Về tư duy: Học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc chuyển 1 bài toán chứng minh bằng vectơ sang chứng minh bằmg phương pháp tọa độ như chứng minh ba điểm thẳng hàng… Về thái độ[r]
Trang 1Chương I: VECTƠ
§ 1 : CÁC ĐỊNH NGHĨA
Tiết : 1
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức: nắm vững các khái niệm vectơ ,độ dài vectơ,vectơ không, phương hướng
vectơ, hai vectơ bằng nhau
Về kỹ năng: dựng được một vectơ bằng một vectơ cho trước,chứng minh hai vectơ bằng
nhau,xác định phương hướng vectơ
Về tư duy: biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới ,giải các ví dụ.
Về thái độ: rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức
vào trong thực tế
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ,thướt.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề,diễn giải, xen các hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Bài mới:
HĐ1: Hình thành khái niệmvectơ
Cho học sinh quan sát H1.1
Nói: từ hình vẽ ta thấy chiều mũi tên là
chiều chuyển động của các vật Vậy nếu
đặt điểm đầu là A , cuối là B thì đoạn AB
có hướng A B Cách chọn như vậy cho ta
một vectơ AB
Hỏi: thế nào là một vectơ ?
GV chính xác cho học sinh ghi Nói:vẽ một
vectơ ta vẽ đoạn thẳng cho dấu mũi tên
vào một đầu mút, đặt tên là AB :A (đầu),
B(cuối)
Hỏi: với hai điểm A,B phân biệt ta vẽ đươc
bao nhiêu vectơ?
Nhấn mạnh: vẽ hai vectơ qua A,B
Quan sát hình 1.1 hình dung hướng chuyển động của vật
Học sinh trả lời Vectơ là đoạn thẳng có hướng
Học sinh trả lời Vẽ hai vectơ
I Khái niệm: vectơ:
ĐN:vectơ là một
đoạn thẳng có hướng
KH: AB (A điểm đầu, B điểm cuối) Hay , ,…, , ,…a b x y
B A
a
HĐ2: Khái niệm vectơ cùng phương ,cùng
hướng
Cho học sinh quan sát H 1.3 gv vẽ sẵn
Hỏi: xét vị trí tương đối các giá của vectơ
AB
CD PQ RS EF PQ
Nói: ABvàCD cùng phương
PQ và RScùng phương
vậy thế nào là 2 vectơ cùng phương?
Học sinh quan sát hình vẽ và trả lời
và cùng giá
AB
CD
và giá song son
PQ
RS
và giá cắt nhau
EF
PQ
II Vectơ cùng phương cùng hướng:
ĐN:hai vectơ được gọi
là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau
Trang 2Yêu cầu: xác định hướng của cặp vectơ
AB
CD PQ RS
Nhấn mạnh: hai vectơ cùng phương thì mới
xét đến cùng hướng hay ngược hướng
Hỏi:cho 3 điểm A,B,C phân biệt.
thẳng hàng thì AB,AC có gọi là cùng
phương không? Ngược lại A,B,C không
thẳng hàng thì sao?
Cho học sinh rút ra nhận xét
Hỏi: nếu A,B,C thẳng hàng thì AB và BC
cùng hướng(đ hay s)?
Cho học sinh thảo luân nhóm
GV giải thích thêm
Hai vectơ có giá song song hoặc trùng nhau thìcùng phương
và cùng hướng
AB
CD
và ngược hướng
PQ
RS
A,B,C thẳng hàng thì AB và AC cùng phương và ngược lại
Học sinh thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm trình bày giải thích
Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hoặc ngược hướng
Nhận xét:ba điểm A,B,C phân biệt thẳng hàng KVCK AB và cùng phương
AC
HĐ3: giới thiệu ví dụ:
Hỏi : khi nào thì vectơ OA cùng phương
với vectơ ?a
Nói : vậy điểm A nằm trên đường
thẳng d qua O và có giá song song hoặc
trùng với giá của vectơ a
Hỏi : khi nào thì OA ngược hướng với
vectơ ?a
Nói : vậy điểm A nằm trên nửa đường
thẳng d sao cho OA ngược hướng với vectơ
a
TL: khi A nằm trên đường
thẳng song song hoặc trùng với giá vectơ
a
học sinh ghi vào vở
TL:khi A nằm trên nửa
đường thẳng d sao cho OA
ngược hướng với vectơ a
Học sinh ghi vào vở
Ví dụ:
Cho điểm O và 2 vectơ
0
a
Tìm điểm A sao cho : a/ OA cùng phương với vectơ a
b/OA ngược hướng với vectơ a
GIẢI
a/ Điểm A nằm trên đường
thẳng d qua O và có giá song song hoặc trùng với giá của vectơ a
b/ Điểm A nằm trên nửa đường thẳng d sao cho OA ngược hướng với vectơ a
3 Cũng cố:
Cho 5 điểm phân biệt A,B,C,D,E , có bao nhiêu vectơ khác khôngcó điểm đầu và cuối là các điểm đó
Cho học sinh làm theo nhóm
4.Dặn dò:
-Học bài
-Làm bài tập 1,2 SGK T7
§ 1 : CÁC ĐỊNH NGHĨA (TT)
Tiết : 2
Ngày soạn : Ngày dạy:
V/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Trang 3Câu hỏi: Thế nào là hai vectơ cùng phương ? cho 4 điểm A,B,C,D có tất cả bao
nhiêu vectơ khác không có điểm đầu và cuối là các điểm đó?kể ra
3/ Bài mới:
HĐ1:Hình thành khái niệm hai
vectơ bằng nhau
Giới thiệu độ dài vectơ
Hỏi: hai đoạn thẳng bằng nhau
khi nào? Suy ra khái niệm hai
vectơ bằng nhau
Hỏi: AB =BA đúng hay sai?
GV chính xác khái niệm hai
vectơ bằng nhau cho học sinh ghi
Học sinh trả lời Khi độ dài bằng nhau và cùng hướng
Học sinh trả lời Là sai
III Hai vectơ bằng
nhau:
ĐN:hai vectơ và a b
đươc gọi là bằng nhau nếu và cùng hướng a b
và cùng độ dài
KH: = a b
Chú ý:với và điểm o a
cho trước tồn tại duy nhất 1 điểm A sao cho
=
OA a
HĐ2:Hình thành khái niệm hai
vectơ bằng nhau
Hỏi: cho 1 vectơ có điểm đầu và
cuối trùng nhau thì có độ dài bao
nhiêu?
Nói: AA gọi là vectơ không
Yêu cầu: xđ giá vectơ không từ
đó rút ra kl gì về phương ,hướng
vectơ không
GV nhấn mạnh cho học sinh ghi
Học sinh trả lời Có độ dài bằng 0
Vectơ có phương o
hướng tuỳ ý
III Vectơ không:
ĐN: là vectơ có điểm
đầu và cuối trùng nhau
KH: o
QU:+mọi vectơ không
đều bằng nhau
+vectơ không cùng phương cùng hướng với mọi vectơ
HĐ3: giới thiệu ví dụ:
Gv vẽ hình lên bảng
A
D F
E
B C
Hỏi: khi nào thì hai vectơ bằng
nhau ?
Vậy khi DEAF cần có đk gì?
Dựa vào đâu ta có DE = AF ?
GV gọi 1 học sinh lên bảng trình
bày lời giải
Gv nhận xét sữa sai
Học sinh vẽ vào vở
TL: khi chúng cùng
hướng , cùng độ dài
TL: cần có DE = AF và
cùng hướng ,
DE AF
TL: dựa vào đường
trung bình tam giác Học sinh lên thực hiện
Ví dụ :
Cho tam giác ABC có D,E,F lần lượt là trung điểm của AB,BC,CD
Cmr : DE AF
Giải
Ta có DE là đường TB của tam giác ABC nên DE = AC=AF1
2
DE AF
Vậy DE AF
4 Cũng cố:Bài toán:cho hình vuông ABCD Tìm tất cả các cặp vectơ bằng nhau có điểm đầu
và cuối là các đỉnh hình vuông
Cho học sinh làm theo nhóm
5.Dặn dò:
-Học bài
-Làm bài tập3,4 SGK T7
§: BÀI TẬP CÁC ĐỊNH NGHĨA
Trang 4Tiết : 3
Ngày soạn : Ngày dạy:
I / Mục tiêu:
Về kiến thức: nắm được các bài toán về vectơ như phương, hướng, độ dài, các bài toán chứng
minh vectơ bằng nhau
Về kỹ năng: học sinh giải được các bài toán từ cơ bản đến nâng cao,lập luận 1 cách logíc
trong chứng minh hình học
Về tư duy: giúp học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc tìm hướng giải hoặc chứng minh
1 bài toán vectơ
Về thái độ: học sinh tích cực trong các hoạt động, liên hệ được toán học vào trong thực tế
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: thước, giáo án, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.
III/ Phương pháp dạy học :
Diễn giải, nêu vấn đề, hỏi đáp
V/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Nêu điều kiện để hai vectơ bằng nhau?
Tìm các cặp vectơ bằng nhau và bằng vectơ OA trong hình bình hành ABCD
tâm O
3/ Bài mới:
HĐ1: bài tập 1
Gọi 1 học sinh làm bài tập 1) minh
hoạ bằng hình vẽ
Gv nhận xét sữa sai và cho điểm
Học sinh thực hiện bài tập 1) 1) a đúng b đúng
HĐ2: bài tập 2
Yêu cầu học sinh sữa nhanh bài
tập 2
chứa biến
Học sinh thực hiện bài tập 2)
2) Cùng phương
& , & & & , &
a b x y z w u v
Cùng hướng ,
&
a b x& &y z
Ngược hướng ,
&
u v z&w
HĐ3: bài tập 3
Hỏi: Chỉ ra gt & kl của bài toán?
Để chứng minh tứ giác là hình
bình hành ta chứng minh điều gì?
Khi cho AB CD là cho ta
biết điều gì?
Vậy từ đó có kl ABCD là hình
bình hành được chưa?
Yêu cầu: 1 học sinh lên bảng trình
bày lời giải
Gv sữa sai
Trả lời: gt: AB CD
Kl: ABCD là hình bình hành
* Có 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau
* AB CD tức là //
AB CD
AB CD
Kết luận đựơc
Học sinh thực hiện bài tập 3)
3) GT: AB CD
KL: ABCD là hình bình hành
Giải: Ta có:
AB CD
, cùng hướng
AB CD
AB CD
// và AB=CD
AB CD
Vậy tứ giác ABCD là hình bình hành
HĐ4: bài tập 4
Yêu cầu: Học sinh vẽ hình lục
4) a Cùng phương với là
OA
AO OD DO
Trang 5giác đều.
1 học sinh thực hiện câu a)
1 học sinh thực hiện câu b)
Gv nhận xét sữa sai và cho điểm
Học sinh thực hiện bài tập 3)
AD DA BC CB EF FE
b Bằng AB là ED
HĐ5: Cho bài tập bổ sung
Gv hướng dẫn cho học sinh về làm Học sinh chép bài tập về
nhà làm
BTBS:Cho tứ giác
ABCD, M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của
AB, BC, CD, DA
CM:NP MQ và
3 Cũng cố:
-Xác định vectơ cần biết độ dài và hướng
-Chứng minh 2 vectơ bằng nhau thì c/m cùng độ dài và cùng hướng
4 Dặn dò:
- Làm bài tập
- Xem tiếp bài “tổng và hiệu”
§ 2 : TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Tiết tppct : 4
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm vectơ tổng, vectơ hiệu, các tính chất, nắm được
quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành
Về kỹ năng: Học sinh xác định được vectơ tổng và vectơ hiệu vận dụng được quy tắc hình
bình hành, quy tắc ba điểm vào giải toán
Về tư duy: biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới, trong việc tìm hướng để
chứng minh một đẳng thức vectơ
Về thái độ: rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong các hoạt động, liên hệ kiến
thức đã học vào trong thực tế
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.
Học sinh: xem bài trước, thước.
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề,diễn giải, xen các hoạt động nhóm
V/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Hai vectơ bằng nhau khi nào?
Cho hình vuông ABCD, có tất cả bao nhiêu cặp vectơ bằng nhau?
Cho ;ABC so sánh AB BC với AC
3/ Bài mới:
HĐ1: hình thành khái niệm
tổng hai vectơ
GV giới thiệu hình vẽ 1.5 cho
học sinh hình thành vectơ tổng
Học sinh quan sát hình vẽ 1.5
I Tổng của hai vectơ :
Định nghĩa: Cho hai
vectơ a và b Lấy một điểm A tuỳ ý vẽ
Trang 6GV vẽ hai vectơ a b , bất kì lên
bảng
Nói: Vẽ vectơ tổng a b bằng
cách chọn A bất kỳ, từ A vẽ:
ta được vectơ ,
tổng AC a b
Hỏi: Nếu chọn A ở vị trí khác
thì biểu thức trên đúng không?
Yêu cầu: Học sinh vẽ trong
trường hợp vị trí A thay đổi
Học sinh làm theo nhóm 1 phút
Gọi 1 học sinh lên bảng thực
hiện
GV nhấn mạnh định nghĩa cho
học sinh ghi
Học sinh theo dõi
Trả lời: Biểu thức trên
vẫn đúng
Học sinh thực hiện theo nhóm
Một học sinh lên bảng thực hiện
Vectơ ,
được gọi làtổng
AC
của hai vectơ a và b
KH: a b
Vậy AC a b
Phép toán trên gọi là phép cộng vectơ
Ba
a
C
A
HĐ2: Giới thiệu quy tắc hình
bình hành
Cho học sinh quan sát hình 1.7
Yêu cầu: Tìm xem AC là tổng
của những cặp vectơ nào?
Nói: AC AB AD là qui tắc
hình bình hành
GV cho học sinh ghi vào vỡ
Học sinh quan sát hình vẽ
TL:
II Quy tắc hình bình
hành:
B C
A D Nếu ABCD là hình bình hành thì AB AD AC
HĐ3: Giới thiệu tính chất của
phép cộng các vectơ
GV vẽ 3 vectơ a b c , , lên bảng
Yêu cầu : Học sinh thực hiện
nhóm theo phân công của GV
1 nhóm: vẽ a b
1 nhóm: vẽ b a
1 nhóm: vẽ (a b ) c
1 nhóm: vẽ a (b c )
1 nhóm: vẽ a 0 và 0 a
Gọi đại diện nhóm lên vẽ
Yêu cầu : Học sinh nhận xét
căp vectơ
* a b và b a
* (a b ) c và a (b c )
* a 0 và 0 a
GV chính xác và cho học sinh
ghi
Học sinh thực hiện theo nhóm
III Tính chất của phép cộng vectơ :
Với ba vectơ a b c , , tuỳ
ý ta có:
=
a b b a
= (a b ) c a (b c ) =
0
a 0 a
4/ Cũng cố: Nắm cách vẽ vectơ tổng
Nắm được qui tắc hình bình hành
5/ Dặn dò: Học bài
Xem tiếp bài: “Tổng Và Hiệu Của Hai Vectơ”
Trang 7§ 2 : TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ (tt)
Tiết tppct : 5
Ngày soạn : Ngày dạy:
V/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Với 3 điểm M, N, P vẽ 3 vectơ trong đó có 1 vectơ là tổng của 2 vectơ còn lại Tìm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành
3/ Bài mới:
HĐ1: hình thành khái niệm
vectơ đối
GV vẽ hình bình hành ABCD
lên bảng
Yêu cầu : Học sinh tìm ra các
cặp vectơ ngược hướng nhau
trên hình bình hành ABCD
Hỏi: Có nhận xét gì về độ dài
các cặp vectơ AB và CD ?
Nói: AB và CD là hai vectơ
đối nhau Vậy thế nào là hai
vectơ đối nhau?
GV chính xác và cho học sinh
ghi định nghĩa
Yêu cầu: Học sinh quan sát
hình 1.9 tìm cặp vectơ đối có
trên hình
GV chính xác cho học sinh ghi
Giới thiệu HĐ3 ở SGK
Hỏi: Để chứng tỏ AB BC, đối
nhau cần chứng minh điều gì?
Có AB BC 0 tức là vectơ
nào bằng ? Suy ra điều gì?0
Yêu cầu : 1 học sinh lên trình
bày lời giải
Nhấn mạnh: Vậy a ( a) 0
Trả lời: AB và CD
BC và DA
Trả lời: AB CD
Trả lời: hai vectơ đối
nhau là hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng
Học sinh thực hiện
Trả lời: chứng minh
cùng độ dài và ,
AB BC
ngược hướng
Tức là AC 0 A C
Suy ra AB BC, cùng độ dài và ngược hướng
IV Hiệu của hai vectơ :
1 Vectơ đối:
Định nghĩa: Cho , vectơ a
có cùng độ dài và ngược hướng với được gọi là a
vectơ đối của a
KH: a
Đặc biệt: vectơ đối của
vectơ là 0 0
VD1: Từ hình vẽ 1.9
Ta có:
Kết luận: a ( a) 0
Trang 8HĐ2: Giới thiệu định nghĩa
hiệu hai vectơ
Yêu cầu: Nêu quy tắc trừ hai
số nguyên học ở lớp 6?
Nói: Quy tắc đó được áp dụng
vào phép trừ hai vectơ
Hỏi: a b ?
GV cho học sinh ghi định
nghĩa
Hỏi: Vậy với 3 điểm A, B, C
?
AB BC
AB AC
GV chính xác cho học sinh ghi
GV giới thiệu VD2 ở SGK
Yêu cầu : Học sinh thực hiện
VD2 (theo quy tắc ba điểm)
theo nhóm
Gọi học sinh đại diện 1 nhóm
trình bày
GV chính xác, sữa sai
Trả lời: Trừ hai số
nguyên ta lấy số bị trừ cộng số đối của số trừ
Trả lời: a b a ( )b
Xem ví dụ 2 ở SGK
Học sinh thực hiện theo nhóm cách giải theo quy tắc theo quy tắc ba điểm
Một học sinh lên bảng trình bày
2 Định nghĩa hiệu hai
vectơ :
Cho và Hiệu hai a b
vectơ , la ømột vectơ a b
( )
a b
KH: a b
Vậy a b a ( )b
Phép toán trên gọi là phép trừ vectơ
Quy tắc ba điểm: Với A,
B, C bất kỳ Ta có:
* Phép cộng:
AB BC AC
*Phép trừ:
AB AC CB
VD2: (xem SGK)
Cách khác:
AB CD AC CB CD
HĐ3: Giới thiệu phần áp dụng.
Yêu cầu : 1 học sinh chứng
minh I là trung điểm AB
0
IA IB
1 học sinh chứng minh
I làtrung điểm AB
0
IA IB
GV chính xác và cho học sinh
rút ra kết luận
GV giải câu b) và giải thích
cho học sinh hiểu
Học sinh thực hiện theo nhóm câu a)
2 học sinh lên bảng trình bày
V Aùp Dụng:
Học sinh xem SGK
Kết luận:
a) I là trung điểm AB
0
IA IB
b) G là trọng tâm;ABC
0
GA GB GC
4/ Cũng cố: Nhắc lại các quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành.
Nhắc lại tính chất trung điểm, tính chất trọng tâm
5/ Dặn dò: Học bài
Làm bài tập ở SGK
§: BÀI TẬP TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Tiết tppct : 6
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức: Học sinh biết cách vận dụng các quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành,
các tính chất về trung điểm, trọng tâmvào giải toán, chứng minh các biểu thức vectơ
Về kỹ năng: rèn luyện học sinh kỹ năng lập luận logic trong các bài toán, chứng minh các
biểu thức vectơ
Về tư duy: biết tư duy linh hoạt trong việc tìm hướng để chứng minh một đẳng thức vectơ và
giải các dạng toán khác
Về thái độ: Học sinh tích cực chủ động giải bài tập, biết liên hệ kiến thức đã học vào trong
thực tế
Trang 9II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: làm bài trước, thước.
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm
V/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Cho 3 điểm bất kỳ M, N, Q
HS 1 Nêu quy tắc ba điểm với 3 điểm trên và thực hiện bài tập 3a?
HS 2 Nêu quy tắc trừ với 3 điểm trên vàthực hiện bài tập 3b) 3/ Bài mới:
HĐ1: Giới tiệu bài 1
Chia lớp thành 2 nhóm, 1
nhóm vẽ vectơ MA MB , 1
nhóm vẽ vectơ MA MB
Gọi đại diện 2 nhóm lên
trình bày
GV nhận xét sữa sai
Học sinh vẽ vectơ theo nhóm
Đại diện 2 nhóm lên trình bày
Học sinh theo dõi
1) * MA MB Vẽ BC MA
MA MB BC MB MC
Vẽ hình
* MA MB BA
Vẽ hình
HĐ2: giới thiệu bài 5
Gv gợi ý cách tìm AB-BC
Nói: đưa về quy tắc trừ bằng
cách từ điểm A vẽ BD AB
Yêu cầu : học sinh lên bảng
thực hiện vẽ và tìm độ dài của
,
Gv nhận xét, cho điểm, sữa sai
1 học sinh lên bảng tìm
AB BC
Vẽ AB BC theo gợi ývà tìm độ dài
5) vẽ hình + AB BC = AC
AC
+ Vẽ BD AB
=
AB BC
BD BC
= CD
Ta có CD= AD2AC2
= 4a2a2 =a 3 vậy
3
HĐ3: Giới thiệu bài 6
Gv vẽ hình bình hành lên bảng
Yêu cầu: học sinh thực hiện
bài tập 6 bằng cách áp dụng
các quy tắc
Gọi từng học sinh nhận xét
Gv cho điểm và sữa sai
4 học sinh lên bảng mỗi học sinh thực hiện 1 câu
các học sinh khác nhận xét
6) a/ CO OB BA
Ta có: CO OA nên:
CO OB OA OB BA
b/ AB BC DB ta có:
AB BC AB AD DB
c/ DA DB OD OC
(hn)
DA DB OD OC
d/ DA DB DC O
VT=BA DC
BA AB BB O
Trang 10HĐ4: Giới thiệu bài 8
Hỏi: a b 0 suy ra điều gì?
Khi nào thì a b o ?
Từ đó kết luận gì về hướng và
độ dài của và a b
Học sinh trả lời Suy ra a b o
và cùng độ dài ,
a b
ngược hướng vậy và đối nhaua b
8)ta có : a b 0 Suy ra a b o
và cùng độ dài ,
a b
ngược hướng vậy và đối nhaua b
HĐ5: Giới thiệu bài 10
Yêu cầu:nhắc lại kiến thứcvậtlí
đã học, khi nào vật đúng yên ?
Gv vẽ lực
Vậy F1F2F3 F 12F3 0
Hỏi: khi nào thì F12F3 0 ?
KL gì về hướng và độ lớn
Của F F 3, 12 ?
Yêu cầu: học sinh tìm F3
TL: vật đúng yên khi
tổng lực bằng 0
TL:khiø F F 12, 3 đối nhau
cùng độ dài ,
12, 3
F F
ngược hướng
=ME
3 12
=2.100 3=100 N
10) vẽ hình
ta có:
cùng độ dài ,
12, 3
F F
ngược hướng
=ME
3 12
=2.100 3=100 N
4/ Cũng cố:Học sinh nắm cách tính vectơ tổng , hiệu
Nắm cách xác định hướng, độ dài của vectơ
5/ Dặn dò: xem bài tiếp theo “tích của vectơ với 1 số”
§ 3: TÍCH CỦA VECTƠ VỚI MỘT SỐ
Tiết tppct : 7
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức: Học sinh hiểu được định nghĩa tích của vectơ với một số và các tính chất của
nó biết điều kiện cần và đủ để hai vectơ cùng phương, tính chất của trung điểm, trọng tâm
Về kỹ năng: Học sinh biết biểu diễn ba điểm thẳng hàng, tính chất trung điểm, trọng tâm
Hai điểm trùng nhau bằng biểu thức vectơ và vận dụng thành thạo các biểu thức đó vào giải toán
Về tư duy: Học sinh nhớ chính xác lý thuyết, vận dụng một cách linh hoạt lý thuyết đó vào
trong thực hành giải toán
Về thái độ: Cẩn thận, chính xác, tư duy logic khi giải toán vectơ, giải được các bài toán tương
tự
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ cho nhóm.
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, xen các hoạt động nhóm
V/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Cho bốn điểm A, B, C, D Chứng minh: AB CD AC BD
3/ Bài mới: