1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số khối 10 tiết 44: Ôn tập học kì I

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích – yêu cầu - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đb NB: + Sx công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước.. + Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/1/2012 Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2012

Tập đọc

Tiết 45 HOA HỌC TRÒ

I Mục đích – yêu cầu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (TLCH trong SGK)

KN: Thêm yêu cây xanh nói chung và nhận thấy nét đẹp riêng của cây hoa phượng nói riêng

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Bè xuôi sông La”

- GV nx và cho điểm

- 2 HS đọc thuộc lòng bài và nêu nội dung của bài

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) GT chủ điểm “Vẻ đẹp muôn màu”

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.

a-Luyện đọc (11’)

* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn

GV nghe và sửa lỗi đọc của HS: đóa, xòe,

Chú ý đọc đúng câu hỏi HD HS hiểu nghĩa của

các từ được chú thích

Đọc lần 2:

- Luyện đọc theo cặp

* Đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài

Giọng nhẹ nhàng, suy tư Nhấn giọng: cả một

loạt, cả 1 vùng, xanh um, mát rượi, e ấp, xòe

ra, phơi phới, rực lên,

- 1 HS đọc cả bài

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (6 em) 1 em đọc chú giải

- 3 HS đọc 3 đoạn (lần 2)

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc cả bài (1 - 2 em)

b HD HS tìm hiểu bài (12’).

- 1 HS đọc to cả bài

+ Câu 1(SGK)?

+Câu 2: (SGK)?

+ Câu 3 (SGK)?

- Cả lớp đọc thầm, thảo luận nhóm CH C1: Vì hoa phượng rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường, hoa nở vào

C2: +HP đỏ rực, đẹp ko phải ở 1 đóa

+ HP gợi cảm giác vừa buồn,

+ HP nở nhanh đến bất ngờ,

C3: Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa hoa càng tươi dịu Dần

Trang 2

* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt

ý chính rồi ghi bảng

- HS ghi nội dung vào vở

c HD HS đọc diễn cảm (8’)

- Y/c HS đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc cả bài

GV treo bảng phụ chép đoạn “Phượng không

phải đậu khít nhau” và đọc mẫu.

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- Thi đọc

GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

- 3 HS đọc nối tiếp bài H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)

- HS đọc diễn cảm nhóm đôi

- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)

D Củng cố (2’)

+ Học xong bài đọc em cảm nhận được gì?

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

- HS trả lời ý cá nhân –> nhận xét

H Đọc toàn bài - nêu nd bài (1 em)

tầm tranh ảnh về HP

- HS đọc trước bài đọc giờ sau

-************* -Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)

-************* -Toán Tiết 111 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 123, 124)

I Mục đích – yêu cầu

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản

- Làm BT 1, 2 (đầu t.123), bài 1 phần a,c cuối t.123

KN: Áp dụng kiến thức bài học vào làm bài tập

II Đồ dùng dạy học:

Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

So sánh hai p số: 2 4;

3 5

GV nhận xét, chữa bài

- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Luyện tập (30’)

Bài 1: < > =

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập a) ;

9 11

14 14  4 4

25  23

Trang 3

- 1 HS nhắc lại cách so sánh hai phân số GV

HD mẫu 1 phép tính

- Cả lớp làm vào vở, 4 HS làm vào bảng nhóm

GV nx, chữa bài

- làm tương tự đối với 2 phép tính còn lại

Bài 2: Viết phân số tạo bởi từ số 3, 5

- 1 HS nêu y/c

- HS làm bài vào vở và nêu miệng kq

GV nx, chữa bài

a) 3

5

b) 5

3

Bài 1: (Dành cho HS K-G phần b)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 4 HS nhắc lại 4 dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,9

- HS tự làm vào vở 1 HS làm trên bảng

GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

a) 752 b) 756 số này chia hết cho cả 2 và 3

D Củng cố (2’)

GV nhận xét chung giờ học

“Luyện tập chung”

-*************** -Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2012

Chính tả (nhớ - viết)

Tiết 23 CHỢ TẾT

I Mục đích – yêu cầu

- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

KNS: Giáo dục tình yêu với con người và hiểu phong tục của một số vùng trung du

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (4’)

- viết: chuyền bóng, trung bình, chung sức,

- GV nx và cho điểm

- 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD HS nhớ viết

a) HD HS nhớ viết (4’)

- y/c 1 HS đọc y/c của bài

- 1 HS đọc thuộc lòng 11 thơ dòng thơ cần viết

Từ dễ sai: ôm ấp, vền, mép, lon xon, lom khom,

yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,

- HS gấp sách nhớ lại 11 dòng trong bài viết

cả lớp theo dõi và đọc thầm lại trong sgk

- HS tìm từ khó hay viết sai - viết vào bảng con một số từ

Trang 4

b) Viết chính tả (15’)

- HS tự viết bài

H nêu tư thế ngồi viết bài

- HS viết bài vào vở soát bài c) Chấm bài (2’)

GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi

cùng cách khắc phục

- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài

3 HD HS làm bài tập (6’)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- GV giải thích yêu cầu BT

- HS đọc thầm và làm bài vào vbt

- 2 HS đọc lại bài chính tả đã hoàn chỉnh

- GV nx và chữa bài

Lời giải: họa sĩ – nước đức – sung sướng – không hiểu sao – bức tranh – bức tranh Nd: Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình

vẽ 1 bức tranh mất cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng tranh của Men-xen được nhiều nhười hâm mộ vì ông đã bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT

D Củng cố (2’): G nhận xét tiết học HS nêu lại nội dung tiết học

kể cho người thân nghe câu chuyện vui

- Chuẩn bị bài học sau

-*************** -Toán Tiết 112 LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 124)

I Mục đích – yêu cầu

- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

- Làm các bài BT2 (cuối t.123), Bt3 (t.124), BT2c,d (t.125)

KNS: áp dụng vào thực tế tính toán

II Đồ dùng dạy học: bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’

So sánh p.số: ; 4

5

15 20

GV nhận xét, chữa bài

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD luyện tập (30’)

Bài 2:

- 1 HS nêu y/c Bài toán cho biết gì? yêu cầu tìm

gì?

- HS tự làm vào vở 1 em làm bảng nhóm

- GV qs và HD nếu HS lúng túng

a) Tổng số HS là 14 + 17 = 31 (h/s) Phân số chỉ phần HS trai là: 14

31

b) Phân số chỉ phần HS gái là: 17

31

Trang 5

- GV chấm 1 số vở.

Bài 3 (t.124): Chọn (rút gọn) phân số

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở HS thi làm trên bảng

GV nhận xét và chữa, chấm bài

Rút gọn các phân số đã cho ta có:

;

20 20 : 4 5

36  36 : 4  9

Vậy các phân số bằng là: 5

9

20 35

;

36 63

Bài 2 (t.125): (Dành cho HS K-G phần a, b)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở và 2 HS làm bảng nhóm

GV nhận xét và chữa bài

c) 864752 – 91846 = 772906 d) 18490 : 215 = 86

Bài 3: HS K-G tự làm vào vở

D Củng cố (2’)

G: Củng cố kt bài học, nhận xét chung giờ học.

“Phép cộng phân số”

-*************** -Khoa học Tiết 45 ÁNH SÁNG

I Mục tiêu

- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:

+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,

+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn, ghế,

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua KN: Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

II Đồ dùng dạy học:

- hộp kín, tấm kính, nhựa trong

III Các hoạt động dạy – học

A Ổn định tổ chức (1)

B KTBC (4’)

- Nêu bạn cần biết (T.89)?

H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm H: HS nêu (2 em)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).

2 Nội dung (30’).

HĐ1: Vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng (8’)

- HS qs tranh và thảo luận nhóm đôi về vật tự phát

sáng và vật được chiếu sáng (3’)

- HS trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nx, GV chốt ý

H1: Ban ngày: vật tự phát sáng là MT, vật được chiếu sáng là bàn ghế, H2: Ban đêm: Vật tự phát sáng là bóng

Trang 6

điện, vật được chiếu sáng là mặt trăng, bàn, ghế, gương,

HĐ 2: Tìm hiểu về đường truyền của a/s (7’)

* Dự đoán: GV cho 3 HS đứng trước lớp ở các vị

trí khác nhau 1 HS quay 3 cái đèn về hướng 3 HS

đó và dự đoán xem a/s sẽ đi tói đâu và giải thích

dự đoán của mình

- HS thực hành như t.90

KL: a/s truyền theo đường thẳng

- HS nêu ý kiến và giải thích

-HS hđ theo nhóm 5 chiếu đèn pin qua khe hẹp và qs, nêu kết quả

HS+GV nx chốt ý đúng

HĐ 3: Sự truyền á/s qua các vật (8’)

- Y/c HS làm thí nghiệm 2 trang 91 theo nhóm 5,

TLCH và ghi lại kết quả

+ Vật cho gần như toàn bộ a/s đi qua: tấm thủy

tinh,

+ Vật chỉ cho 1 phần a/s đi qua: tấm nhựa,

+ Vật không cho a/s đi qua: tấm bìa, quyển vở,

- HS trình bày thảo luận, nx GV chốt ý

HĐ 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào

+ Mắt nhìn thấy vật khi nào?

- HS làm thí nghiệm phần 3 sgk t.91

Giảng: Ngoài ra để nhìn rõ 1 vật nào đó còn phải

lưu ý tới kích thước của vật và khoảng cách từ vật

tới mắt,

- HS đọc “bạn cần biết” sgk t.91

- HS TL theo ý cá nhân

D Củng cố (2’)

GV hệ thống nội dung, khắc sâu kiến thức và nhận

xét tiết học

KNS: Em sẽ giải thích thế nào nếu có

bạn bảo mắt tự nhiên nhìn thấy vật?

tối”

-*************** -Luyện từ và câu Tiết 45 DẤU GẠCH NGANG

I Mục đích – yêu cầu

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nd ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2) KNS: Giáo dục tình yêu môn học, vận dụng bài học vào thực tế học và làm bài

II Đồ dùng dạy học: vbt tv tập 2

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Trang 7

Đặt câu với 1 từ ngữ chỉ cái đẹp

- GV nhận xét, cho điểm

- HS TL (2 em)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Nhận xét (13’)

Bài 1:

- 3 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS tìm câu văn chứa dấu gạch ngang, phát

biểu GV chép lên bảng

- Cả lớp đọc thầm

- Làm việc nhóm đôi

Bài 2: GV nêu y/c của bài và hỏi tác dụng của

dấu gạch ngang trong từng phần:

- HS TL, nx và Gv chốt ý a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nv (ông khách, cậu bé) trong đối thoại

b) Đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu)

c) Liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền

4 HD luyện tập (18’)

BT1: Tìm dấu gạch ngang và nêu tác dụng

-1 HS đọc y/c, ndung của bài, cả lớp đọc thầm,

thảo luận nhóm đôi

Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Đ.án:

Đánh dấu phần chú thích (bố pa-xcan là 1 viên chức )

Đánh dấu phần chú thích (đây là ý nghĩ của pa-xcan)

- Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của Pa-xcan

- thứ 2: Đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố)

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở

BT2: Viết đoạn văn kể về cuộc nói chuyện

giữa bố và mẹ

+ HS nêu yêu cầu của bài

- GV đọc 1 bài văn mẫu cho HS tưởng tượng

cách làm

- Cả lớp viết vào nháp -> đọc trước lớp

Chú ý: Đoạn văn em viết cần sd dấu gạch

ngang với 2 t/d

+ Đánh dấu các câu đối thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

HS +GV nx và cho điểm

HS K-G viết ít nhất 5 câu theo y/c

- 4 -5 HS đọc

D Củng cố (2’)

G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học - HS đọc lại ghi nhớ (1 em)

Trang 8

- HS chuẩn bị trước bài học sau

-*************** -Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2012

Kể chuyện

Tiết 23 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục đích – yêu cầu

- Dựạ vào gợi ý trong sgk, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác

- Hiểu nội dung chính câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (nd, cách kể, cách

dùng từ, đặt câu)

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Kể 1, 2 đoạn của câu chuyện “con vịt xấu xí”

- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm

- 1-2 HS kể

C Dạy bài mới (32’)

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD HS kể

a) HD HS hiểu y/c của bài tập

GV chép đề và gạch chân y/c chính: Kể một câu

chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái

đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp

với cái xấu, cái thiện với cái ác.

- 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý

- y/c HS qs tranh minh họa nêu tên câu chuyện ở

trong tranh

- HS gt tên truyện mình định kể (VD: tôi xin kể

với các bạn câu chuyện “Nàng Bạch )

- 2-3 HS đọc đề

- cả lớp đọc thầm

- 2 em

-5-6 em

b) Thực hành KC và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

(25’)

- GV nêu y/c

* Kể chuyện trong nhóm

- GV treo bảng phụ chép tiêu chuẩn đánh giá

* Thi kể trước lớp

- HS đọc dàn ý bài KC GV ghi trên bảng

H: thực hành kể theo nhóm 2 Kể 1 đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện -> trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- 1 HS xung phong kể trước lớp

- 3 HS đại diện 3 tổ thi kể trước lớp Khi kể xong mỗi cá nhân hoặc đại diện nhóm đều nêu nội dung truyện

Trang 9

D Củng cố (2’)

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học Em thích nhất câu chuyện bạn nào kể? vì

sao em thích? Em học tập được điều gì trong câu chuyện đó?

nghe và chuẩn bị bài sau

-*************** -Toán Tiết 113 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (trang 126)

I Mục đích – yêu cầu

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT1,3 và thực tế tính toán

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Rút gọn phân số sau: 75; ;

50

40 60

38 36

GV nhận xét và cho điểm

- 3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Hình thành kiến thức

Ví dụ: - GV HD HS gấp băng giấy 3 lần để được

8 phần bằng nhau sau đó tô màu theo y/c của bài

rồi đếm số ô đã được tô màu

- GV y/c HS thể hiện bằng phân số

KL: sgk

- GV nêu vd bất kì HS thực hiện nhẩm

- HS qs và lắng nghe

3 2 3 2 5

8 8 8 8

  

- 2-3 HS nhắc lại quy tắc

3 HD thực hành (17’)

Bài 1: Tính

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS nhắc lại cộng hai phân số

- 4 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

a) ; b) ; c) 5 ; d)

5

8 4

10 8

42 25

Bài 2: Tính chất giao hoán

- 1 HS nêu y/c của bài

GV HD HS đổi chỗ phân số trong phép cộng

- HS làm vào vở

- GV chữa bài và chấm 1 số bài

(Dành cho HS K-G)

Trang 10

Bài 3: - 1 HS nêu y/c của bài

- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

- GV ghi thành tóm tắt Cả lớp làm vào vở, 1 HS

làm bảng nhóm

GV nx, chữa bài

Bài giải

Cả hai ô tô chuyển được phần số gạo là

2 3 5

7 7   7

Đáp số: đã chuyển số gạo trong kho 5

7

D Củng cố (2’)

- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học. - HS nhắc lại quy tắc cộng phân số

“Phép cộng p.số (tt)”

-*************** -Tập đọc

Tiết 46 KHÚC HÁT RU CỦA NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

I Mục đích – yêu cầu

- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, cảm xúc

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước (TLCH và thuộc một khổ thơ trong bài)

KNS: Giáo dục tình yêu đối với con người, quê hương, đất nước

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bức tranh bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Hoa học trò”

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc và TLCH

- 1 HS nêu nội dung của bài HS khác nhận xét, bổ sung

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a-Luyện đọc (11’)

GV chú ý nghe và sửa lỗi cách đọc của HS HD

HS hiểu rõ nghĩa của các từ được chú thích

Giảng: Tai là tên em bé dt Tà-ôi, một dt thiểu

số ở vùng núi phía Tây Thừa thiên Huế, tỉa:

gieo hạt vào từng hốc và lấp đất lên, Ka-lủi: tên

ngọn núi phía Tây TTH

- HD HS đọc tách cụm từ (SGV T.87)

Đọc lần 2:

- Luyện đọc theo cặp

* Đọc toàn bài

- 1 HS đọc cả bài

- HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ (6 em) 1

em đọc chú giải

- 6 HS đọc (lần 2)

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc cả bài (2 em)

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm