GV: §ã lµ khÝ thÕ quyÕt chiÕn ,quyÕt th¾ng xÎ däc Trường Sơn đi cứu nước ……… C.HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ HS đọc nối tiếp bài thơ - GVhướng dẫn HS Tìm đúng giọng đọc của [r]
Trang 1Tuần 25
Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2008
Tập đọc(t.49)
Khuất phục tên cướp biển
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện (giọng kể khoan thai nhưng dõng dạc ); phù hợp với từng nhân vật ( giọng tên cướp thì dữ dằn, hung dữ; giọng bác sĩ Li thì bình tĩnh, cương quyết )
- Hiểu ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Li trong việc đương
đầu với tên cướp biển hung hãn; ca ngợi sức mạnh chính nghĩa đã chiến thắng sự hung ác, bạo ngược.
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bảng phụ để ghi các từ ngữ, câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc bài thơ “ Đoàn thuyền đánh
cá” và trả lời câu hỏi 1 trong SGK.
- Đọc thuộc một khổ thơ em thích nhất Vì
sao?
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài
Giới thiệu chủ điểm mới: Những người
quả cảm
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) HĐ1: Luyện đọc:
- Có thể chia bài thành 3 đoạn như sau:
+Đoạn 1: 3 dòng đầu
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến phiên toà sắp
tới.
+ Đoạn 3: Còn lại
* Từ khó đọc: trắng bệch, nín thít, điềm
tĩnh, gườm gườm
* Từ ngữ: bài ca man rợ, gườm gườm
b.HĐ2: Tìm hiểu bài
Đoạn 1:
- Giáo viên gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, GV đánh giá, cho điểm
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm và tranh minh hoạ chủ điểm
- 1 Hs đọc bài văn, cả lớp đọc thầm
- HS nêu từ khó đọc- Giáo viên ghi nhanh các tiếng, từ, kết hợp từ khó đọc trong bài lên bảng yêu cầu Hs đọc đúng
- HS phát hiện các đoạn và 2- 3 nhóm Hs
đọc nối tiếp đoạn
- Hs đọc thầm phần chú giải Gv hướng dẫn
Hs tìm hiểu nghĩa từ khó
- Gv đọc diễn cảm 1 lần
Gv tổ chức cho Hs trao đổi, trả lời câu hỏi cuối bài dưới sự điều khiển của 1Hs Gv làm trọng tài
- 1 HS đọc đoạn 1, HS trả lời câu hỏi
Trang 2- Tính hung hãn của tên cướp biển ( chúa
tàu ) được thể hiện qua những chi tiết nào?
(Tính hung hãn của tên cướp biển (chúa
tàu) được thể hiện qua những chi tiết biểu
hiện hđ thô bạo, tàn ác : đập tay xuống
bàn quát mọi người im lặng; quát bác sĩ
Li” Có câm mồm không “ một cách thô
bạo; rút dao ra, lăm lăm chực đâm bác
sĩ )
* ý 1: Hình ảnh tên cướp biển.
Đoạn 2:
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ cho thấy ông
là người như thế nào?
( Lời nói và cử chỉ của bác sĩ cho thấy ông
là người rất nhân hậu nhưng cũng rất
cứng rắn, đấu tranh không khoan nhượng
với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm.)
* ý 2: Cuộc đối đầu giữa bác sĩ Li và tên
cướp biển.
Đoạn 3:
- Vì sao Bác sĩ Li khuất phục được tên
cướp biển hung hãn?
( Bác sĩ Li khuất phục được tên cướp
biển hung hãn vì ông đứng về lẽ phải, dựa
vào pháp luật để đấu tranh với tên cướp
biển côn đồ và đã đấu tranh một cách
quyết liệt với thái độ cứng rắn, với tinh
thần tiến công, không lùi bước trước sự
hăm doạ của tên cướp biển.)
* ý 3: Tên cướp biển bị khuất phục.
* Em có suy nghĩ, cảm nhận gì sau khi
đọc truyện này?
Phải đấu tranh không khoan nhượng
với cái xấu, cái ác trong cuộc sống
Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái
thiện và cái ác, giữa người tốt và người
xấu, người có chính nghĩa, dũng cảm và
kiên quyết sẽ chiến thắng
* Nội dung chính: Ca ngợi hành động
dũng cảm của bác sĩ Li trong cuộc đối đầu
với tên cướp biển; ca ngợi sức mạnh chính
nghĩa đã chiến thắng sự hung ác, tàn bạo
- HS rút ý đoạn 1- GV chốt và ghi bảng
- 1 HS đọc đoạn 2, HS trả lời câu hỏi
- HS rút ý đoạn 2- GV chốt và ghi bảng
- 1 HS đọc đoạn 3, HS trả lời câu hỏi
- HS rút ý đoạn 3- GV chốt và ghi bảng
- Học sinh trả lời tự do
3 HS nêu nội dung chính của bài
Trang 3c.HĐ3: Đọc diễn cảm
Chú ý giọng cần phù hợp:
- Phần đầu: nhấn giọng vào các từ ngữ tả
diện mạo của tên cướp biển.
- Phần giữa: Chú ý phân biệt lời nói của
tên chúa tàu và lời nói của bác sĩ.
- Phần cuối: Câu kết bài đọc nhanh hơn
một chút
4 Củng cố, dặn dò.
- Biểu dương những học sinh đọc hay, tiến
bộ
- Chuẩn bị bài Tiểu đội xe không kính
- Nhiều Hs luyện đọc diễn cảm
- 1Hs đọc, gọi các Hs khác đọc nối tiếp, hoà giọng Bình chọn học sinh đọc hay nhất
- GV tổ chức cho HS đọc phân vai.( 3 HS tự phân vai lên bảng đọc)
2 Hs nêu lại nội dung chính của bài
- Gv nhận xét tiết học
- BVN: Luyện đọc, chuẩn bị bài sau
Toán(t.121)
Phép nhân phân số
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố luyện tập phép trừ hai phân số
- Biết cách trừ hai, ba phân số
III họat động dạy học :
A Kiểm tra
- Bài tập 4 (tr 44 - SGK
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 4
- GV đánh giá, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu:
2.HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
PS thông qua tính diện tích hình chữ
nhật
1m
- GV cho HS tính diện tích hình CN
có chiều dài là 5m, chiều rộng 3m
- Gọi 1 HS tính, GV ghi:
S = 5 x 3 = 15(m2)
- GV đưa hình vẽ và nêu vấn đề :
Diện tích hình chữ nhật bằng m2
15 8
3.HĐ2: Tìm quy tắc thực hiện phép nhân
PS
- Hình vuông có diện tích là? (1m2)
- Hình vuông đó được chia làm bao nhiêu phần bằng nhau?
(15 phần bằng nhau)
- Diện tích hình chữ nhật (phần tô
đậm) gồm bao nhiêu phần bằng
m 5 4
m
3
Trang 48 3 x 5
2 x 4 3
2 x 3
- Vậy diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu m2? m2
15 8
* Quy tắc: Muốn nhân hai PS, ta lấy tử số
nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Vậy ta có thể thực hiện phép nhân như thế nào để được kết quả là
15 8
m2
- Lấy 2 x 4 = 8; 3 x 5 = 15
- GV cho HS phát biểu quy tắc
- 3-5 HS đọc to quy tắc trong SGK
4.HĐ3: Thực hành
Bài 1: Tính
GV hướng dẫn HS áp dụng quy tắc Bài 1: Cho cả lớp thực hiện trong vở
Gọi 3 HS thực hiện trên bảng
Bài 2: Rút gọn rồi tính :
12
3 3 4
1 3 3
1
4
3
9
3
8
6
18
11 9 2
11 1 9
11
2
1
9
11
10
5
15
7 5 3
7 1 5
7
3
1
5
7
6
2
x
x x
x
x
x x
x
x
x x
x
Bài 2:
+ Gọi 2HS lên bảng chữa + Cả lớp nhận xét kết quả và trình bày
Bài 3: Diện tích hình chữ nhật đó là:
2
35
18 5
3 7
6
m
x
Đáp số: 2
35
18
m
Bài 3:
+ 1 HS đọc đầu bài, cả lớp tự làm + Khi chữa bài chú ý câu trả lời cho chính xác
C Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc - HS nhắc lại quy tắc nhân phân số
- GV nhận xét tiết học
Buổi chiều
Khoa học(t.49)
I Mục tiêu : HS có khả năng :
- Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cản sáng … để bảo vệ đôi mắt
- Nhận biết và phòng tránh những trường hựop ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Biết tránh không đọc sách, viết ở nơi ánh sáng yếu
II Đồ dùng dạy học :
Trang 5- Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra :
2) Bài mới :
a) Giới thiệu : Nêu yc tiết học
b HĐ1 : Tìm hiểu những trường hợp ánh
sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp
vào nguồn sáng :
c.HĐ2 : Tìm hiểu một số việc nên/không
nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc,
viết :
3.HĐ3: Củng cố dặn dò :
* GV cho hs quan sát tranh 98,99 SGK và tìm hiểu về những trường hợp ánh sáng quá
mạnh có hại cho mắt
- HS thảo luận và nêu trước lớp
GV chốt và lưu ý HS : Khi nhìn trực tiếp vào mặt trời, ánh sáng có thể tập trung ở
đáy mắt, gây hại cho mắt
* GV cho HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi SGK
- Cho HS nêu lí do cho lựa chọn của mình
* Gv cho HS thảo luận chung :
- Tại sao không nên đặt đen chiếu sáng ở phía tay phải ?
* GV cho hs làm việc cá nhân theo pheo phiếu
* GV theo dõi và cho hs trình bày kết quả
trước lớp
GV chốt ( KL – SGK )
GV củng cố kt đã học
YC học sinh vận dụng kt đã học vào thực
tế
Luyện toán
Cộng, trừ phân số
I Mục tiêu:
- HS biết vận dụng tính chất của phân số để giải các bài tập có liên quan đến :
cộng, trừ phân số cùng mẫu số, khác mẫu số và các bài toán có liên quan
II Hoạt động dạy học:
1.HĐ 1: GV cho HS ôn lại kiến thức đã học
- Nêu cách cộng, trừ phân số cùng mẫu số, khác mẫu số?
2 HĐ2: Tổ chức HS làm bài tập
Bài tập 1 :
Rút gọn rồi tính
a) b) c) d)
6
5
8
2
16
12 8
1
42
12 18
12
30
6 4
1
Bài tập 2 :
Tính tổng
Trang 6
15
4
15
4
15
2
9
4 9
7 9
1
18
1 6
1 3
1
4
3 6
1 12
1
Bài tập 3 :Tính
8
1
2
1
6
5 18
17
4
1
9 5
5
2 8
5
Bài tập 4 : Rút gọn rồi tính
15
2
10 5
6
1
20 5
24
6
18 6
12
3 9
5
Bài tập 5 :Tìm X
X + X -
6
5
2
1 X
4
3 4
1
10
3 5
1
Bài tập 6 :
Hộp thứ nhất đựng kg kẹo Hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất kg kẹo
4
1
5 1
Hỏi cả hai hộp đựng bao nhiêu kg kẹo ?
Bài 7 : Hai hộp bánh cân nặng kg Trong đó một hộp cân nặng kg Hỏi hộp bánh còn
5
4
4 1
lại cân nặng bao nhiêu kg ?
3 HĐ3: Chữa bài
- Gọi HS chữa bài , nhận xét- Nhắc lại quy tắc
- GV hận xét giờ học
-Tự học
Luyện khoa học, lịch sử và địa lí
I mục tiêu:
- Luyện những kiến thức cơ bản đã học về khoa học, lịch sử và địa lí đã học trong tuần 24
II hoạt động dạy học:
1 HĐ1: Khoa học:
Câu1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
1 Điều gì xảy ra với cây nếu như không hề có ánh sáng?
A Cây vẫn sống nhưng rụng hết lá
B Cây vẫn sống nhưng còi cọc chậm phát triển
C Cây không thể sống được
D Cây sẽ quen dần với cuộc sống không có ánh sáng
2 Con người sử dụng ánh sáng vào những việc nào sau đây?
A Sản xuất B.Học tập
C Giải trí D Tất cả các việc trên
2.HĐ2: Lịch sử
Điền tiếp vào chỗ trống trong bảng:
Trang 7Thời gian
( Năm) Triều vua Kinh đô Sự kiện nổi bật
968 - 980 Nhà Đinh Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
980 - 1009 Nhà Tiền Lê Chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
1009- 1226 Thăng Long
-
1226- 1400 Nhà Trần Thăng Long
1400-1407 Tây Đô ( Thanh Hoá) Quân Minh xâm lược Nhà Hồ thua. Bắt đầu nhà Hậu Lê Thăng Long
3 HĐ3: Địa lí: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng 1.Quan sát lược đồ SGK và cho biết trong các loại đường giao thông sau, những loại đường nào không thể đi từ Cần Thơ đến các tỉnh khác? A Đường ô tô B Đường biển C Đường hàng không D Đường sông E Đường sắt 2 Thành phố Cần Thơ nằm ở đâu? A Trung tâm đồng bằng Bắc Bộ B Nằm trên sông Tiền C Trung tâm đồng bằng sông Cửu Long D Trung tâm đồng bằng Nam Bộ
Thể dục (t.49) Phối hợp chạy nhảy, mang, vác Trò chơi : Chạy tiếp sức ném bóng và rổ I) Mục tiêu : - Ôn kĩ năng phối hợp chạy nhảy, mang, vác - YC thực hiện đúng động tác ở mức tương đối chính xác, nhanh - TC : Chạy tiếp sức ném bóng và rổ - YC chơi đúng chủ động - Say mê tập luyện, có ý thức bảo vệ sức khoẻ II) Địa điểm, phương tiện : - Sân bãi, còi
III) nội dung và phương pháp lên lớp:
Hoạt động của gv SL-TG Hoạt động của hs A-HĐ1: Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
B-HĐ2: Phần cơ bản:
* Ôn kĩ năng phối hợp chạy nhảy, mang,
5 phút
22 phút 4x8 nhịp
Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số, báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp phổ biến nd học -Chạy chậm theo hàng dọc quanh sân
- Tập bài thể dục phát triển chung
- GV điều khiển, cả lớp chia theo
đội hình 2 hàng dọc
Trang 8vác
*Trò chơi : Chạy tiếp sức ném bóng và rổ
C-HĐ3: Phần kết thúc :
-Giáo viên hệ thống bài ,nhận xét giờ học
-Dặn học sinh thường xuyên tập thể dục
thể thao
2-3 lần
7-8 phút
2 lần
4-5 phút
- Gv cho HS luyện tập theo tổ, cá nhân
– GV theo dõi, sửa động tác sai
- Hs tập luyện nhiều lần
- Gv theo dõi và yêu cầu HS nâng cao KT
Chia tổ thi đua biểu diễn, đánh giá
- Gv nêu luật chơi, cách chơi -HS khởi động
-HS chơi trò chơi Thi đua theo
đội
- Gv theo dõi uốn nắn, đánh giá thành tích
- Hs thả lỏng -Đứng tại chỗ ,vỗ tay hát
Toán(t.122)
Luyện tập
I, Mục tiêu
Giúp Học sinh:
- Biết cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số
- Biết thêm một ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên ( x 5 là tổng của 3 phân số
5 2
bằng nhau + + )
5
2
5
2 5 2
- Củng cố quy tắc nhân phân số và biết nhận xét để rút gọn phân số
II, Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
? Muốn thực hiện nhân hai phân số ta làm
như thế nào?
GV nhận xét – ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: Tính (Theo mẫu)
- GV hướng dẫn bài mẫu:
GV viết lên bảng: x 5
9 2
? Muốn viết 5 thành phân số ta viết như
thế nào?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm – cả lớp
làm vào vở
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của bài tập 1
- HS viết: 5 =
1 5
x 5 = x = =
9
2
9
2 1
5
1 9
5 2
x
x
9 10
- Lớp nhận xét – bổ sung
Trang 9- GV nhận xét và hướng dẫn cách viết gọn
hơn:
(như sgk)
- Yêu cầu HS làm các phép tính còn lại
- GV nhận xét chữa bài
? Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần
c, d
GV: Củng giống như phép nhân số tự
nhiên, mọi phân số khi nhân với 1 cũng có
kết quả bằng chính phân số đó, mọi phân
số khi nhân với 0 cũng bằng không
Bài 2: (Theo mẫu)
- GV hướng dẫn bài mẫu: ( tiến hành
tương tự BT 1)
? Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần
c, d
- GV kết luận: 1 nhân với phân số nào
củng bằng phân số đó
- 0 nhân với phân số nào củng bằng không
Bài 3: Tính rồi so sánh kết quả
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm – cả lớp
làm vàop vở
- GV nhận xét – chữa bài
Bài 4: Tính rồi rút gọn
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét - chữa bài
Bài 5: ? Muốn tính chu vi hình vuông ta
làm như thế nào?
? Muốn tính diện tích hình vuông ta làm
như thế nào?
- GV nhận xét và cho điểm
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài vào vở – 2 HS làm bài trên bảng
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nêu nhận xét
- HS lắng nghe
HS nêu yêu cầu
- HS làm bài- lớp nhận xét – bổ sung
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Tính rồi rút gọn
- 3 HS lên bảng làm - cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét - bổ sung
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- HS nêu
- 1 HS lên làm bảng phụ - cả lớp làm
- Lớp đổi chéo vở kiểm tra - báo cáo kết quả
Chính tả (t.25)
Nghe viết : Khuất phục tên cướp biển
Trang 10I Mục tiêu
- Nghe- viết đúng chính tả đoạn văn từ “ Cơn tức giận” đến “ như con thú dữ nhốt trong chuồng” trong bài “ Khuất phục tên cướp biển”
- Luyện viết đúng các tiếng có âm và thanh dễ lẫn( r/d/gi ; ên/ ênh)
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2,3
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên cho 2 học sinh viết lên trên bảng, cả lớp viết nháp các từ ngữ sau: sa lầy,
xa lạ, sa mạc, sa xuống, xôi chè ( vượt mức, hộp mứt, bức tranh, bứt lá, nóng nực )
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu:
2.HĐ1: Hướng dẫn học sinh nghe- viết:
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả trong SGk 1 lượt Chú ý đọc thong thả rõ ràng, phát
âm chính xác các tiếng có âm, vần, thanh học sinh thường viết sai Học sinh nghe và theo dõi SGK
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho học sinh viết Mỗi câu ( bộ phận) đọc 1,2 lượt Giáo viên theo dõi tốc độ viết của học sinh để điều chỉnh tốc độ
đọc của mình sao cho phù hợp
- Giáo viên đọc lại toàn bộ bài chính tả một lượt Học sinh soát lại bài
- Giáo viên chấm, chữa từ 7 đến 10 bài Trong khi đó, từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau Học sinh có thể đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
3.HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả.
a) Bài tập 1 ( bài tập lựa chọn )
- Giáo viên chọn cho học sinh làm bài tập ( a )
- Học sinh cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập:
- Học sinh làm việc độc lập vào vở BT
- 2,3 học sinh lên bảng thi điền nhanh
- Giáo viên lần lượt chỉ vào từng chỗ trống trong bài, gõ nhẹ thước Học sinh viết tiếng cần điền vào giấy nháp.1 học sinh lên bảng viết âm đầu hoặc vần cần điền bằng phấn màu vào chỗ trống trên bảng phụ
- Cả lớp nhận xét, đi đến lời giải đúng
- 1 học sinh đọc lại toàn bài sau khi đã điền đầy đủ các các âm đầu hoặc vần vào ô trống
- Cả lớp làm bài vào vở Bài tập
b) (Giải câu đố chữ)
- 2 Học sinh đọc lại bài tập trong SGK
- Học sinh thi giải nhanh, viết đúng vào vở
4.Củng cố- Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Luyện từ và câu(t.49)
Chủ ngữ trong câu kể : Ai là gì ?
I Mục tiêu: