Kiến thức: Giúp học sinh nắm được những phương pháp chủ yếu giải và biện luận các dạng phương trình nêu trong bài học.. Kĩ nẵng: - Củng cố và nâng cao kĩ năng giải và biện luận phương tr[r]
Trang 1Giáo án: ĐAI SỐ 10 – Chương III: PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Tiết: 20
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
trong bài học
2 Kĩ nẵng:
phương trình bậc nhất hoặc bậc hai
3 Thái độ:
- Phát triển tư duy trong quá trình giải và biện luận phương trình
II Phương pháp:
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước thẳng, hệ thống câu hỏi gợi mở.
2 Chuẩn bị của học sinh : Học và làm bài tập về nhà.
IV Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: Giải phương trình
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi
Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
? Phương trình bậc nhất là
phương trình có dạng như thế
nào
? Nghiệm của phương trình bậc
nhất
? Xác định hệ số a và cho biết
khi nào
a 0
? Hãy kết luận nghiệm của
phương trình khi m 1
? Hãy xét trường hợpa 0
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1
? Hãy biến đổi phương trình trên
về dạng ax b 0
? Xác định hệ số a và cho biết
khi nào
a 0
- Phương trình bậc nhất là
ax b 0
- Nghiệm của phương trình là b
- Hệ số a m 1
khi
- Nghiệm của phương trình là
5 x
m 1
- Khi m 1 phương trình có
PT vô nghiệm
a 0, b 0
m(x 4) 5x 2 (m 5)x 4m 2 0
- Hệ số a m 5
khi
1 Phương trình bậc nhất.
Cách giải và biện luận phương trình dạng ax b 0 (SGK/58)
- Khi a 0 phương trình được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1: Giải và biện luận phương
trình (m 1)x 5 0
Giải:
- Khi m 1 phương trình có nghiệm
m 1
- Khi m 1 phương trình vô nghiệm : Giải và biện luận phương trình 1
sau theo tham số m:
(1) m(x 4) 5x 2
Giải:
(1)(m 5)x 4m 2 0
- Khi a 0 m 5 phương trình có
m 5
- Khi a 0 m 5 phương trình có
§2 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
Lop10.com
Trang 2Giáo án: ĐAI SỐ 10 – Chương III: PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH
? Hãy kết luận nghiệm của
phương trình khi a 0
? Hãy xét trường hợp a 0
? Biến đổi phương trình (2) về
dạng ax2bx c 0
? Tính biệt thức
? 0 khi nào
? 0 khi nào
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Một HS lên bảng làm
? Khi a và c trái dấu, nhận xét
dấu của biệt thức
? Theo định lí Vi-ét x x1 2 ?
- Nghiệm của phương trình là
4m 2 x
m 5
- Khi a 0 , PT có a 0 , PT vô nghiệm
b 0
(2) x22mx 2m 1 0 2
2 2 2
khi m = 1
0
khi
0
- HS lên làm bài tập 2
2
c
x x
a
- Vậy PT vô nghiệm
Kết luận:
- Khi m 5 phương trình có nghiệm
4m 2 x
m 5
- Khi m 5 phương trình vô nghiệm
2 Phương trình bậc hai.
Cách giải và công thức nghiệm của phương trình bậc hai (SGK/58)
Ví dụ 2: Giải và biện luận phươnh
trình : x2 1 2mx 2m (2)
Giải:
(2) x2 2mx 2m 1 0
+) 0 4(m 1) 2 0 m 1
- Phương trình có nghiệm kép:
+) m 1 0: Phương trình có hai nghiệm:
1
2
: Lập bảng trên với biệt thức thu 2
gọn
3 Định lí Vi–ét (SGK/59)
: Khẳng định “Nếu a và c trái dấu 3
thì PT (2) có hai nghiệm và hai nghiệm
đó trái dấu có đúng không? Tại sao? ”
vậy PT có hai nghiêm 2
- Hai nghiệm trái dấu vì x x1 2 c 0
a
V Củng cố:
- Phương trình bậc nhất ax b 0
- Phương trình bậc hai ax2bx c 0 (a 0)
VI Dặn dò:
- Học bài ghi và làm bài tập 1a, b; 2, 3, 5 (SGK/62)
- Chuẩn bị phần còn lại của bài “Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai”
Rút kinh nghiệm:
Lop10.com