- HS nghe – vieát - GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết - HS soát lại bài - GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả - GV chaám baøi 1 soá HS[r]
Trang 1TẬP ĐỌC
TIẾT 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ
3 Thái độ:
- Thích thú khi tìm hiểu những câu chuyện hay
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
12’
11’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Trong quán ăn “Ba cá
bống”
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài & trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện
cho
các em thấy cách hiểu về thế giới
của trẻ thơ khác với người lớn như
thế nào
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV chia đoạn
Yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
- GV kết hợp giải nghĩa các từ kho,ù
từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn
đầu, nhấn giọng những từ ngữ thể
hiện sự bất lực của các vị quan trong
triều, sự buồn bực của nhà vua vì
không biết làm thế nào chiều lòng
nàng công chúa nhỏ Đọc đoạn sau:
phân biệt lời chú hề (vui, điềm đạm)
Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bàivà trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS chú ý nghe
HS nêu lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong bài tập đọc
+ Đoạn 1: 8 dòng đầu + Đoạn 2: tiếp theo …tất nhiên là bằng vàng rồi
+ Đoạn 3: phần còn lại + HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe Ngày soạn:21/12
Ngày dạy : 24/12
Trang 23’
với lời nàng công chúa (hồn nhiên,
ngây thơ) Đoạn kết đọc với giọng vui,
nhịp nhanh hơn
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
GV chia nhóm yêu cầu HS các nhóm
đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
N1: Cô công chúa nhỏ có nguyện
vọng gì?
- Trước yêu cầu của công chúa, nhà
vua đã làm gì?
N2: Các vị đại thần & các nhà khoa
học nói với nhà vua như thế nào về
đòi hỏi của nàng công chúa?
- Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được?
- Đoạn 1 cho biết gì?
N3: Cách nghĩ của chú hề có gì khác
với các vị đại thần & các nhà khoa
học?
- Tìm những chi tiết cho thấy cách
nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt
trăng rất khác với cách nghĩ của
người lớn?
GV nói thêm: Chú hề hiểu trẻ em
nên đã cảm nhận đúng: nàng công
chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn
toàn khác với cách nghĩ về mặt
trăng của người lớn, của các quan
đại thần & những nhà khoa học
Đoạn 2 cho biết gì?
N4: Sau khi biết rõ công chúa muốn
có một “mặt trăng” theo ý nàng, chú
hề đã làm gì?
- Thái độ của công chúa thế nào
khi nhận món quà?
Đoạn 3 cho biết gì?
Bài văn cho biết điều gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện
theo cách phân vai
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
HS các nhóm đọc thầm bài thảo luận và trả lời câu hỏi – Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Công chúa muốn có mặt trăng & nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
-Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
- Vì mặt trăng ở rất xa & to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
Ý đoạn 1: Cả triều đình không biết
làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa
- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã / Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
-Công chúa cho rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay của cô, mặt trăng qua ngang ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
Ý đoạn 2: Mặt trăng của nàng công
chúa
- Chú tức tốc đến gặp thợ kim hoàn, đặt làm ngay 1 mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào 1 sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo nó vào cổ
- Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp khu vườn
Ý đoạn 3: Chú hề đã mang đến cho cô
công chúa nhỏ “một mặt trăng” đúng như cô bé mong muốn
Nội dung chính: Cách nghĩ của trẻ em về
thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài (theo cách phân vai)
- 3 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai (người dẫn truyện, chú hề, nàng công chúa nhỏ)
Trang 31’ - GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Thế là chú hề
đến gặp cô chủ nhỏ ……… Tất
nhiên là bằng vàng rồi)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV heo dõi sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài và
chuẩn bị bài: Rất nhiều mặt trăng (tt)
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu:Công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ / Các vị đại thần & các nhà khoa học không hiểu trẻ em / Chú hề rất thông minh / Trẻ em có những suy nghĩ khác người lớn
HS nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC
TIẾT 34: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tt) I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
Trang 4- Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như về các vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt (căng thẳng ở đoạn đầu;nhẹ nhàng
ở đoạn sau
- Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ
3 Thái độ:
- Biết thể hiện cái nhìn riêng của mình về thế giới xung quanh
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
12’
11’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Rất nhiều mặt trăng
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài & trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết tập đọc trước, các em đã
biết phần đầu truyện Rất nhiều mặt
trăng Tiết học này, chúng ta sẽ tìm
hiểu phần tiếp theo câu chuyện
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV chia đoạn bài tập đọc
- GV chú ý khen HS đọc đúng kết
hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp cho HS
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu
HS các nhóm đọc thầm bài và trả
lời câu hỏi
N1+2: Nhà vua lo lắng về điều gì?
- Nhà vua cho vời các vị đại thần &
các nhà khoa học đến để làm gì?
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần
& các nhà khoa học lại không giúp
được nhà vua?
Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nêu:
HS tiếp nối nhau đọc đoạn trong bài(2-3 lượt)
+ Đoạn 1: 6 dòng đầu + Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 3: phần còn lại + HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS các nhóm đọc thầm bài thảo luận và trả lời câu hỏi – Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận
ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại
- Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng
- Vì mặt trăng ở rất xa & rất to, toả sáng rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không nhìn thấy được / Vì
Trang 53’
1’
Đoạn 1 cho biết gì?
N3+4:Chú hề đặt câu hỏi với công
chúa về hai mặt trăng để làm gì?
- Công chúa trả lời thế nào?
- Cách giải thích của công chúa nói
lên điều gì? Chọn câu trả lời hợp với
ý của em nhất?
Đoạn2, 3 cho biết gì?
Truyện cho ta biết điều gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài (theo cách phân vai)
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
- Em hãy nêu ý nghĩa của câu
chuyện?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài và
chuẩn bị bài: Ôn tập học kì 1 (tiết 1)
các vị đại thần & các nhà khoa học đều nghĩ về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn ………
Ý đoạn 1: Nỗi lo lắng của nhà vua.
- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng đang nằm trên cổ
- Khi ta mất một chiếc răng,chiếc răng mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy.Khi ta cắt những bông hoa trong vườn,những bông hoa mới sẽ mọc lên…mặt trăng cũng như vậy mọi thứ đều như vậy
- HS suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời hợp lí nhất theo suy nghĩ của mình (ý c: Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh rất khác của người lớn)
Ý đoạn 2,3: Cách nhìn của trẻ em về
thế giới xung quanh rất khác của người lớn
Nội dung chính:Trẻ em rất ngộ nghĩnh,
đáng yêu Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn
- Một tốp 3 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai (người dẫn truyện, chú hề, nàng công chúa nhỏ)
- HS nhận xét bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu
HS nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 33: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ
VẬT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn
2.Kĩ năng:
Trang 6- Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
3.Thái độ:
Đoạn văn miêu tả chân thực,giàu cảm xúc,sáng tạo khi dùng từ
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ to viết bảng lời giải BT2, 3 (Phần nhận xét)
1) Mở bài Đoạn 1 Giới thiệu về cái cối được tả trong bài
2) Thân
bài
- Đoạn 2
- Đoạn 3
Tả hình dáng bên ngoài của cái cối
Tả hoạt động của cái cối (Tả ích lợi của cái cối)
3) Kết bài Đoạn 4 Nêu cảm nghĩ về cái cối
- Bút dạ & phiếu khổ to để HS làm BT1 (Phần luyện tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
12’
17’
1 Khởi động:
2 Bài cũ :Tả một đồ chơi mà em thích
- GV trả bài viết Nêu nhận xét, công
bố điểm
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong các tiết học trước, các em đã
nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả
đồ vật Bài học hôm nay giúp các em tìm
hiểu kĩ hơn về cấu tạo của đoạn văn trong
bài văn tả đồ vật, hình thức thể hiện
giúp nhận biết mỗi đoạn văn
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
-GV nhận xét, dán lên bảng tờ giấy đã
viết kết quả làm bài, chốt lại lời giải
đúng
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời những HS làm bài trên phiếu
có lời giải đúng dán bài làm trên bảng
lớp
- GV nhận xét, chốt lại lời giải (kết hợp
giải nghĩa từ két: bám chặt vào)
Hát
HS lắng nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1,2, 3
- Cả lớp đọc thầm lại bài Cái cối
tân, suy nghĩ, làm bài theo nhóm đôi
để xác định các đoạn văn trong bài; nêu ý chính của mỗi đoạn
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm bài Cây bút
máy, thực hiện lần lượt từng yêu
cầu của bài tập
- HS phát biểu ý kiến a) Bài văn gồm có 4 đoạn Mỗi lần
xuống dòng được xem là 1 đoạn b) Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của câu bút máy
c) Đoạn 3 tả cái ngoài bút
d) – Câu mở đầu đoạn 3: Mở
Trang 7Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS chú ý:
+ Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một
đoạn tả bao quát chiếc bút của em (không
vội tả chi tiết từng bộ phận, không viết
cả bài)
+ Để viết được đoạn văn đạt yêu cầu, em
cần quan sát kĩ chiếc bút về hình dáng,
kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo;
chú ý những đặc điểm riêng khiến cái
bút của em khác của các bạn Kết hợp
quan sát với tìm ý (ghi các ý vào giấy
nháp)
+ Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp
bộc lộ cảm xúc khi tả
- GV nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh & viết
lại vào vở đoạn văn tả bao quát chiếc
bút của em
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn
văn miêu tả đồ vật
nắp
ra, em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ.
- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút
cho ngòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp.
- Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn HS giữ gìn ngòi bút
- HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ để viết bài
- HS viết bài
- Một số HS tiếp nối nhau đọc bài viết
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 34: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU
TẢ ĐỒ VẬT I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn: biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn
2.Kĩ năng:
- Biết viết các đoạn văn trong một bài văn miêu tả đồ vật
3.Thái độ:
Ngày soạn:25/12
Ngày dạy : 28/12
Trang 8-Viết đoạn văn miêu tả đồ vật chân thực,sinh động,giàu cảm xúc, sáng tạo.
II.CHUẨN BỊ:
- Một số kiểu, mẫu cặp sách HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại kiến thức về
đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
Sau đó đọc đoạn văn tả bao quát chiếc
bút của em
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Các đoạn văn trên thuộc phần nào
trong bài văn miêu tả?
b) Xác định nội dung miêu tả của từng
đoạn văn?
c) Nội dung miêu tả của mỗi đoạn được
báo hiệu ở câu mở đầu đoạn bằng
những từ ngữ nào?
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS lưu ý:
+ Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một
đoạn văn (không phải cả bài), miêu tả
hình dáng bên ngoài (không phải bên
trong) chiếc cặp của em hoặc của bạn
em Em nên viết dựa theo các gợi ý a, b,
c
+ Để cho đoạn văn tả cái cặp của em
không giống cái cặp của các bạn khác,
em cầu chú ý những đặc điểm riêng
của cái cặp Kết hợp quan sát với tìm
ý (ghi các ý vào giấy nháp)
+ Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp
bộc lộ cảm xúc khi tả
- GV nhận xét
Hát
- 1 HS nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
- 1 HS đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em
- HS nhận xét -HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tả cái cặp, làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh
- HS phát biểu ý kiến – HS khá giỏi có thể trả lời cả 3 câu hỏi
a) Cả 3 đoạn văn đều thuộc phần thân bài
b) Đoạn 1: Tả hình dáng bên ngoài chiếc cặp
Đoạn 2: Tả quai cặp & dây đeo
Đoạn 3: Tả cấu tạo bên trong của chiếc cặp
c) Đoạn 1: Đó là một chiếc cặp màu đỏ tuơi
Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt không gỉ ………
Đoạn 3: Mở cặp ra, em thấy trong cặp có tới 3 ngăn
- HS đọc yêu cầu của bài tập & các gợi ý
- HS đặt trước mặt cặp sách của mình để quan sát & tập viết đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp sách theo các gợi ý a, b, c
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình
Trang 9- GV chọn 1 – 2 bài viết tốt, đọc chậm,
nêu nhận xét, chấm điểm
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS chú ý: đề bài chỉ yêu
cầu các em viết một đoạn văn tả bên
trong (không phải bên ngoài) chiếc cặp
của mình
- GV nhận xét
- GV chọn 1 – 2 bài viết tốt, đọc chậm,
nêu nhận xét, chấm điểm
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại 2
đoạn văn đã thực hành luyện viết trên
lớp
- Chuẩn bị bài: Ôn tập học kì I
- HS đọc yêu cầu của bài tập & các gợi ý
- HS đặt trước mặt cặp sách của mình để quan sát & tập viết đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp sách theo các gợi ý a, b, c
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 33: CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
2.Kĩ năng:
- Nhận ra hai bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể Ai làm gì?, từ đó biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào bài viết
3 Thái độ:
- Sử dụng linh hoạt,sáng tạo câu kể Ai làm gì?khi nói hoặc viết văn
II.CHUẨN BỊ:
- Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT1 (phần nhận xét) để phân tích mẫu
- Phiếu kẻ bảng để HS làm BT2, 3 (phần nhận xét)
- 4 tờ phiếu viết nội dung BT1 (phần luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 10TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
14’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Câu kể
- Câu kể được dùng để làm gì?
- Yêu cầu HS đọc lại các câu kể BT2
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Hướng dẫn phần nhận
xét
Bài tập 1, 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2
Câu Từ ngữ
chỉ hoạt
động
Từ ngữ chỉ người hoặc vật
hoạt động
Người lớn
đánh trâu ra cày
đánh trâu
ra cày người lớn GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi, phân tích tiếp những câu còn lại Chú ý: không phân tích câu 1 vì không có từ chỉ hoạt động (vị ngữ của câu ấy là cụm danh từ) GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng Bài tập 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài GV cùng HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai: Hát - HS lên bảng trình bày - Cả lớp theo dõi nhận xét - 2 HS tiếp nối nhau đọc các yêu cầu - HS cùng GV phân tích mẫu câu 2 - HS trao đổi theo nhóm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả phân tích câu của mình Câu Từ ngữ
chỉ hoạt
động
Từ ngữ chỉ người hoặc vật
hoạt động
2/Người lớn
đánh trâu ra cày 3/Các cụ già nhặt, cỏ đốt lá 4/Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm 5/ Các bà mẹ tra ngô 6/ Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ 7/Lũ chó sủa om rừng
đánh trâu
ra cày nhặt cỏ,đốt lá bắc bếp thổi cơm tra ngô
ngủ khì trên lưng mẹ
sủa om cả rừng
người lớn
các cụ già
mấy chú bé
các bà mẹ
các em bé
lũ chó
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài