1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ảnh tư liệu gd công dân 8 đỗ trường giang thư viện tư liệu giáo dục

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 21,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV ñaët caâu hoûi ñeå yeâu caàu HS neâu caùc caùch naáu côm ôû gia ñình. - Toùm taét caùc yù traû lôøi cuûa HS: Coù hai caùch naáu côm chuû yeáu laø naáu côm baèng soong hoaëc noài tr[r]

Trang 1

KĨ THUẬT

Bài 9 NẤU CƠM ( tiết 1 )

I MỤC TIÊU

HS cần phải:

- Biết cách nấu cơm

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Gạo tẻ

- Nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện

- Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch

- Dụng cụ đong gạo

- Rá, chậu để vo gạo

- Xô chứa nước sạch

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 ph

10 ph

24 ph

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và nêu mục

đích bài học

Hoạt động 1 Tìm hiểu các cách

nấu cơm ở gia đình

- GV đặt câu hỏi để yêu cầu HS

nêu các cách nấu cơm ở gia đình

- Tóm tắt các ý trả lời của HS:

Có hai cách nấu cơm chủ yếu là

nấu cơm bằng soong hoặc nồi trên

bếp và nấu cơm bằng nồi cơm

điện

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách nấu

cơm bằng soong hoặc nồi trên

bếp

- Nêu cách thực hiện hoạt động 2:

Thảo luận nhóm về cách nấu cơm

bằng bếp đun theo nội dung phiếu

học tập

- Giới thiệu nội dung phiếu học

tập, hướng dẫn HS cách trả lời

phiếu học tập và cách tìm thông

- HS nêu các cách nấu cơm ở gia đình

- HS đọc nội dung mục 1 kết hợp với quan sát hình 1,2,3 SGK và liên hệ thực tiễn nấu cơm ở gia đình)

- HS chia nhóm thảo luận trong

15 phút

- Đại diện từng nhóm trình bày

Trang 2

1 ph

tin để hoàn thành nhiệm vụ thảo

luận nhóm

- GV quan sát, uốn nắn

- Nhận xét và hướng dẫn HS cách

nấu cơm bằng bếp đun

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia

đình nấu cơm

Nhận xét – dặn dò

- GV nhận xét tinh thần thái độ

học tập của HS

- Hướng dẫn HS đọc trước bài

“Nấu cơm” và thực hành cách nấu

cơm ở gia đình

kết quả thảo luận

- Gọi 1 – 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun

- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp

Trang 3

KĨ THUẬT

Bài 10 NẤU CƠM ( tiết 2)

I MỤC TIÊU

HS cần phải:

- Biết cách nấu cơm

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Gạo tẻ

- Nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện

- Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch

- Dụng cụ đong gạo

- Rá, chậu để vo gạo

- Xô chứa nước sạch

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 ph

23 ph

10 ph

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và nêu mục

đích bài học

Hoạt động 3 Tìm hiểu cách nấu

cơm bằng nồi cơm điện

- Yêu cầu HS nhắc lại những nội

dung đã học ở tiết 1

- Yêu cầu HS so sánh những

nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn

bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện

với nấu cơm bằng bếp đun

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

trong mục 2 (SGK) và hướng dẫn

HS về nhà giúp gia đình nấu cơm

bằng nồi cơm điện

Hoạt động 4 Đánh giá kết quả

học tập

- Gọi HS trả lời các câu hỏi ở cuối

bài để đánh giá kết quả học tập

- HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết 1

- HS đọc mục 2 và quan sát hình

4 (SGK)

- HS so sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện với nấu

cơm bằng bếp đun (giống nhau:

cùng phải chuẩn bị gạo, nước sạch, rá và chậu để vo gạo Khác nhau về dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt khi nấu cơm).

- HS trả lời các câu hỏi trong mục

2 (SGK) và về nhà thực hành giúp gia đình nấu cơm bằng nồi cơm điện

- HS trả lời các câu hỏi ở cuối

Trang 4

1 ph

của HS

Nhận xét – dặn dò

- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

- Hướng dẫn HS đọc trước bài

“Luộc rau”

và tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị và cách luộc rau ở gia đình

bài

ĐẠO ĐỨC:

Trang 5

TUẦN 9:

BÀI: TÌNH BẠN (TIẾT 1)

I Mục tiêu :

- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

II Đồ dùng dạy học :

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai Bảng phụ Phiếu ghi các tình huống

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Kiểm tra bài cũ: (4’)

+ Em đã làm những việc gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ

tiên ?

-2-3 HS trả lời

* Hoạt động 1: (9’) Thảo luận lớp

+ Bài hát nêu lên điều gì ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh ta không có

bạn bè ?

+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn không ?

- Kết luận : Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có

quyền được kết giao bạn bè.

- HS hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”

- HS trả lời

- Cả lớp trao đổi, nhận xét: cô đơn, buồn bã, không người giúp đỡ

* Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu câu chuyện “Đôi

bạn”

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng

vai

- GV hỏi :

+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để

chạy thoát thân của nhân vật trong truyện ?

+ Qua câu chuyện, em rút ra điều gì về cách đối

xử với bạn bè ?

- Kết luận : Bạn bè cần phải thương yêu, đoàn

kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn,

hoạn nạn

- 1 HS đọc câu chuyện ở SGK

- HS thảo luận nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên đóng vai

- HS trả lời

- Thương yêu, đùm bọc, đoàn kết, giúp đỡ nhau

- HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 3: (9’) Em sẽ làm gì ?

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 2 trang 17

theo nhóm 4

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày cách ứng xứ

một trường hợp

- GV khen các nhóm có nhóm có cách ứng xử

phù hợp trong mỗi tình huồng

- HS thảo luận theo nhóm để tìm cách ứng xử thích hợp trong mỗi tình huống

- Các nhóm nêu ý kiến

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

Trang 6

* Hoạt động 4: Củng cố (2’)

- GV yêu cầu học sinh nêu những việc làm biểu

hiện của tình bạn đẹp

* Dặn dò :

- Sưu tầm các câu chuyện, bài hát nói về chủ đề

“Tình bạn”

- Đối xử tốt với bạn bè

- HS liên hệ đến những tình bạn đẹp

mà em biết

- HS đọc phần ghi nhớ

- HS lắng nghe

Trang 7

ĐẠO ĐỨC:

TUẦN 10 : BÀI:TÌNH BẠN (TIẾT 2)

I Mục tiêu :

- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

II Đồ dùng dạy học :

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai Bảng phụ Phiếu ghi các tình huống

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Chúng ta cần cư xử với bạn bè như thề nào ?

- Em đã làm được những việc gì tốt đối với bạn

bè ?

- HS trả lời

* Hoạt động 1: (10’) Đóng vai

- GV chia nhóm, phát phiếu học tập có ghi các

tình huống yêu cầu HS thảo luận để đóng vai

- GV hỏi:

+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi

đóng vai của các nhóm ?

+ Cách ứng xử nào là phù hợp (hoặc chưa phù

hợp)?

- HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai các tình huống:

+ Bạn quay cóp trong giờ kiểm tra + Bạn vất rác bừa bãi

+ Bạn bẻ cành, hái hoa

- Đại diện các nhóm lên đóng vai

- HS trả lời

* Hoạt động 2: (8’) Liên hệ bản thân

- GV yêu cầu HS tự liên hệ

- GV theo dõi

- Kết luận : Tình bạn không phải tự nhiên mà có.

Chúng ta cần phải vun đắp, giữ gìn mới có được

tình bạn

- HS thảo luận theo nhóm để thảo luận và đưa ra những việc đã làm và chưa làm được Từ đó thống nhất những việc nên làm để có một tình bạn đẹp

- HS lắng nghe

* Hoạt động 3: (10’) Hát, kế chuyện, đọc thơ về

chủ đề “Tình bạn”

- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị kết quả đã sưu

tầm

- GV tuyên đương các nhóm chuẩn bị tốt

- Các nhóm lên kể chuyện, hát hay đọc thơ về “Tình bạn”

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

* Củng cố, dặn dò : (2’)

- Chúng ta ai cũng có bạn bè Ta cần đoàn kết,

thương yêu, giúp đỡ nhau nhất là lúc khó khăn - HS lắng nghe

Trang 8

hoạn nạn

- Chuẩn bị đồ dùng đóng vai truyện “Sau đêm mưa”

- Nhận xét tiết học

Trang 9

TUẦN 10 BÀI 19: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I Yêu cầu

- HS nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ

II Chuẩn bị

- Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông

III Các ho t đ ngạ ộ

1 Ổn định

2 Bài cũ: Phòng tránh bị xâm hại.

- Câu hỏi:

+ Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân?

+ Nêu những người em có thể tin cậy, chia sẻ,

tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm hại?

- GV nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra

tai nạn giao thông

Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm thoại

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm, quan sát hình

1, 2 , 3, 4 trang 40 SGK, chỉ ra những vi phạm

của người tham gia giao thông trong từng hình

- GV chốt: Một trong những nguyên nhân gây ra

tai nạn giao thông là do lỗi tại người tham gia

giao thông không chấp hành đúng Luật Giao

thông đường bộ (vỉa hè bị lấn chiếm, đi không

đúng phần đường quy định, xe chở hàng cồng

kềnh…)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu việc thực hiện an toàn

- 2 HS trả lời

- HS hỏi và trả lời nhau theo gợi ý: +Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông?

+Tại sao có vi phạm đó?

+Điều gì có thể xảy ra đối với người tham gia giao thông?

- Đại diện nhóm lên đặt câu hỏi và chỉ các bạn trong nhóm khác trả lời

Trang 10

giao thông

Phương pháp: Thảo luận, trực quan, giảng giải.

- Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các

hình 5, 6, 7 trang 41 SGK và nêu những việc cần

làm đối với người tham gia giao thông được thể

hiện qua hình

- GV yêu cầu HS nêu các biện pháp an toàn giao

thông

- GV chốt: Để thực hiện tốt an toàn giao thông,

chúng ta cần tìm hiểu Luật Giao thông đường bộ,

một số biển báo giao thông, đi đúng phần đường

của mình, không chạy xe hàng đôi, hàng ba,

không đùa giỡn khi tham gia giao thông và cần

đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy

 Hoạt động 3: Trưng bày tranh ảnh

- GV trưng bày tranh ảnh tài liệu sưu tầm về tình

hình giao thông hiện nay ở địa phương

- Nhắc nhở HS thực hiện tốt an toàn giao thông

4 Tổng kết - dặn dò

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức khỏe.

- Nhận xét tiết học.

- HS làm việc theo cặp +H5 : Thể hiện việc HS được học về Luật Giao thông đường bộ

+H6: Một bạn đi xe đạp sát lề đường bên phải và có đội mũ bảo hiểm +H7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy định

- HS trình bày trước lớp

TuÇn 10

MÜ thuËt 1 Bµi 10: VÏ qu¶ ( qu¶ d¹ng trßn ).

I/ Môc tiªu.

Trang 11

- Giúp HS: + Biết đợc hình dáng, màu sắc vẻ đẹp của một vài loại quả dạng tròn

+ Biết cách vẽ quả dạng tròn, vẽ đợc hình 1 loại quả và vẽ màu theo ý thích.Hs khá giỏi vẽ đợc hình một vài loại quả dạng tròn

+Hs yêu mến vẻ đẹp của cỏ cây hoa trái,có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên

II/ Chuẩn bị

*Giáo viên: - Một số quả thực có màu sắc khác nhau.

- Một số tranh ảnh về các loại quả dạng tròn

- Bài vẽ của HS lớp trớc

*Học sinh: - Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ

- Muốn vẽ quả dạng tròn ta phải dùng

nét gì?

- Em hãy nêu cách vẽ quả?

- Cách vẽ màu nh thế nào là đẹp?

- Gv nhận xét HS trả lời

+Hs: nét cong tròn khép kín

+ Hs trả lời

+ Hs: vẽ màu đều không chờm màu ra ngoài hình vẽ

B Bài mới

* Giới thiệu bài.

*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- Gv cho HS quan sát một số quả

mẫu

- Quả cam có dạng hình gì? màu sắc

nh thế nào?

- Quả cà chua có dạng hình gì? Em

hãy nêu đặc điểm của quả táo?

- Gv y/c HS kể tên và tả một số loại

quả dạng tròn khác?

- Quả có ích lợi gì? Muốn có quả ăn

em sẽ phải làm gì?

+ Hs nhận biết đợc một số loại quả + Hs quả dạng tròn, màu da cam, xanh

+ Hs trả lời

+ Hs suy nghĩ và trả lời

*Hoạt động 2: Cách vẽ

- Gv đặt mẫu quả cam

- Gv hớng dẫn cách vẽ trên bảng

Gv nhắc lại cách vẽ cho HS khắc sâu

kiến thức

+ Hs quan sát mẫu

+ Hs quan sát kĩ Gv hớng dẫn và tự tìm ra cách vẽ

- Vẽ hình quả trớc

- Vẽ chi tiết đặc điểm của quả

- Chỉnh hình cho giống mẫu

- Vẽ màu theo ý thích

*Hoạt động 3: Thực hành

- Gv đi quan sát, gợi ý, động viên giúp

HS vẽ quả đẹp và vẽ màu theo ý thích + Hs quan sát kĩ mẫu và thực hành vẽquả dạng hình tròn, màu sắc trong

sáng

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- Gv trng bày một số bài vẽ của HS

- Gv gợi ý cho HS nhận xét bài vẽ đẹp

và cha đẹp

- Gv nhận xét cụ thể và chấm điểm

- Gv tuyên dơng những HS vẽ bài đẹp

và động viên những HS còn chậm cần

cố gắng trong giờ học sau

+ HS quan sát

+ HS tự nhận ra bài vẽ đẹp và cha đẹp

*Dặn dò: + HS về nhà chuẩn bị bài 11:

Trang 12

Mĩ thuật 2

Bài 10: Vẽ tranh đề tài

Tranh chân dung.

I/ Mục tiêu.

- HS tập quan sát, nhận xét hình dáng, đặc điểm khuôn mặt ngời

- Biết cách vẽ chân dung,đơn giản.Vẽ đợc khuôn mặt đối tợng,sắp xếp hình vẽ cân đối,màu sắc phù hợp

- Vẽ đợc một bức chân dung theo ý thích

- Biết yêu quí ngời thân

II/ Chuẩn bị

*Giáo viên: - Một số tranh ảnh chân dung khác.

- Một số bài vẽ của HS lớp trớc

- Hình gợi ý cách vẽ

*Học sinh: - Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới

* Giới thiệu bài.

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về tranh chân dung

- Gv giới thiệu một số tranh chân dung

- Tranh vẽ những hình ảnh gì là chính?

- Thế nào gọi là tranh chân dung?

- Khuôn mặt ngời thờng có hình gì?

- Những phần chính trên khuôn mặt?

- Mắt, mũi, miệng,… của mọi ngời có

giống nhau không?

- Ngoài vẽ khuôn mặt, Còn có thể vẽ gì

nữa?

- Em hãy tả khuôn mặt của ông, bà,

cha, mẹ và bạn bè

- Gv nhận xét

+ Hs quan sát

+ Hs: khuôn mặt ngời

+ Hs vẽ khuôn mặt ngời là chủ yếu Vẽ

một phần thân ( bán thân) hoặc toàn

thân

+ Hs: trái xoan, vuông, tròn, dài, lỡi cày + Hs: mắt, mũi, miệng,…

+ Hs quan sát bạn và trả lời

+ Hs vẽ cổ, vai, một phần thân hoặc toàn thân

+ Hs tả khuôn mặt ngời mà các em yêu quý

* Hoạt động 2: Cách vẽ chân dung

- Gv h/dẫn HS cách vẽ qua hình gợi ý

- Gv yêu cầu HS quan sát kĩ và nêu

cách vẽ chân dung

- Gv cho HS nhận xét

- Gv cho HS xem một số bài vẽ của HS

năm trớc

- Bức tranh nào đẹp? Vì sao?

- Bố cục, màu sắc tranh vẽ nh thế nào?

- Em thích bức tranh nào?

- Gv vẽ phác lên bảng một số khuôn

mặt ngời để HS tham khảo

+ Hs quan sát kĩ và nhận ra cách vẽ chân dung

+ Hs nêu cách vẽ chân dung

- Vẽ phác hình khuôn mặt, cổ, vai.

- Vẽ chi tiết: tóc, mắt, mũi, miệng, tai, sao cho rõ đặc điểm.

- Vẽ xong hình rồi vẽ màu.

+ Hs quan sát, nhận xét

+ Hs trả lời

+ Hs; bố cục cân đối, màu sắc đẹp + Hs trả lời

Trang 13

*Hoạt động 3: Thực hành.

- Gv gợi ý cho HS chọn bạn trai hoặc

bạn gái để vẽ

- Gv đi từng bàn gợi ý, động viên

khuyến khích HS vẽ bài Gv gợi ý cụ thể

cho những HS còn lúng túng giúp các

em hoàn thành bài vẽ

+ Hs chọn một ngời bạn để vẽ

+ Hs thực hành vẽ đề tài chân dung

ng-ời bạn và vẽ màu theo ý thích

*Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- Gv trng bày một số bài vẽ của HS, gợi

ý cho HS nhận xét bài vẽ

- Gv nhận xét cụ thể và chấm điểm

+ HS quan sát

+ HS tự nhận ra bài vẽ đẹp và cha đẹp

*Dặn dò: - HS về nhà chuẩn bị bài 11: Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào đờng

diềm.

Mĩ thuật3

Bài 10: Xem tranh tĩnh vật.

I Mục tiêu.

- HS làm quen với tranh tĩnh vật

- Hiểu biết thêm cách sắp xếp hình, cách vẽ màu ở tranh.Chỉ ra các hình

ảnh và màu sắc trên tranh mà em yêu thích

- Cảm thụ vẻ đẹp của tranh tĩnh vật

II/ Chuẩn bị

*Giáo viên: - Su tầm thêm một số tranh tĩnh vật hoa quả của các hoạ sĩ.

- Tranh tĩnh vật của HS năm trớc

- Bài vẽ của HS lớp trớc về đề tài: phong cảnh.

*Học sinh: - Vở tập vẽ, su tầm tranh tĩnh vật của hoạ sĩ, thiếu nhi.

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới

* Giới thiệu bài.

*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- Gv y/cầu HS xem tranh ở VTV3

*Tranh 1: “Hoa và quả” tranh khắc

gỗ của hoạ sĩ Đờng Ngọc Cảnh

- Tác giả bức tranh là ai?

- Tranh vẽ những loại hoa quả gì?

- Em hãy nêu màu sắc vẽ những loại

hoa quả đó?

- Những hình ảnh chính đợc đặt ở vị trí

nào? Tỉ lệ của hình ảnh chính với hình

ảnh phụ nh thế nào?

- Tranh vẽ bằng chất liệu gì?

- Gv giới thiệu cách vẽ tranh bằng

chất liệu khắc gỗ

*Gv giới thiệu tranh 2: Tĩnh vật

( Gv h/dẫn tơng tự tranh 1)

- Gv cho HS quan sát 2 bức tranh

- Em thích bức tranh nào? Vì sao?

+ Hs quan sát và nhận xét

+ Hs: của hoạ sĩ Đờng Ngọc Cảnh + Hs quan sát tranh và trả lời

+ Hs: màu vàng, xanh lam, tím, đỏ, cam, trắng…

+ Hs: hình ảnh chính vẽ to ở giữa tranh

- Tỉ lệ hình ảnh chính 5, hình ảnh phụ bằng 1/5

+ Hs: tranh khắc gỗ

+ Hs quan sát và tìm hiểu

+ Hs suy nghĩ và trả lời

*Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- Gv cho HS nêu cảm nhận khi xem + Hs trả lời

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w