1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án lớp 4 - Năm học 2010 - 2011 - Trần Thị Tuân

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NhËn biÕt tÝnh chÊt giao ho¸n cña phÐp céng - Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong một số trường hợp đơn giản.. Các hoạt động dạy học: Néi dung A.[r]

Trang 1

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về :

- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên

- Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán

có lời văn

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ.

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài

cũ 3’

- Gọi 3 HS lên bảng đặt tính, thực hiện phép tính

479 892 – 214 587

78 970 – 12 978 -GV NX cho điểm

3 HS lên bảng chữa bài Nhận xét

2 Bài mới 35’

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn

luyện tập

-GV nêu mục tiêu bài học

*Ôn về thử lại

phép cộng

Bài 1:

2416

5164

7580

TLại:

7580

2416

5164

*Ôn về thử lại

phép trừ Bài 2

6839

482

6357

Thử lại:

6357

482

6839

- GV nêu phép cộng: 2416 + 5164 -Y/c HS làm-NX

- GV hướng dẫn thử lại bằng cách lấy tổng trừ đi một số hạng

-Y/c HS làm tiếp

-GV nêu phép tính 8639-482 -Y/c HS làm-NX

-Vì sao em khẳng định bạn làm

đúng?

-HS làm phần còn lại chữa-NX

- HS lên bảng đặt tính rồi thực hiện phép tính

- HS đặt tính rồi tính, nếu

được kết quả là số hạng còn lại thì phép cộng đã làm

đúng

- HS tự nêu cách thử lại phép cộng như SGK tr.40

- HS tự nêu cách thử lại phép trừ

- HS tự làm bài và chữa bài

+

-+

Trang 2

*Tìm thành

phần chưa biết.

Bài 3: Tìm x:

a

x +262 = 4848

x =4848 – 262

x = 4586

*Giải toán

Bài 4:

Bài 5:

- Yêu cầu HS đọc đề, nêu cách giải

- GV chốt kết quả đúng

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm, không đặt tính

- GV chốt kết quả đúng

- HS đọc đề -Đề cho gì? Y/c tìm gì?

- Gọi HS lên bảng chữa-NX Giải:Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh vì:

3143 > 2482 -HS đọc đề bài

-Số lớn nhất, bé nhất có 5 chữ số là

số nào?

-Hiệu của chúng là bao nhiêu?

-HS chữa bài-NX

- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ chưa biết

- HS đọc đề bài, cả lớp giải vào vở, 1 HS chữa trên bảng lớp

- 1 HS lên bảng giải-Làm vở- Nhận xét

- 1 HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có 5 chữ số, rồi tính nhẩm hiệu của chúng được 89999

- Cả lớp làm bài vào vở

3.Củng cố dặn

-NX giờ học

Trang 3

Biểu thức có chứa hai chữ

I Mục tiêu:

Giúp HS :

- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ đã viết sẵn ví dụ (như SGK) và kẻ một bảng theo mẫu của SGK (trong bảng chưa ghi các số và chữ số ở mỗi cột như SGK)

III. Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài

cũ2’

B Bài mới35’

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn bài

mới

a Giới thiệu biểu

thức có chứa hai

chữ:

- Gọi HS lên làm bài 1b,2b –NX

- GV NX cho điểm

- Giới thiệu-ghi bảng

-GV nêu Y/c- đọc bài toán.

- GV nêu ví dụ và giải thích cho HS biết mỗi chỗ “…” chỉ số con cá do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh em) câu được

- GV nêu mẫu, vừa nói vừa viết vào từng cột của bảng kẻ sẵn ở bảng phụ:

- Anh câu được 3 con cá (viết 3 vào cột đầu của bảng)

- Em câu được 2 con cá (viết 2 vào cột thứ hai của bảng)

- Cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá?

- GV hướng dẫn tiếp

- GV giới thiệu a+b là biểu thức có chứa hai chữ

- 2 HS lên bảng làm bài NX

- HS nêu lại ví dụ và nêu nhiệm vụ cần giải quyết

- HS trả lời rồi viết được

3 + 2 vào cột thứ ba của bảng

- HS tự nêu và viết vào các dòng tiếp theo của bảng để ở dòng cuối cùng sẽ có:

- Anh câu được a con cá

- Em câu được b con cá

- Cả hai anh em câu được

Trang 4

a + b con cá.

b Giới thiệu giá trị

của biểu thức có

chứa hai chữ:

3 Thực hành.

Bài 1:

a,Nếu c = 10và d =

25 thì c + d = 10 +

25 = 35

Bài 2.

Nếu a = 32, b = 20

thì a – b

= 32 – 20 = 12

Bài 3:

a 12 28 60 70

axb 36 112 360 700

a:b 4 7 10 7

Bài 4: Biết giá trị

của biểu thức a + b

và b + a

- GV nêu biểu thức có chứa hai chữ a + b

*Gọi 2 HS lên bảng làm.Nhận xét

-Muốn tính giá trị biểu thức ta làm thế nào?

-GV NX sửa sai

*-Y/c HS đọc đề-làm bài

-Làm tương tự như bài 1

*Đọc Y/c -Nêu nội dung các dòng trong bảng?

- GV kẻ bảng bài 3

- Gọi HS lên chữa bài-NX

*-Hướng dẫn tương tự bài 3

- Cho HS nhận xét giá trị của a + b

và b + a

- HS nêu: a + b là biểu thức có chứa hai chữ

- HS nêu như SGK:

“Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5; 5

là một giá trị của biểu thức a + b” Tương tự với các trường hợp a = 4

và b = 0; a = 0 và b = 1;…

- 2 HS làm bảng lớp

- Cả lớp làm vào vở

- Thay chữ bằng số -Chữa bài NX

- HS làm theo mẫu rồi chữa bài

- 1 HS làm bảng lớp-NX

- HS làm bài rồi chữa bài

-1HS làm bảng-NX -HS làm bài kiểm tra chéo

-Giá trị bằng nhau

C.Củng cố dặn dò2’ - Kể tên các biểu thức có chứa 2

chữ?

- Muốn tính giá trị số của biểu thức

ta làm thế nào?

-NX giờ học

Trang 5

Toán Tính chất giao hoán của phép cộng

I Mục tiêu:Giúp HS :

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong một số trường hợp đơn giản

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ2’

B Dạy bài mới35’

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn bài

mới

a.Giới thiệu tính

chất giao hoán của

phép cộng:

b Thực hành:

Bài 1:

a 468 + 379 = 847

379 + 468 = 847

Bài 2:

-Gọi HS lên bảng làm 3-NX -GV NX cho điểm

-Giới thiệu-ghi bảng

-*GV kẻ sẵn bảng như SGK

-Y/c HS tính giá trị của biểu thức a+b và b+a để điền vào bảng

-So sánh giá trị của biểu thức a+b và b+a khi a=20 và b=30?

- Giá trị của biểu thức a+b luôn thế nào so với giá trịcủa biểu thức b+a ?

-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a+b thì giá trị của tổng này

có thay đổi không?

- GV giới thiệu đó chính là tính chất giao hoán của phép cộng

*Đọc Y/c

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- GV lưu ý: Không phải làm phép tính

- GV nhận xét, chốt kết quả

đúng

*Gọi HS lên bảng làm bài

- Khi đổi chỗ các số hạng trong

-HS lên bảng -NX

- HS tính giá trị của a + b và

b + a rồi so sánh hai tổng này

- HS nêu nhận xét theo SGK tr.42

- HS nêu yêu cầu

- HS căn cứ vào phép cộng

ở dòng trên, nêu kết quả phép cộng ở dòng dưới

- 2 HS chữa trên bảng lớp

- HS trả lời-NX

Trang 6

Viết số thích hợp

a 48 + 12 = 12 + 48

65 + 297 = 297 + 65

b m + n = n + m

84 + 0 = 0 + 84

Bài 3:

Điền dấu >, <, =

a 2 975 + 4 017

= 4 017 + 2975

b 8 264 + 927

> 927 + 8 300

một tổng thì tổng đó như thế nào?

- GV lưu ý: Không làm phép tính, dựa vào tính chất giao hoán của phép cộng để làm bài

-GV NX sửa sai

*Y/c HS tự làm -Vì sao không cần thực hiện phép tính có thể điền dấu (=)

2975+4017…4017+2975 ? -GV hỏi với các trường hợp khác

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- 2 HS làm trên bảng lớp

- HS lên bảng chữa bài

-HS làm bài-chữa bảng-NX

-Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi

C.Củng cố dặn dò2’ -Nêu công thức, quy tắc của tính

chất giao hoán của phép cộng?

-NX giờ học

Trang 7

Toán Biểu thức có chứa ba chữ

I Mục tiêu:

Giúp HS :

- Nhận biết biểu thức có chứa ba chữ, giá trị của biểu thức có chứa ba chữ.

- Biết tính giá trị của một số biểu thức có chứa ba chữ theo các giá trị cụ thể của chữ.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ đã viết sẵn ví dụ (như SGK) và kẻ một bảng theo mẫu của SGK (trong bảng chưa ghi các số và chữ số ở mỗi cột như SGK

III Các hoạt động dạy học:

Nội dung dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ 2’

B Dạy bài mới 35’

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn bài mới

1 Giới thiệu biểu thức

có chứa ba chữ số:

2 Giới thiệu giá trị của

biểu thức có chứa ba

chữ số:

C Thực hành:’

Bài 1:

a a = 5, b = 7, c = 10 thì

a + b + c = 5 + 7 + 10 =

Gọi HS chữa bài 2– NX -G V NX cho điểm.

-Giới thiệu ghi bảng.

- GV nêu ví dụ (đã viết sẵn ở bảng phụ).

-Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào?

- GV nêu mẫu, vừa nói vừa viết: An câu

được 2 con cá, Bình câu được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá Cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ?

GV nêu An câu được a con cá, Bình câu được b con cá, Cường câu được c con cá Cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ?

*GV giới thiệu: a + b + c là biểu thức

có chứa ba chữ.

-Nếu a=2,b=3,c=4 thì a+b+c bằng bao nhiêu?

-GV 9 là giá trị của biểu thức a+b+c.

-Khi biết giá trị cụ thể của a,b,c muốn tính giá trị của biểu thức a+b+c ta làm thế nào?

-Mỗi lần thay chữ a,b,c bằng số, ta tính

được gì?

*Đọc Y/c

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

- 2 HS lên bảng-NX

- HS tự giải thích mỗi chỗ

“…” trong ví dụ chỉ gì.

- HS nhắc lại như mẫu trên.

- HS tự nêu và viết vào các dòng tiếp theo của bảng để ở dòng cuối cùng: Cả ba người câu được a + b + c con cá.

- Một vài HS nhắc lại.

-9

- HS nêu nhận xét: “Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính

được một giá trị của biểu thức a + b + c”.

- 2 HS chữa bảng lớp.

- Cả lớp chữa vở-NX.

Trang 8

Bài 2:

Tính giá trị biểu thức a x

b x c

Nếu a = 9, b = 5, c = 2

thì a x b x c

= 9 x 5 x 2 = 90

Bài 3:

Bài 4:

C Củng cố dặn dò 2’

*GV giới thiệu a x b x c là biểu thức có chứa ba chữ số.

-Mọi số nhân với 0 đều bằng gì?

-GV NX sửa sai.

*HS đọc Y/c -HS làm bài -GV chữa-NX cho điểm.

Giải:a, m + n + p = 10 + 5 + 2 = 15+2=17

m + (n + p) = 10 +( 5 + 2) = 10+7=17

*Đọc Y/c -Muốn tính chu vi của một tam giác ta làm như thế nào?

-Nếu các cạnh của tam giác là a,b,c thì

chu vi tam giác là gì?

-Gọi HS lên bảng làm - nhận xét Giải:b, a = 5cm b = 4cm, c = 3cm

P = 5 + 4 + 3 = 12cm -GV NX cho điểm.

-Kể tên các biểu thức có chứa3 chữ?

-NX giờ học.

- Cả lớp làm phần a, b vào vở.

- 2 HS chữa trên bảng lớp-NX

- HS nêu yêu cầu- làm bài và chữa bài.

- HS chữa trên bảng -NX

- HS đọc đề, HS chữa bài NX

Trang 9

Toán Tính chất kết hợp của phép cộng

I Mục tiêu:Giúp HS :

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng

- Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 2’

B Dạy bài mới 36’

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn bài mới

1 Nhận biết tính chất

kết hợp của phép cộng:

- Gọi HS lên bảng làm bài 2 GVNX cho điểm

-Giới thiệu -ghi bảng

- GV kẻ bảng như SGK

-GV Y/c HS thực hiện tính giá

trị các biểu thức(a+b)+c và a+(b+c) trong từng trường hợp

để điền vào bảng

-Hãy so sánh giá trị các biểu thức(a+b)+c và giá trị biểu thức a+(b+c) khi a=5,b=4,c=6?

- GV hướng dẫn tương tự với từng giá trị khác của a, b, c

-Khi thay chữ bằng số thì giá trị các biểu thức(a+b)+c luôn như

thế nào so với giá trị biểu thức a+(b+c) ?

-GVKL-ghibảng (a+b)+c=a+(b+c)

- 2 HS lên bảng-NX

- HS nêu giá trị cụ thể của a, b, c, tự tính giá trị của (a+b)+c và a + (b+c) rồi so sánh kết quả tính

để nhận biết giá trị của (a + b) + c bằng giá trị của a + (b + c)

- HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng

Trang 10

C Thực hành

Bài 1:

4367+199+501=4367+

(199+501)=4367+700=

5067

Bài 2: Giải:

Trong 3 ngày quỹ tiết

kiệm nhận được là:

(75 500 000 + 14 500 000)

+ 86 950 000

= 176 950 000( đồng)

Bài 3: Viết số hoặc chữ

thích hợp

a a = 0 = 0 + a = a

b 5 + a = a + 5

c (a + 28) + 2 = a + (28 +

2) = a + 30

-Gọi HS đọc Y/c

GV viết 4367+199+501 Y/c HS tính bằng cách thuận tiện

-Theo em vì sao cách làm trên lại thuận tiện hơn so với việc thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải?

-Y/c HS làm phần còn lại-Chữa -NX

-Tính bằng cách thuận tiện là như thế nào?

- Gọi HS đọc đề bài 2

- Đầu bài cho gì? Yêu cầu tìm gì?

-Muốn biết cả ba ngày nhận

được bao nhiêu tiền ta làm như

thế nào?

-Y/c HS làm bài –Chữa NX cho

điểm

-GV viết sẵn đề bài, HS lên điền bằng phấn màu

-Vì sao em điền avào a+0=

0+a=a?

-Em dựa vào tính chất nào để làm phần c?

-GV NX

- HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm vở

- 2 HS chữa bảng -NX

-Nhóm các số tròn chục, tròn trăm

- HS đọc đầu bài

- Cả lớp giải vào vở

-1 HS giải trên bảng lớp

- HS tự làm bài rồi chữa bài (đổi vở)

-HS đọc, phân tích đề

- HS làm vở-chữa bài-NX

-Tính chất kết hợp

C Củng cố dặn dò 2’ -Nêu tính chất kết hợp của phép

cộng?

-NX giờ học

Trang 11

địa lý một số dân tộc ở tây nguyên

I Mục tiêu:HS biết :

- Một số dân tộc ở Tây Nguyên

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên

- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên

- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm ra kiến thức

- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên (nếu có)

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:2’

B Bài mới:35’

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tây Nguyên

– nơi có nhiều dân tộc

chung sống.

*Mục tiêu:Biết tên một số

dân tộc ở Tây Nguyên.

-Chỉ và nêu một số đặc điểm tiêu biểu của từng cao nguyên?

-GV NX cho điểm.

-GV giới thiệu- ghi bảng.

- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:

- Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?

- Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi khác

đến?

- Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì

riêng biệt (tiếng nói, tập quán, sinh hoạt)?

- GV gọi một vài HS trả lời câu hỏi trước lớp.

- HS trả lời

-Gia –rai, Ê-đê, Ba-na Kinh,Tày,Nùng

Trang 12

Hoạt động 2: Nhà rông ở

Tây Nguyên.

*Mục tiêu: Biết một số

đặc điểm tiêu biểu về

buôn làng của các dân

tộc ở Tây Nguyên

Hoạt động 3: Trang

phục, lễ hội.

*Mục tiêu: Biết một số

đặc điểm tiêu biểu

vểutang phục, lễ hội

của các dân tộc ở Tây

Nguyên

4 Ghi nhớ SGK

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

- GV nói cho HS biết: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta.

- Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, Nhà nước và các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?

- Nhóm đôi quan sát hình 4 SGK mô tả những đặc

điểm của nhà rông theo các gợi ý sau:

- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đặc biệt?

- Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy mô tả về nhà rông (Nhà to hay nhỏ? Làm bằng vật liệu gì? Mái nhà cao hay thấp?).

- Sự to đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều gì?

- GV tiểu kết

- GV sửa chữa, bổ sung giúp từng nhóm hoàn thiện phần trình bày.

-Cho HS quan sát từ hình 1 đến hình 6 thảo luận nhóm 4

và làm BT trong phiếu.

- Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường mặc như thế nào?

- Nhận xét về trang phục truyền thống của các dân tộc trong hình 1, 2, 3.

- Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào?

- Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên.

- Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì trong lễ hội?

- ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

* Tổng kết bài.

- GV hoặc HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu

về dân cư, buôn làng và sinh hoạt của người dân ở Tây Nguyên.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp.

- HS thảo luận cặp

đôi

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp.

-Quan sát tranh ảnh Thảo luận nhóm 4 -Nam đóng khố, nữ quấn váy

-Mùa xuân -Lễ hội công chiêng, hội đua voi, hội đâm trâu…múa, hát, uống rượu cần -Đại diện nhóm báo cáo kết quả-NX

C Củng cố dặn dò:2’ - Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

-GV NX giờ học.

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w