- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện trong mạch - Từ định luật Ôm toàn mạch tính được hiệu điện thế mạch ngoài, suất điện động của nguồn - Tính được hiệu suất của nguồn - Rèn luy[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/8/2009
Tuần : Tiết1:
BÀI TẬP ĐIỆN TÍCH.
ĐỊNH LUẬT COULOMB ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU
- Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích
- Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính
- Xác định được phương, chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Một số bài tập định tính và định lượng
2 Học sinh
Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
-Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu diễn lực
tương tác giữa hai điện tích q10 và q20
-Yêu cầu HS trình bày nội dung thuyết electron
Giải thích hiện t ượng nhiễm điện do hưởng ứng và do
tiếp x úc
- Yêu cầu HS trả l ời câu : 1.3; 2.6; trang 5,6
sách bài tập
- Báo học sinh vắng -Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích :
và hướng ra xa nhau
12
F F21
-Độ lớn: 1 22 ( F12 =F21 = F)
r
q q k F
Hoạt động 2: ( 30 phút)Vận dụng
Bài 1(Bài8/10sgk)
Cho HS đọc đề , tóm tắt đề và làm việc theo nhóm để
giải bài 8/10sgk và
Bài 2(1.6/4/SBT)
Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 1.6/4 sách bài tập
- Cho HS thảo luận và làm theo nhóm (có sự phân
công giữa các nhóm)
-Gợi ý: công thức Fht ?
-Công thức tính Fhd?
Bài 1(Bài8/10sgk)
Độ lớn điện tích của mỗiquảcầu:
ADCT: 1 22 = k (1)
r
q q k F
r
q
q = =10-7 ( C )
k
r
F 2
Từ CT (1):r = = = 10 cm
F
kq
2
-F12 F21 q10 và q20
Bài 2(1.6/4/SBT)
= = 1,6.10-19 ( C)
e
a/ F = 5,33.10-7 ( N ) b/ Fđ = Fht 9.109 2 = mr
2
2
r
e
2
=
9.10923 2
mr e
= 1,41.1017 ( rad/s) c/ Fhd = G 12 2
r
m m
= = 1,14.1039
hd
d F
F
2 1
2
92 10 9
m Gm e
Trang 2Trường THPT Khánh An Giáo án Tự chọn vật lý lớp 11 GV Dư Hồi Bảo
Bài 3: cho độ lớn q1 = q2 = 3.10-7 (C) cách nhau một
khỏang r trong khơng khí thì hút nhau một lực 81.10
-3(N) Xác định r? Biểu diễn lực hút và cho biết dấu của
các điện tích?
-Yêu cầu các nhĩm cử đại diện lên trình bày bài giải
- Viết biểu thức định luật Coulomb, suy ra,
thay số để tính q 2 và độ lớn của điện tích q.
- Cho h/s tự giải câu b.
Bài 4
Cho hai điện tích q1=q2=5.10-16C được đặt cố định tại
hai đỉnh của B, C của một tam giác đều cĩ cạnh là
8cm Các điện tích đặt trong khơng khí
a xác định lực điện tác dụng lên điện tích q3=10-15C
đặt tại đỉnh A của tam giác
b câu trả lời sẽ thay đổi thế nào nếu q1= 5.10-16C q2
=-5.10-16?
Hình a Hình b
Vậy : Fhd F đ
Bài 3: HD
a) Ta có : F 1 = k 1.2 2 = k
r
q q
2
2
r q
=> q 2 = = = 7,1.10 -18
k
r
F 2
1
9
2 2 4
10 9
) 10 2 ( 10 6 ,
=> |q| = 2,7.10 -9 (C) b) Ta có : F2 = k 2
2
2
r q
=> r2 = = 2,56.10 -4
4
18 9
2
2
10 5 , 2
10 1 , 7 10 9
F
q k
=> r2 = 1,6.10 -2 (m)
Bài 4: HD
a) Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q 1 các lực F1và F2 có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn :
F1 = F2 = k q. 22
AC
Lực tổng hợp do 2 điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q1 là : F F1F2 có phương chiều như hình vẽ a và có độ lớn :
F = 2F1cos , trong đĩ ; =60 0
1 2 ( , )F F BAC
= 2.cos30 0 9.10 9 (N).
16 15
18
2 2
5.10 10
(8.10 )
b) Vec tơ cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác:
F1 = F2 =9.10 9 1 3 (V/m).= 9.10 9
2
q q
AB
(N).
16 15
18
2 2
5.10 10
(8.10 )
FF 1F2
Dựa vào hình b ta cĩ:
+ Độ lớn: F=F1=F2=0,703.10 -18 (N).
+ Hướng: cĩ phương song song với BC, và hướng từ B sang C.
Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ
- Làm bài tập sách bài tập cịn lại
- Chuẩn bị bài tập 2.1 đến 2.10
- Ghi bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
A
F
1
F
2
F
A
1
F
F
2
F
Trang 3Ngày soạn: 30/8/2009
Tiết2
BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG
VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I MỤC TIÊU.
- Tính được cường độ điện trường của m ột điện tích điểm tại một điểm bất kì
- Xác định được các đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ
cường độ đi ện trường
- Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh
điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập để hướng dẫn
học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
+ Điện trường là gì? Nhận biết điện trường?
+ Xác định vectơ cường độ điện trường do điện tích Q
0 gây ra tại điệm M
+ Phát biểu nội dung nguyên lí chồng chất điện
trường?
+ Xác định vectơ cường độ điện trường do điện t ích
Q 0 gây ra tại điệm M.
- Báo học sinh vắng
- Trả bài
Hoạt động 2: ( 30 phút)Vận dụng
- Bài 1 : Cường độ điện trường do 1 điện tích điểm
+4.10-8 (C) gây ra tại một điểm A cách nó một khoảng
r trong môi trường có hằng số điện môi 2 bằng 72.103
(V/m).Xác đ ịnh r? Vẽ EA ?
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải
Bài 2( 13/21 sgk)
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 13/21 sgk
- Cho HS thảo luận nêu hướng làm
(GV có thể gợi ý)
Bài 1
E = 2 r = = 5.10-2 m
r
q k
q k
Bài 2( 13/21 sgk)
*E1 : -phương : trùng với AC
- Chiều: hướng ra xa q1
- Độ lớn: E1=k 12 = 9.105(V/m)
AC q
*E2 : -phương : trùng với BC
Q
EM M
Q
⊕
q
E A A
Trang 4Trường THPT Khánh An Giáo án Tự chọn vật lý lớp 11 GV Dư Hoài Bảo
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày
Bài 3( 12/21 sgk)
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 12/21 sgk
- Cho HS thảo luận nêu hướng làm
(GV có thể gợi ý : từ điều kiện phương ,chiều , độ lớn
của E E1 , 2 suy luận vị trí điểm C )
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày
Bài 4
- Cho HS chép đề : Cho hai điện tích điểm giống nhau,
đặt cách nhau một khoảng 2cm trong chân không
tương tác nhau một lực 1,8.10-4N
a/ Tìm độ lớn mổi điện tích
b/Tính khoảng cách giữa hai điện tích nếu lực tương
tác giưã chúng 4.10-3N
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên nêu hướng giải và
trình bày bài giải
Bài 5:
- Tại hai điểm A,B cách nhau 3cm trong không khí có
hai điện tích điểm q1 =-q2 =8.10-8 (C); xác định cường
độ điện trường tổng hợp gây ra tại M cách A , B :3cm
- Cho HS thảo luận nêu hướng làm
(GV có thể gợi ý)
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày
- Chiều: hướng về phía q2
-Độ lớn: E2=k 22 = 9.105(V/m)
BC q
1vuông gốc 2 ( ABC vuông tại C)
Nên EC là đường chéo của hình vuông có 2 cạnh E1 ,E2
C có phương song song với AB,có độ lớn:
E
EC = 2E1 = 12,7. 105(V/m)
Bài 3( 12/21 sgk)
Gọi C là vị trí mà tại đó EC do q 1 , q 2 g ây ra b ằng 0
*q1 , q2 g ây ra tại C : E E1 , 2 ta có : EC = E1 + E2 = 0
1 , 2 phải cùng phương , ngược chiều ,cùng độ
lớn C thuộc đường thẳng nối q1 ,q2 cách q1 một khoảng x (cm)và cách q 2 một khoảng
x +10 (cm) Ta c ó :
E1 = k 12 = k = E2
x
q
2 10
x q
64,6(cm)
Bài 4
a/Độ lớn của mỗi điện tích:
ADCT: 1 22 = k
r
q q k F
r
q
q
k
r
9
2 2 4
10 9
10 2 10 8 ,
= =2.10-9 ( C ) 1
b/ Khoảng cách giưã hai điện tích khi lực tương tác F’
= 4.10-3N :
'
10
9 9 2
F
q
3
18 9
10 4
10 4 10 9
Bài 5:
*E1 : -phương : trùng với AM
- Chiều: hướng ra xa q1
- Độ lớn: E1=k 1 2 = 8.105(V/m)
AM q
*E2 : - Phương : trùng với BM
- Chiều: hướng về phía q2
- Độ lớn: E2=E2= 8.105(V/m)
1hợp với 2 một góc 120 0 (ABM đều) Nên C là đường
chéo của hình thoi có 2 cạnh E1 ,E E2 C có phương song song với AB,có chiều hướng từ AB,có độ lớn:
EM = E1 = E2 = 8. 105(V/m)
Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ
- Làm bài tập sách bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tập 3.1 đến 3.10
- Ghi bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Trang 5Ngày soạn: 6/9/2009
Tiết 3
BÀI TẬP: CÔNG LỰC ĐIỆN TRƯỜNG.
I MỤC TIÊU.
- Tính được công của lực điện trường làm điện tích di chuyển
- Tính được thế năng điện tích trong điện trường
- Vận dụng công thức liên hệ giữa công với độ giảm thế năng và độ tăng động năng
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập để hướng dẫn
học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
+ Viết công thức và nêu đặc điểm công cuả lực điện
trong sự di chuyển cuả một điện tích trong một điện
trường đều?
+ Công
- Báo học sinh vắng
- Trả bài
Hoạt động 2: ( 30 phút)Vận dụng
- Tính công AABC
- Tính công AMNM
- AMNM = AMN + ANM = 0 AMN , ANM phải thế nào?
- Tính E?
- T ính AND?
- T ính ANP?
-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi đơn vị
-Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để đưa ra kết quả
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi
Bài 1: (Câu 4.7)
AABC = AAB + ABC
= q E d1 + qEd2 = -0.108.10-6J Với E = 100V/m
d1 = Abcos300 = 0,173m
d2 = BC cos1200 = -0,2 m
Bài 2:(Câu 4.8 )
AMNM = AMN + ANM = 0
AMN = - ANM
Bài 3 (Câu 4.9)
a A = qEd
E = 104V/m
AND = qE.ND = 6,4.10-18J
b ANP = ( 9,6+6,4).10-18 =16.10-18J
Bài 4 ( 5/25)
Ta có: A = qEd với d = -1 cm A= 1,6.10-18 J
Chọn đáp án D
Bài 5 ( 6/25)
Gọi M,N là hai điểm bất kì trong điện trường Khi di chuyển điện tích q từ M đến N thì lực điện sinh công
AMN.Khi di chuyển điện tích từ N trở lại M thì lực
Trang 6Trường THPT Khánh An Giáo án Tự chọn vật lý lớp 11 GV Dư Hoài Bảo
*Cho một điện tích di chuyển trong một điện trường
dọc theo một đường cong kín,xuất phát từ điểm A rồi
trở lại điểm A.Công cuả lực điện bằng bao nhiêu?Nêu
kết luận?
GV: đọc đề: Một êlectron di chuyển tronh điện trường
đều từ M sang N Biết UMN=200V Tính công của lực
điện trường và công cần thiết để đưa một êlectron từ M
đến N
điện sinh công ANM Công tổng cộng mà lực điện sinh ra: A = AMN + ANM = 0 (Vì công A chỉ phụ thuộc vị trí cuả điểm M vàN)
BT bổ sung: Công cuả lực điện bằng 0 vì lúc này
hình chiếu cuả điểm đầu và điểm cuối đường đi trùng nhau tại một điểm d = 0 A = qEd = 0
K.Luận: Nếu điện tích di chuyển trên một đường cong kín thì lực điện trường không thực hiện công
Bài 6: Giải:
Công của lực điện trường:
AMN=q.UMN=-1,6.10-19.200=-3,2.10-17(J)
Công của lực điện trường âm nên đây là công cản Vậy công cần thiết để đưa êlectron từ M đến N là:
A’=-A= 3,2.10-17(J)
Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ
- Làm bài tập sách bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tập 3.1 đến 3.10
- Ghi bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Trang 7Ngày soạn: 12/9/2009
Tiết 4
BÀI TẬP ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU.
- Vận dụng công thức tính điện thế, hiệu điện thế
- Liên hệ giữa công và hiệu điện thế
- Vận dụng công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập để hướng dẫn
học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về điện thế, hiệu điện thế
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm Tra Sĩ Số
- Kiểm Tra Bài Cũ:
+ Viết Công Thức Tính Điện Thế, Hiệu Điện Thế?
+ Liên Hệ Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Điện Trường
- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học sinh
- Báo học sinh vắng
- Trả bài
Hoạt động 2: ( 30 phút)Vận dụng
- Lực tác dụng?
- Hướng của P, F?
- q tích điện gì?
- Tính q?
- Xác định điện tích các bản? Giải thích?
- Theo định lý động năng ta có biểu thức nào?
- Tính U?
- Tính U?
- Giải thích?
GV: đọc đề: Một hạt bụi mang điện tích âm có khối
Bài 1(Câu 5.6 )
- Hạt bụi nằm cân bằng dưới tác dụng của trọng lực
và lực điện
- P hướng xuống nên F hướng lên do đó q > 0
ĐK cân bằng: P = F
11 8,3.10
U
d mgd
U
Bài 2(Câu 5.8)
a Để e tăng tốc bản A phải đẩy còn bản B phải hút e
Bản A: âm; bản B dương
b Ta có:
2
2
2 248 2
AB
AB
mv eU
mv
e
Bài 3(Câu 5.9)
a U = Ed = 750V
b Không thể dùng hiệu điện thế này để thắp sáng đèn
vì nếu nối bóng với điểm trên cao và điểm ở mặt đất thì các dây nối và bóng đèn có cùng điện thế nên không có dòng điện
Trang 8Trường THPT Khánh An Giáo án Tự chọn vật lý lớp 11 GV Dư Hoài Bảo
lượng m=10-8g, nằm cân bằng trong khoảng giữa hai
bản kim loại đặt song song cách nhau 10cm và có hiệu
điện thế U= 100V Xác định vectơ cường độ điện
trường E ở khoảng giữa hai bản kim loại và điện tích
của hạt bụi đó Lấy g=10m/s2
GV: đọc đề: Một giọt có khối lượng m=320g mang
điện tích dương q chuyển động thẳng đều trong điện
trường đều ở giữa hai bản kim loại phẳng nằm ngang
cách nhau một khoảng d= 40cm và được nối với hai
cực nguồn điện có hiệu điện thế U=4kV Xác định
chiều của vec tơ cường độ điện trường E và số e bị mất
của giọt dầu
Bài 4:
Hạt bụi chịu tác dụng của hai lực:
- Trọng lực: P mg
- Lực tĩnh điện: F q E với
(V/m)
100 1000 0,1
U E d
Bài 5:
- Trọng lực: P mg
- Lực tĩnh điện: F q E với
(V/m)
4000
10000
0, 4
U E d
Điều kiện cân bằng: P F 0 E g
3, 2.10 10000
mg q E
Số e bị mất của giọt dầu:
4
15 19
3, 2.10
2.10 1,6.10
q n e
Vậy Ehướng thẳng đứng lên trên; giọt dầu mất 2.1015 electron
Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ
- Làm bài tập sách bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tập 6.1 đến 6.10 - Ghi bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Ngày soạn: 19/9/2009
Tiết 5: BÀI TẬP TỤ ĐIỆN GHÉP TỤ ĐIỆN.
I MỤC TIÊU.
- Vận dụng công thức tính điện dung của tụ
- Vận dụng công thức tính năng lượng điện trường bên trong tụ
- Giải được bài tập ghép tụ điện
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập để hướng dẫn
học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về tụ điện, ghép tụ
Trang 9- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 15 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
+ Điện dung tụ?
+ Năng lượng điện trường
- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học sinh
- Bổ sung: Ghép Tụ
1 Ghép nối tiếp
1 2
1 2
1 2
n n
* Có n tụ C 0 giống nhau
0
b
C
C
n
2 Ghép song song
1 2
1 2
1 2
n n
* Có n tụ C 0 mắc song song
C b = n C 0
- Báo học sinh vắng
- Trả bài
Hoạt động 2: ( 25 phút)Vận dụng
- Tính Q?
- Tính E?
- Sau khi tíc điện, 2 bản tụ cĩ điện tích thế nào?
- Vậy tốn cơng khi tăng hay giảm khoảng cách 2 bản
tụ?
- Tính Qmax?
- Umax = ?
- Tính điện tích trước khi ghép?
- Điện tích sau khi ghép?
- Hiệu điện thế hai tụ thế nào?
- Tính U’?
Bài 1(Câu 6.7)
a Q = C.U = 6.10-8C
E = U/D = 6.104V/m
b Khi tíc điện cho tụ hai bản tích điện trái dấu nên giữa chúng cĩ lục hút do vậy phải tốn cơng để tăng khoảng cách hai bản
bài 2(Câu 6.8)
max max max 7
12.10
C
Bài 3(Câu 6.9)
Ta cĩ: Q = CU = 20.10-6.200 = 4.10-3C
Sau khi ghép:
Q = Q1 + Q2 (1) U’ = U1 = U2 (2) (1) (C1 + C2)U’= 4.10-3C
U’ = 133V
Trang 10Trường THPT Khánh An Giáo án Tự chọn vật lý lớp 11 GV Dư Hoài Bảo
- Tính Q1 - Tính Q2 Bài 4: Tụ c1 = 0,5 F được tích điện đến hiệu điện thế U1= 90V rồi ngắt ra khỏi nguồn.sau đó tụ c1 được mắc song song với tụ c2 = 0,4 F chưa tích điện.Tính năng lượng của tia lửa điện phát ra khi hai tụ nối với nhau GV: yêu cầu HS tóm tắt,nêu phương án giải HS: trả lời * Điện tích của tụ C1: Q1 = C1U’ = 2,67.10-3C * Điện tích của tụ C2 Q2 = C2U’ = 1,33.10-3C Bài 4: Tóm tắt c1 = 0,5 F, U 1 = 90V c 2 = 0,4 F Mắc song song Tính W? HD: Gọi U’ là hiệu điện thế các tụ sau khi nối với nhau Theo định luật bảo toàn điện tích: Q’1+ Q’2= Q1 C1U’ +C2U’=C1U1 Suy ra: U’ = 50V Năng lượng tụ điện trước khi nối nhau: W1= C1 1U1 = 2025 J 2 Năng lượng tụ điện sau kghi nối với nhau W’= C1 1U’2 + C2U’2=1125 J 2 1 2 Năng lượng tia lửa điện tạo ra khi nối hai tụ với nhau W= W1- W’= 900 J Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ HOẠT ĐỘNG GV-HS HOẠT ĐỘNG HS - Làm bài tập sách bài tập còn lại, b ài t ập I.1 đ ến I.15 - Chuẩn bị bài tập 7.1 đến 7.16 - Ghi bài tập IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Ngày soạn: 27/9/2009
Tiết 6: BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
I MỤC TIÊU.
- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện
- Sử dụng công thức tính suất điẹn động của nguồn điện
- Biết cấu tạo, hoạt động của pin và acquy
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập để hướng dẫn
học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY