giới thiệu bài: -Nêu ý nghĩa của chuyện b.Nội dung bài mới: 1’ 1 HS đọc yêu cầu của đề Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện cả lớp đọc thầm ’ A/ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề 5-7 HS ph[r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai, ngày 26 tháng 3 năm 2012
Tập đọc:
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Đọc trôi chảy toàn bài, đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma- gien-Lăng,Ma-Tan, đọc rành mạch các số chỉ ngày, tháng năm
-Đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Ma-gien-lăng
và đoàn thám hiểm
-Hiểu ý nghĩa các từ trong bài
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và những vùng đất mới
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ảnh chân dung Ma-Gien –lăng
Bảng phụ có chép đoạn luyện đọc
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 KTBC:
2 HS đọc thuộc lòng bài: Trăng ơi …từ đâu
đến
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1:Luyện đọc
-GV chia đoạn : 6 đoạn
-HS luyện đọc đoạn 2 lượt
-1 HS đọc chú giải
-Cho HS đọc theo nhóm đôi
-1 HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động2: Tìm hiểu bài
-1 HS đọc đoạn 1 để trả lời câu hỏi
+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
- Đọc thầm đoạn 2&3 để TLCH: Đoàn
thám hiểm đã gặp những khó khăn gì?
- Đọc lướt đoạn 4&5 đe Tl: Đoàn thám
hiểm đã bị thiệt hại như thế nào ?
- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã theo hành
trình nào ?
Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt
được những kết quả gì?
-Câu chuyện đã gúp các em hiểu những gì
về các nhà thám hiểm ?
-Nêu nội dung của bài ?
Hoạt động3: Đọc diẽn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
1’
3-4’
1’
8-10’
10-12’
6-8’
2 HS đọc bài
- HS theo dõi -HS luyện đọc
- Cả lớp đọc thầm -HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp theo dõi -Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới -hết thức an nước uống thuỷ thủ phải uống nước tiểu ,ninh nhừ giày
và thắt Lưng da để ăn Mất 4 chiếc thuyền gần 200 người
bỏ mạng dọc đường trong đó có Ma-gien-lăng …
Ý c Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đát hình cầu ,phát hiện ra Thái Bình Dương
và nhiều vùng đất mới Những nhà thám hiểm rất dũg cảm dám vượt qua khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
Ca ngọi Ma-gien-lang và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao
Trang 2- GV treo bảng phụ cĩ ghi đoạn 2&3 lên
bảng
- GV đọc mãu
- Cho HS thi đọc
- Tổng kết bành chọn bạn đọc hay nhất
4 Củng cố:
Qua bài này em thấy mình cần phải rèn
những đức tính gì?
5 Dặn dị: Chuâûn bị bài : Dịng sơng mặc
áo
3’
1’
khĩ khăn hi sinh để hồn thành sứ mạng lịch sử : Khẳng định trái đát hình cầu ,phát hiện ra Thái Bình Dương và những vùng đất mới
- HS đọc -HS theo dõi
- HS thi đọc
- HS bình chọn
HS nêu
Tốn.
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
Giúp HS luyện tập:
Cách viết tỉ số của hai số hoặc hai số đo cùng đại lượng
Giải tốn về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đĩ”
II CHUẨN BỊ:
VBT, SGK, bảng phụ ghi bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ : Luyện tập.
- Nhận xét, ghi điểm
3 - Bài mới :
a -Giới thiệu bài
b Nội dung bài mới:
Bài 1/153: Viết số thích hợp vào chỗ
trống
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Củng cố kiến thức về giải bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó
Bài 2/153:
- Cách tiến hành tương tự bài 1
- Củng cố kiến thức về giải bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó
Bài 3/153:
- Củng cố kiến thức về giải bài toán
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó
Bài 4/153:
- Củng cố kiến thức về giải bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó
1’
4’
1’
5-7’
5-7’
3-5’
3-4’
3-5’
- HS lên bảng làm bài tập sau:
- Hiệu của hai số là 100 Tỉ số của hai số là Tìm hai số đó ?2
7
- Nêu các bước giải bài toán:Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
Trang 3Bài 5/153:
Tổ chức cho HS thi làm bài nhanh
4-Củng cố :
- Cho HS nhắc lại kiến thức
5 Dặn dò Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ
3’
1’
- HS nhắc lại kiến thức
Đạo đức BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- HS hiểu con người phải sống thân thiện với mơi trường vì cuộc sống hơm nay và mai sau Con người cĩ trách nhiệm giữ gìn mơi trường trong sạch
2 - Kĩ năng:
- HS biết bảo vệ, giữ gìn mơi trường trong sạch
3 - Thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ mơi trường
II - Đồ dùng học tập
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Tơn trọng luật lệ an
tồn giao thơng
- Tại sao cần tơn trọng luật lệ an tồn
giao thơng?
- Em cần thực hiện luật lệ an tồn giao
thơng như thế nào?
+ Kể những việc mà em đã làm trong
tuần qua đã thực hiện luật lệ an tồn giao
thơng
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vịng trịn
- GV kết luận: Mơi trường rất cần thiết
cho cuộc sống con người Vậy chúng ta
cần làm gì để bảo vệ mơi trường?
Hoạt động2 : Thảo luận nhĩm (Thơng
tin trang 43,44, SGK )
- Chia nhĩm
- GV kết luận :
+ Đất bị xĩi mịn : Diện tích đất trồng
trọt sẽ giảm, thiếu lương thực, sẽ dẫn đến
nghèo đĩi
+ Dầu đổ vào đại dương: gây ơ nhiễm
biển, các sinh vật biển bị chết hoặc bị
nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự
trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm
hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ;
1 ‘
3-4’
2 ‘
6-8’
6-8’
- Mỗi HS trả lời 1 câu: Em đã nhận được gì từ mơi trường? (Khơng được trùng ý kiến của nhau)
- Nhĩm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhĩm lên trình bày
Trang 4gây xói mòn, đất bị bạc màu.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (bài tập
1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1
Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh
giá
- GV kết luận :
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) ,
(c) , (d) , (g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây
ô nhiễm không khí và tiếng ồn (a)
+ Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh
hoạt, vứt xác xúc vật ra đường, khu
chuồn gtrai gia súc để gần nguồn nước ăn
làm ô nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h)
4 Củng cố:
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực
hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ
môi trường tại địa phương
5 Dặn dò
Chuẩn bị tiết sau thực hành
6-8’
3 ‘
1’
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG TRUNG
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: HS biết:
- Tác dụng của các chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung
2.Kĩ năng:
- Kể được một số chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung
3.Thái độ:
- Quý trọng tài năng của vua Quang Trung
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Quang Trung đại phá quân Thanh
- Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung
trong việc đánh bại quân xâm lược nhà
Thanh?
- Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong
cuộc đại phá quân Thanh?
- Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận
Đống Đa mồng 5 tháng giêng?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Nội dung bài mới
1’
3-4’
1’
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 5Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất
nước trong thời Trịnh - Nguyễn phân tranh :
ruộng đất bị bỏ hoang , kinh tế không phát
triển
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm : Vua Quang
Trung đã có những chính sách gì về kinh tế
? Nội dung và tác dụng của các chính sách
đó ?
- GV kết luận: Vua Quang Trung ban
hành Chiếu khuyến nông ( dân lưư tán phải
trở về quê cày cấy ) ; đúc tiền mới ; yêu cầu
nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai
nước được tự do trao đổi hàng hoá ; mở cửa
biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn
bán Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
- Trình bày việc vua Quang Trung coi
trọng chữ Nôm , ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ
Nôm?
+ Em hiểu câu: “Xây dựng đất nước lấy
việc học làm đầu” như thế nào ?
- GV kết luận
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các công
việc mà vua Quang trung đang tiến hành và
tình cảm của người đời sau đối với vua
Quang Trung
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò:Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành
lập
6-7’
8-10’
5-7’
2-3’
1’
- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc
- HS trả lời
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành
Thứ ba, ngày 27 tháng 3 năm 2012
Chính ta nhớ viết
ĐƯỜNG ĐI SAPA
I MỤC TIÊU:
Nghe – viết chính xác, đẹp bài : Đường đi Sapa
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc v/d/gi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẳn
Bài tập 3a, 3b vào bảng phụ
Giấy khổ to viết sẳn các từ kiểm tra bài cũ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Các hoạt động của GV TG Các hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ : 1
’
3’
Trang 6- GV kiểm tra Hs đọc và phân biệt các các
từ khó, dễ lẫn của giờ chính tả trước 3HS lên bảng đọc và viết các từ ngữ.
PN : lếch thếch, nết na, chênh chếch, sống chết, trắng bệch, dính bết
3 Dạy – học bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b Nội dung bài mới
1’ - Lắng nghe
Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả : 18-20’
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài văn, sau đó gọi
1 HS đọc lại -Phong cảnh Sapa thay đổi như thế nào
2 HS đọc thuộc lòng thành tiếng
Cả lớp đọc thầm theo Phong cảnh Sapa thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi mùa liên tục : mùa thu, mùa đông, mùa xuân
Hướng dẫn viết từ khó :
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
Luyên viết các từ : Thoắt cái, lá vàng rơi, mưa tuyết, hây hẩy, nồng nàn, hiếm quý, diệu kì
- HS nhớ và viết bài vào vở Soát lỗi và chấm bài
Hoạt động 2: Bài tập
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu Hs hoạt động nhóm
1 nhóm dáng phiếu lên bảng và đọc phiếu các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV gho nhanh vào phiếu
Nhận xét kết luận các từ đúng
1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi hoàn thành phiếu
Đọc phiếu nhận xét, bổ sung
Viết vào vở
Gọi HS đọc yêu cầu nội dung
Yêu cầu HS làm bài cá nhân Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn thành HS dưới lớp nhận xét
Nhận xét, kết luận lời giải đúng
HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
1 HS làm bảng lớp
HS cả lớp viết bút chì vào sách GK
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Xem bài tuần 31
2’
1’
Lời giải : Thư viện, lưu giữ, bằng vàng, đại dương, thế giới
Toán
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Giúp HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? (Cho biết một đơn
vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu?)
II CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ : Luyện tập chung
- Nhận xét, ghi điểm
3 - Bài mới :
a -Giới thiệu bài
b.Nội dung bài mới
Hoạt động1 : Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- GV đưa một số bản đồ
- Các tỉ lệ 1 : 10 000 000, 1 : 500
000…ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ
bản đồ”
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ
mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm
trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1cm
x 10 000 000 = 10 000 000cm hay 100
km
- Cho HS trao đổi nhóm để trả lời câu
hỏi:
-Tỉ lệ bản đồ được viết như thế nào?
- Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?
- GV nhận xét , chốt ý
Hoạt động2: Luyện tập
Bài tập 1/155:
- Củng cố cách dựa vào tỉ lệ bản đồ để
tính độ dài thật
Bài tập 2/155: Viết số thích hợp vào
chỗ chấm.
- Củng cố cách dựa vào tỉ lệ bản đồ để
tính độ dài thật
Bài tập 3/155: Đúng ghi Đ , sai ghi S
- Củng cố cách dựa vào tỉ lệ bản đồ để
tính độ dài thật
Lưu ý: Ở bài 2, bài 3: “Từ độ dài thu
nhỏ đúng bằng 1 đơn vị dài (chẳng hạn
1cm, 1dm) để tìm độ dài thật có số đo
tương ứng theo cm hoặc dm sau đó đổi
số đo ra m hoặc km như yêu cầu đề
bài”.
4-Củng cố :
- Cho HS nhắc lại kiến thức
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ
lệ bản đồ
1’
4’
1’
10-12’
4-6’
3-5’
3-5’
2-3’
1’
- HS nêu các bước giải bài toán:Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó; Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ
- Bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10
000 000, hoặc bản đồ thành phố Quy Nhơn có ghi tỉ lệ 1 : 500 000…
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số , tử số cho
10000000 1
biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn
vị (cm, dm, m…) và mẫu số cho biết độ dài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10
000 000 cm,10 000 000dm, 10 000 000m…)
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai
- HS nhắc lại kiến thức
Trang 8Luyện từ &câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm du lịch, thám hiểm
2 Kỉ năng: Biết viết đoạn văn về du lịch- Thám hiểm có sử dụng những từ ngữ đã tìm được
3 Thái độ: Dùng các từ đã học trong giao tiếp thích hợp
II CHUẨN BỊ:
1 số tờ phiếu
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động dạy của GV TG Hoạt động học của HS
1 Ổn định
2 Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu
cầu đề nghị
- Mời 2 HS đặt câu theo yêu cầu bài tập
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: MRVT: Du lịch, thám
hiểm
b Nội dung bài mới
Bài 1/126: 1 HS nêu đề bài
Cho HS làm bài ,Gv phát phiếu cho các
nhóm làm
- Cho HS trình bày kết quả
Bài 2/156: 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng
- GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,
tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể
nguy hiểm
Bài 3/156: GV nêu yêu cầu
Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét
4.Củng cố:
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
Chuẩn bị bài: Câu cảm
1’
3-5’
1’
6-8’
6-8’
7-9’
3’
1
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập
a.Lều,trại,quần áothể thao,quần
áo bơi…
b Tàu thuỷ, tàu hoả, ôtô c.Hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng khách …
d Bãi biển ,công viên,hồ,núi…
- Trình bày kết quả làm việc
- HS theo dõi yêu cầu và làm bài
a La bàn, lều,trại ,thiết bị an toàn…
b Thú dữ, núi cao, vực sâu, …
c Kiên trì ,dũng cảm, thông minh…
- Đọc thầm yêu cầu
- Trình bày kết quả
HS đọc toàn văn theo yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
KHOA HỌC
NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I MỤC TIÊU: Giúp hs
Nêu được vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật
Biết được mỗi loài thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Hình minh họa trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Tranh hoặc bao bì của các loại phân bón
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HS trả lời câu hỏi bài trước + Ví dụ chứng tỏ các loài cây khác
nhau có nhu cầu về nước khác nhau ? + Ví dụ chứng tỏ cùng 1 loài cây trong những giai đoạn khác nhau cần những lượng nước khác nhau ?
+ Nhu cầu nước của thực vật
Nhận xét và cho điểm
GV: Thực vật muốn sống cà phát triển cần
cung cấp các chất khoáng Mỗi loài thực vật
có nhu cầu về chất khoáng khác nhau Tìm
hiểu
- Lắng nghe
Hoạt động 1
VAI TRÒ CỦA CHẤT KHOÁNG ĐỐI VỚI THỰC VẬT + Trong đất các yếu tố nào cần cho sự sống
và phát triển của cây ? + Mùn, cát, đất sét, các chất khóang,
xác chết động vật, không khí, nước + Trồng cây phải bón thêm phân không ?
Làm vậy nhằm mục đích gì ? + Phải bón thêm phân vì khoáng chất
trong đất không đủ cho cây sinh trưởng
+ Những loại phân nào thường dùng để bón
cho cây ? + Phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân
bắc, phân xanh…
- GV: Mỗi loại phân cung cấp 1 loại khoáng
chất Thiếu 1 cây không thể sinh trưởng phát
triển
- Lắng nghe
- HS quan sát hình 4 cây cà chua trang 118,
SGK, trả lời : - Nhóm 4 HS trao đổi trả lời Mỗi HS trình bày 1 cây + Các cây cà chua phát triển thế nào ? Giải
thích
+ Quan sát cây a) và b) , nhận xét ?
GV giúp đỡ
- HS trình bày Mỗi nhóm nói về 1 cây, nhóm
khác bổ sung + Cây a) phát triển tốt vì được bón
đủ chất khoáng + Cây b) phát triển kém nhất thiếu Nitơ
+ Cây c) phát triển chậm vì thiếu kali
+ Cây c) phát triển kém thiếu photpho
+ Cây a) phát triển tốt nhất cần phải cung cấp đầy đủ các khoáng chất + Cây b) phát triển chậm nhất chứng
tỏ Nitơ là chất khoáng rất quan trọng
Trong quá trình sống không được cung cấp
đầy đủ chất khoáng sẽ phát triển kém, nitơ là
Trang 10chất khoỏng quan trọng cõy cần nhiều.
Hoạt động 2
NHU CẦU CÁC CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
HS đọc Bạn cần biết trang 119, SGK HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng + Những loại cõy nào cần cung cấp nhiều
Nitơ hơn ? + Cõy lỳa, ngụ, cà chua, rau muống,
đay, rau dền, bắp cải…
+ Những loại cõy nào cần cung cấp nhiều
Photpho hơn ? + Cõy lỳa, ngụ, cà chua…
+ Những loại cõy nào cần cung cấp nhiều
Kali hơn ? + Cà rốt, khoai lang, khoai tõy, cải
củ…
+ Nhận xột nhu cầu chất khoỏng của cõy ? + Mỗi loài cõy khỏc nhau cú 1 nhu
cầu về chất khoỏng khỏc nhau
+ Giải thớch vỡ sao giai đoạn lỳa vào hạt
khụng nờn bún nhiều phõn đạm? + Vỡ phõn đạm cú Nitơ, Nitơ cần cho
sự phỏt triển của lỏ Lỳa quỏ tốt dẫn đến sõu bệnh, thõn nặng, gặp giú dễ đỗ
+ Quan sỏt bún phõn hỡnh 2 cú gỡ đặc biệt ? + Bún vào gốc cõy khụng cho phõn
lờn lỏ, bún phõn giai đoạn cõy sắp ra hoa
Kết luận: Mỗi loài cõy cần cỏc loại chất
khoỏng với liều lượng khỏc nhau 1 cõy trong
những giai đoạn khỏc nhau nhu cầu hất
khúang khỏc nhau
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
Ưựng dụng nhu cầu về chất khoỏng của
cõy trong trồng trọt thế nào ? Người ta bún phõn thớch hợp để
cõy phỏt triển tốt Bún vào giai đọan thớch hợp
Biết nhu cầu về chất khoỏng của từng loài
cõy, từng giai đoạn giỳp nhà nụng bún phõn
đỳng liều lượng, đỳng cỏch
Lắng nghe
Nhận xột tiết học, HS học bài cũ chuẩn bị bài mới
THể DụC Bài: 59 Kiểm tra nhảy dây
I Mục tiêu:
- Kiểm tra nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và đạt
thành tích cao
II Địa điểm và phương tiện
- Vệ sinh an toàn sân trường
- Chuẩn bị: 1 còi, mỗi HS 1 dây nhảy,bàn ghế để GV ngồi kiểm tra, đánh dấu 3- 5 điểm, điểm nọ cách điểm kia tối thiểu 2m là vị trì ban đầu khi HS lên đứng chuẩn bị
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
Nội dung Thời lượng Cách tổ chức
A Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai,
cổ tay Tập theo đội hình hàng ngang hoặc
vòng tròn do GV hay cán sự điều khiển
6- 10’