên đọc là: ba trăm bốn mươi hai
triệu (lớp triệu) một trăm năm mươi bảy
nghìn (lớp nghìn) bốn trăm mười ba (lớp
đơn vị)
- GV yêu cầu HS đọc lại số trên
- GV có thể viết thêm một vài số khác cho
HS đọc
Luyện tập
Bài 1:
- Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập,
trong bảng GV có kẻ thêm cột viết số
- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập
yêu cầu
- Yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết
trên bảng
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc
số
- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc
số
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể
thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS
bất kì đọc số
Bài 3:
- GV lần lượt đọc các số trong bài và một
số số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng
thứ tự đọc
- Theo dõi và thực hiện tách số thành các lớp theo thao tác của GV
- Một số học sinh đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc theo yêu cầu của GV
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở lưu ý viết số theo thứ tự các dòng trong bảng
32 000 000
32 516 000
32 516 497
834 291 712
308 250 705
500 209 037
- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn
- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số, HS kia đọc sau đó đổi vai
- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số
- Đọc số
- Đọc số theo yêu cầu của GV
- 3 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào bảng con
a) 10 250 214 b) 213 564 888
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 3- GV nhận xét cho điểm HS.
c) 400 036 105 d) 700 000 231
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS cho ví dụ, đọc, viết số có đến lớp triệu
- Về nhà làm bài tập 4/15
- Chuẩn bị tiết: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Trang 4Môn : Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sãn nội dung bài tập 1, 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
H
Đ
1
2
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: đọc và viết các số sau:
a) số gồm 4 trăm triệu, 3 chục triệu, 9
triệu, 5 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 2 nghìn, 3
trăm, 4 chục, 2 đơn vị
b) Số gồm 8 chục triệu, 4 triệu, 6 trăm
nghìn, 5 nghìn, 4 trăm, 7 chục, 1 đơn vị
- HS 2: sửa bài tập 4/15
a) Số trường trung học cơ sở là: 9873
b) Số học sinh tiểu học là: 8350191
c) Số giáo viên trung học phổ thông là:
98714
GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các
em sẽ luyện tập về đọc, viết số, thứ tự số
các số có nhiều chữ số
Hướng dẫn luyện tập
a) Củng cố về đọc số và cấu tạo hàng lớp
của số (bài 2)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể
thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS
bất kì đọc số
- Đọc số
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe Một số HS đọc trước lớp
32 640 507 : Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy.
8 500 658 : Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám.
830 402 960 :Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu mươi.
85 000 120 : Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi.
178 320 005 : Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm.
1 000 001 :Một triệu không nghìn không trăm linh một.
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5- Khi HS đọc số trước lớp , GV kết hợp hỏi
về cấu tạo hàng lớp của số Ví dụ:
+ Nêu các chữ số ở từng hàng của số 32
640 507 ?
b) Củng cố về viết số và cấu tạo số (bài
tập 3)
- GV lần lượt đọc các số trong bài và một
số số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng
thứ tự đọc
- GV nhận xét cho điểm HS
c) Củng cố về nhận biết giá trị của từng
chữ số theo hàng và lớp (bài tập 4)
- GV viết lên bảng các số trong bài tập 4
hỏi:
+ Trong số 715 638, chữ số 5 thuộc hàng
nào lớp nào?
+ Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715 638
là bao nhiêu?
+ Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 571 638
là bao nhiêu? vì sao?
+ Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 836 571
là bao nhiêu? vì sao?
- GV có thể hỏi thêm các chữ số khác ở
hàng khác
+ HS nêu thứ tự từ phải sang trái : Số 32640 507 có chữ số 7 ở hàng đơn vị, chữ số 0 ở hàng chục, chữ số 5 ở hàng trăm, chữ số 0 ở hàng nghìn, chữ số 4 ở hàng chục nghìn, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn, chữ số 2 ở hàng triệu, chữ số 3 ở hàng chục triệu
- 3 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào bảng con
a) 613 000 000 b) 131 405 000 c) 512 326 103 d) 86 004 702 e) 800 004 720
- Theo dõi và trả lời
+ Trong số 715 638, chữ số 5 thuộc hàng nghìn lớp nghìn
+ Là 5000
+ Là 500 000 vì chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn lớp nghìn
+ Là 500 vì chữ số 5 thuộc hàng trăm lớp đơn vị
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
3 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS cho ví dụ, đọc, viết số có đến lớp triệu
- Về nhà làm bài tập 1/16
- Chuẩn bị tiết: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Trang 6Môn : Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng đọc viết số thứ tự các số đến lớp triệu
- Làm quen với các số đến lớp tỉ
- Luyện tập về bài toán sử dụng bảng thống kê số liệu
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sãn nội dung bài tập 4, 3
- Phóng to lượt đồ Việt nam trong bài tập 5
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
H
Đ
1
2
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Khoanh tròn vào:
a) Số bé nhất trong các số: 197 234 587 ;
179 234 587 ; 197 432 578 ; 179 875 432
b) Số lớn nhất trong các số : 457 231 045 ;
475 213 045 ; 457 031 245 ; 475 245 310
- HS 2: đọc các số em đã viết ở bài tập HS
1 vừa làm
GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các
em sẽ tiếp tục luyện tập về đọc, viết số có
nhiều chữ số, làm quen với tỉ
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể
thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS
bất kì đọc số
- Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe Một số HS đọc trước lớp
Số Đọc số Giá trị của chữ số 3 Giá trị của chữ số 5
35 627 449 Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín. 30 000 000 5 000 000
82 175 263 Tám mươi hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba. 3 5000
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự viết số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV treo bảng số liệu trong bài tập và hỏi:
bảng số liệu thống kê về nội dung gì?
- Hãy nêu dân số của từng nước được thống
kê
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi của
bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Em nào có thể viết được số 1 nghìn triệu?
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết số
- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
a) 5 760 342 b) 5 706 342 c) 50 076 342 d) 57 634 002
- Thống kê về dân số một số nước vào tháng 12 năm 1999
- HS nối tiếp nhau nêu:
+ Việt Nam: bảy mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn
+ Lào: Năm triệu ba trăm nghìn
+ Cămpuchia: mười triệu chín trăm nghìn + Liên bang Nga: một trăm bốn mươi bảy triệu hai trăm nghìn
+ Hoa Kì: Hai trăm bảy mươi ba triệu ba trăm nghìn
+ Ấn Độ: chín trăm tám mươi chín triệu hai trăm nghìn
a) Nước có dân số nhiều nhất là Ấn Độ, nước có dân số ít nhất là Lào
b) Tên các nước theo thứ tự dân số tăng dần là Lào, Cămpuchia,Việt Nam, Liên bang Nga, Hoa Kì, Ấn Độ
- 3, 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp
Trang 8Đ
- GV thống nhất cách viết đúng là: 1 000
000 000 và giới thiệu: một nghìn triệu
được gọi là một tỉ
- Số một tỉ có mấy chữ số đó là những chữ
số nào?
- Em nào có thể viết được các số từ 1 tỉ đến
10 tỉ?
- GV thống nhất cách viết đúng, sau đó cho
HS cả lớp đọc dãy số từ 1 tỉ đến 10 tỉ
- 3 tỉ là mấy nghìn triệu?
- 10 tỉ là mấy nghìn triệu?
- Số 10 tỉ có mấy chữ số đó là những chữ
số nào?
- GV viết lên bảng số 315 000 000 000 và
hỏi: số này là bao nhiêu nghìn triệu?
- Vậy là bao nhiêu tỉ?
- GV có thể cho HS viết các số khác đến
hàng trăm tỉ và yêu cầu HS đọc số vừa
viết
- HS đọc số : 1 tỉ
- Số một tỉ có 10 chữ số đó là 1 chữ số 1 và
9 chữ số 0 đứng bên phải số 1
- 3, 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp
- Theo dõi
- 3 tỉ là 3000 triệu
- 10 tỉ là 10 000 triệu
- Số 10 tỉ có 11 chữ số đó là 1 chữ số 1 và
10 chữ số 0 đứng bên phải số 1
- Là ba trăm mười lăm nghìn triệu
- Là ba trăm mười lăm tỉ
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
3 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS cho ví dụ, đọc, viết số có đến đến hàng trăm tỉ
- Về nhà làm bài tập 5/18
- Chuẩn bị tiết: Dãy số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Biết được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sãn nội dung bài học.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
H
Đ
1 1 Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Sửa bài tập 5/18.
- HS 2: Đọc số sau và nêu giá trị của từng
chữ số: 478 124 769 ; 762 200 609
GV nhận xét cho điểm từng HS.
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các
em sẽ được biết về số tự nhiên và dãy số tự
nhiên.
Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Em hãy kể một vài số đã học (GV ghi
các số HS kể là số tự nhiên lên bảng, các
số không phải là sốâ tự nhiên thì ghi riêng
ra một góc bảng)
- Yêu cầu HS đọc lại các số vừa kể.
- GV giới thiệu : các số 5, 8, 10, 11, 35,
617, được gọi là các số tự nhiên.
- Em hãy kể thêm một số các số tự nhiên
khác.
- Em nào có thể viết các số tự nhiên theo
thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 0?
- Dãy số trên là dãy số gì? được sắp xếp
theo thứ tự nào?
- 2 đến 3 HS kể Ví dụ : 5, 8, 10, 11, 35,
617,
- HS lần lượt đọc.
- HS nghe giảng
- 4 đến 5 HS kể trước lớp.
- 2 HS lên bảng viết cả lớp viết vào giấy nháp 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11,
99, 100, 101,
- Các số trong dãy trên là các số tự nhiên, được sắp xếp theo thư ùtự từ bé đến lớn.
Trang 10Đ
- GV giới thiệu: các số tự nhiên sắp xếp
theo thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 0
được gọi là dãy số tự nhiên.
- GV viết lên bảng một số dãy số và yêu
cầu HS nhận biết đâu là dãy số tự nhiên,
đâu không phải là dãy số tự nhiên.
- 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,
- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6.
- 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30,
- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,
- GV cho HS quan sát tia số như trong SGK
và giới thiệu: đây là tia số biểu diễn các số
tự nhiên.
- Điểm gốc của tia số ứng với số nào?
- Mỗi điểm trên tia số ứng với gì?
- Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia
số theo thứ tự nào?
- Cuối tia số có dấu gì? thể hiện điều gì?
- GV cho HS vẽ tia số nhắc các em các
điểm biểu diễn trên tia số cách đều nhau.
Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự
nhiên
- GV yêu cầu HS quan sát dãy số tự nhiên
và đặt câu hỏi giúp các em nhận ra một số
đặc điểm của dãy số tự nhiên.
+ Khi thêm 1 vào số 0 ta được số nào?
+ Số 1 là số đứng ở đâu trong dãy số tự
nhiên, so với số 0?
+ Khi thêm 1 vào số 1 thì ta được sốâ nào?
Số này đứng ở đâu trên dãy số tự nhiên, so
với số 1?
+ Khi thêm 1 vào số 100 thì ta được số nào
? số này đứng ở đâu trong dãy số tự nhiên,
so với số 101.
- GV giới thiệu: khi thêm 1 vào bất kì số
nào trong dãy số tự nhiên ta cũng được số
liền sau của số đó Như vậy dãy số tự
nhiên có thể kéo dài mãi và không có số
tự nhiên lớn nhất.
+ Khi bớt 1 ở 5 ta được mấy? Số này đứng
ở đâu trong dãy số tự nhiên, so với số 5?
- HS nhắc lại kết luận.
- HS quan sát từng dãy số và trả lời.
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu số
0 Đây là một bộ phận của dãy số tự nhiên.
- Không phải là dãy số tự nhiên vì sau số 6 có dấu chấm thể hiện số 6 là số cuối cùng trong dãy số dãy số này thiếu các số tự nhiên lớn hơn 6 đây chỉ là một bộ phận của dãy số tự nhiên.
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu các số ở giữa 5 và 10, ở giữa 10 và 15, ở giữa 15 và 20,
- Là dãy số tự nhiên, dấu ba chấm để chỉ các số lớn hơn 10.
- HS quan sát hình.
- Số 0.
- Ứng với một số tự nhiên.
- Theo thứ tự số bé đứng trước, số lớn đứng sau.
- Cuối tia có dấu mũi tên thể hiện tia số còn tiếp tục biểu diễn các số lớn hơn.
- Quan sát và trả lời câu hỏi.
+ Khi thêm 1 vào số 0 ta được số 1.
+ Số 1 là số đứng liền sau số 0.
+ Khi thêm 1 vào số 1 thì ta được số 2, số 2 là số liền sau của số 1.
+ Khi thêm 1 vào số 100 thì ta được số 101 là số liền sau của số 100.
+ Khi bớt 1 ở 5 ta được 4 là số đứng liền trước số 5 trong dãy số tự nhiên.
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 113
+ Khi bớt 1 ở 4 thì ta được sốâ nào? Số này
đứng ở đâu trên dãy số tự nhiên, so với số
4?
+ Khi bớt 1 ở 100 thì ta được số nào? số
này đứng ở đâu trong dãy số tự nhiên, so
với số 100?
+ Vậy khi bớt 1 ở một số tự nhiên bất kì ta
được số nào?
+ Có bớt 1 ở 0 được 0?
+ Vậy trong dãy số tự nhiên, số 0 có số
liền trước không?
+ Có số nào nhỏ hơn 0 trong dãy số tự
nhiên không?
- Vậy 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có
số tự nhiên nào nhỏ hơn 0, số 0 không có
số tự nhiên liền trước.
+ 7 và 8 là hai số tự nhiên liên tiếp 7 kém
8 mấy đơn vị? 8 hơn 7 mấy đơn vị?
+ 1000 hơn 999 mấy đơn vị? 999 kém 1000
mấy đơn vị?
+ Vậy hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn
hoặc kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu đề bài.
- Muốn tìm số liền sau của một số ta làm
như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài.
- Muốn tìm số liền trước của một số ta làm
như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi:
hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó cho điểm HS.
+ Khi bớt 1 ở 4 thì ta được sốâ 3, là số liền trước 4 trong dãy số tự nhiên.
+ Khi bớt 1 ở 100 thì ta được số 99 là số đứng liền trước 100 trong dãy số tự nhiên.
+ Khi bớt 1 ở một số tự nhiên bất kì ta được số liền trước của số đó.
+ Không bớt được 1 ở 0.
+ Trong dãy số tự nhiên, số 0 không có số liền trước.
+ không có.
- Theo dõi và nhắc lại.
+ 7 kém 8 là 1 đơn vị, 8 hơn 7 là 1 đơn vị?
+ 1000 hơn 999 là 1 đơn vị, 999 kém 1000 là 1 đơn vị.
+ Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.
- HS đọc đề bài.
- Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS đọc đề bài.
- Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
4 Củng cố, dặn dò:
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Có số tự nhiên lớn nhất không?
- Về nhà làm bài tập 4/19.
- Chuẩn bị tiết: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Nhận xét tiết học.