1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý lớp 11 - Tiết 64 – Bài 32: Kính lúp

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 130,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao để mắt khi quan TL: Vì khi đó ảnh hiện lên sát đỡ mỏi mắt thì ngắm ở Cv và cơ đỡ thể thuỷ tinh chừng ở điểm cực viễn không phải co dãn nên không mỏi mắt - Gọi 2 HS lên bảng vẽ sự[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/04/2010 Ngày dạy : 23/04/2010

Ngày dạy : 23/04/2010

Dạy lớp: 11A1, 11A2 Dạy lớp: 11A3, 11A4

Tiết 64 – Bài 32: KÍNH LÚP

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

- Trình bày được các khái niệm chung về tác dụng và số bội giác của các dụng

cụ quang bổ trợ cho mắt

- Nêu được công dụng và cấu tạo của kính lúp

- Trình bày được sự tạo ảnh qua kính lúp

b Về kĩ năng

- Vẽ được đường truyền của một chùm tia sáng từ một điểm của vật qua kính

lúp

- Viết và vận dụng được các công thức số bội giác của kính lúp ngắm chừng ở

vô cực để giải các bài tập

c Về thái độ

- Có tinh thần chịu khó, ham học hỏi

- Có hứng thú học tập bộ môn

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị của GV

- Một số kính lúp để HS quan sát

- Đề kiểm tra 15 phút + đáp án

+ Đề bài: Một người cận thị phải đeo kính có độ tụ - 2,5dp Khi đó người đó

nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 25cm Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt người ấy khi

không đeo kính?

+ Đáp án:

Người bị cận thị khi muốn nhìn rõ vật ở vô cực thì phải đeo kính có tiêu cự: f =

- OCv

Tiêu cự của kính: f = = D1 ‒ 2,51 = - 0,4m = - 40cm

Vậy điểm Cv cách mắt người đó 40 cm

Khi nhìn vật gần mắt nhất Sơ đồ tạo

ảnh:

d’ = - OkCc = - OCc (do O ≡ Ok)

d = 25cm

Ok O

S S1 (ở Cc) S2 (ở V)

d d’

Áp dụng công thức thấu kính: d’ = d ‒ f df ≈ - 15,4cm

Trang 2

Vậy: OCc ≈ 15,4cm

Vậy khoảng nhìn rõ của mắt người đó nằm trong khoảng: 15,4cm đến 40cm trước mắt

b Chuẩn bị của HS

- Ôn tập thấu kính và mắt.

3.Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)

- Đặt vấn đề: Trong nhiều trường hợp con người muốn quan sát các vật thể, các chi tiết nhỏ mà mắt thường khó nhìn rõ, vậy phải làm như thế nào?

b Dạy bài mới

Hoạt động 1 (15 Phút): Kiểm tra 15 phút

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS chuẩn bị

làm bài kiểm tra

- Nêu đề kiểm tra và quản

lí HS làm bài

- Thu bài kiểm tra

- Chuẩn bị làm bài kiểm tra

- Làm bài kiểm tra

- Nộp bài khi được yêu cầu

Hoạt động 2 (5 Phút): Tìm hiểu tổng quát về các dụng cụ QH bỗ trợ cho mắt.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Giới thiệu nội dung tiết

học

? Thế nào là dụng cụ

quang

- Chính xác hoá khái niệm

? Thế nào số bội giác

? Trả lời C1

- Chính xác hoá đáp án

C1

? Có bao nhiêu loại dụng

cụ quang

- Theo dõi

TL:

- Ghi nhớ TL:

TL: G phụ thuộc vào vật (độ lớn, vị trí, ), thấu kính (f); mắt (Cc; Cv)

- Ghi nhớ TL:

I Tổng quát về các dụng

cụ quang học bỗ trợ cho mắt

- Khái niệm: Sgk – T205

- Số bội giác:

G =

0

0 tan

tan

- Phân loại: Sgk – T205

Hoạt động 3 (5 Phút): Tìm hiểu công dụng và cấu tạo của kính lúp.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

? Nêu khái niệm kính lúp

- Cho HS quan sát một vài

kính lúp

- Nêu khái niệm như Sgk

- Quan sát

II Công dụng và cấu tạo của kính lúp

- Khái niệm: Sgk – T205

Trang 3

? Nêu cấu tạo của kính

lúp

- Phân tích cấu tạo

? Tại sao kính lúp lại là

một thấu kính hội tụ có

tiêu cự nhỏ

TL:

- Ghi nhớ TL: Vì chỉ có thấu kính hội

tụ mới cho ảnh lớn hơn vật

- Cấu tạo: Sgk – T206

Hoạt động 4 (8 Phút): Tìm hiểu sự tạo ảnh qua kính lúp.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

? vật phải đặt ở vị trí nào

? Nêu cách quan sát ảnh

của vật qua kính

- Chính xác hoá, phân tích

cách quan sát

? Thế nào là ngắm chừng

? Tại sao để mắt khi quan

sát đỡ mỏi mắt thì ngắm

chừng ở điểm cực viễn

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ sự

tạo ảnh của một vật qua

kính lúp đối với hai cách

ngắm chừng

- Quan sát, hướng dẫn HS

vẽ hình

- Chính xác hoá hình vẽ

TL: Phải đặt vật trong khoảng OF của kính

TL:

- Ghi nhớ

TL:

TL: Vì khi đó ảnh hiện lên

ở Cv và cơ đỡ thể thuỷ tinh không phải co dãn nên không mỏi mắt

- Vẽ hình

- Vẽ hình theo sự hướng dẫn của GV

- Ghi nhớ

III Sự tạo ảnh qua kính lúp

- Vị trí đặt vật

- Cách quan sát ảnh của một vật qua kính lúp

- Ngắm chừng

Hoạt động 5 (7 Phút): Tìm hiểu số bội giác của kính lúp.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng -Giới thiệu hình vẽ 32.5

hướng dẫn học sinh tìm

G

- Giới thiệu 0 và tan0

-HS vẽ hình vào vở và tìm

G theo hướng dẫn của GV

- Ghi nhớ

IV Số bội giác của kính lúp

- Ngắm chừng ở vô cực Khi đó vật AB phải đặt ở tiêu diện vật của kính lúp

Ta có: tan =

f

AB

tan0 =

C OC AB

Do đó : G∞ =

0 tan

tan

= OCC f

Trang 4

- Giới thiệu G trong

thương mại

- Trả lời C2

- Quan sát, hướng dẫn HS

yếu kém

? Nêu kết quả

- Chính xác hoá đáp án và

cách tính

- Ghi nhớ

- Thảo luận và từ hình vẽ tính Gc

TL:

- Ghi nhớ

Lưu ý : thường lấy Đ = 25cm

- Khi ngắm chừng ở cực cận:

Gc = |k| = - d'd

c Củng cố, luyện tập (4 phút)

- Hướng dẫn HS làm bài tập ví dụ Sgk

? Trong bài học ta cần nhớ được các nội dung kiến thức nào? tóm tắt?

GV: đánh giá giờ học, nhấn mạnh kiến thức trong bài

d Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)

- Làm bài tập+ Sbt

- Ôn tập thấu kính và mắt

- Tiết sau: Kính hiển vi

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w