1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 10 – Chương III - Tiết 22: Luyện tập (phương trình quy về PT bậc nhất, bậc hai)

3 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối ta có thể dùng định nghĩa của giá trị tuyệt đối hoặc bình phương để khử dấu giá trị tuyệt đối.. Để giải phương trình chứa ẩn dưới[r]

Trang 1

Giáo viên: Ngô Thị Minh Châu Năm học: 2009 - 2010 Trang 43

Tiết: 22

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nắm vững phương pháp giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai

- Nắm vững phương pháp giải phương trình chứa ẩn trong dấu trị tuyệt đối và chứa ẩn trong dấu căn

2 Kĩ nẵng:

- Củng cố và nâng cao kĩ năng giải và biện luận phương trình có chứa tham số và có thể quy về

phương trình bậc nhất, bậc hai

- Áp dụng vào làm một số bài tập từ căn bản đến nâng cao

3 Thái độ:

- Tự giác, tích cực trong học tập

II Phương pháp:

- Gợi mở, nêu vấn đề, hoạt động nhóm

III Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước thẳng, hệ thống câu hỏi gợi mở.

2 Chuẩn bị của học sinh : Học và làm bài tập về nhà.

IV Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài 1: Giải phương trình | 2 5x | 7x 6   (Đáp số: x13)

Bài 2: Giải phương trình 4x 7 2x 3   (Đáp số: x 4 14 )

2

3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi

Hoạt động 1: BÀI TẬP

- Để giải phương trình trùng

phương ta đặt t x (t 0) 2 

? Nghiệm của phương trình

2

2t   7t 5 0

? Với nghiệm t 1 thì x = ?

? Với nghiệm t52 thì x = ?

- Một HS lên bảng làm bài, cả

lớp làm vào vở

- Phương trình 2t2  7t 5 0

có hai nghiệm là t 1 và t52

- Với t 1   x 1

- Với t52  x 102

- HS lên bảng làm

Bài 4: Giải các phương trình

(1)

a) 2x 7x  5 0

- Đặt t x (t 0) 2 

2 (1)2t   7t 5 0 Phương trình có hai nghiệm là t 1

và t52

- Với t 1   x 1

- Với t52  x 102

(2)

b)3x 2x  1 0

- Đặt t x (t 0) 2 

2 (2)3t   2t 1 0

1

 



  



LUYỆN TẬP (§2 Phương trình quy về PT bậc nhất, bậc hai )

(loại) (nhận)

Trang 2

Giáo viên: Ngô Thị Minh Châu Năm học: 2009 - 2010 Trang 44

- GV nhận xét và sửa

? Để giải phương trình chứa ẩn

trong dấu giá trị tuyệt đối ta làm

như thế nào

? | 3x 2 | ? 

? Để giải phương trình

ta làm như thế

| f (x) | | g(x) |

nào

? Tìm điều kiện của phương

trình

? Để giải phương trình chứa ẩn

dưới dấu căn ta làm như thế nào

? Bình phương hai vế phương

trình (1) ta được phương trình hệ

quả nào

? Tìm điều kiện của phương

trình (2)

? Bình phương hai vế phương

trình (2) ta được phương trình hệ

- Để giải phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối ta có thể dùng định nghĩa của giá trị tuyệt đối hoặc bình phương để khử dấu giá trị tuyệt đối

2

| 3x 2 |

2

  



| f (x) | | g(x) | f (x) g(x)

f (x) g(x)

   

- Điều kiện của phương trình là

6 5x 6 0   x  5

- Để giải phương trình chứa ẩn dưới dấu căn ta bình phương hai

vế để đưa về phương trình hệ quả không chứa ẩn dưới dấu căn

- Bình phương hai vế PT(1) ta được phương trình hệ quả:

2

2

(1) 5x 6 x 12x 36

x 17x 30 0

- Điều kiện của phương trình là

     

2 x 3

   

- Bình phương hai vế PT (2) ta được phương trình hệ quả:

- Vậy phương trình có hai nghiệm

là x 1

3

 

Bài 6: Giải các phương trình.

(1) a)| 3x 2 | 2x 3  

- Với x23 thì | 3x 2 | 3x 2   Khi đó (1) trở thành 3x 2 2x 3  

thỏa điều kiện nên là

x 5

 

nghiệm phương trình

- Với x23 thì | 3x 2 |  3x 2 Khi đó (1) trở thành

thỏa

3x 2 2x 3

     x 15 điều kiện nên là nghiệm PT

- Vậy phương trình (1) có hai nghiệm là x = 5 vàx15

(2) b)| 2x 1| | 5x 2 |   

2x 1 5x 2 (2)

2x 1 5x 2

   

    

1

 

 

  

Bài 7: Giải các phương trình

(1) a) 5x 6 x 6  

- Điều kiện x65

2

2

(1) 5x 6 x 12x 36

x 17x 30 0

x 2

x 15

  

- Hai nghiệm đều thỏa điều kiện nhưng khi thay vào phương trình chỉ

có giá trị x = 15 thỏa phương trình (1) Giá trị x = 2 bị loại

- Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 15

(2) b) 3 x  x 2 1 

- Điều kiện   2 x 3

(2) 3 x x 2 2 x 2 1

x 2 x (3)

(3)  x 2 x x   x 2 0

- Phương trình cuối có hai nghiệm là

(nhận) (nhận)

Trang 3

Giáo viên: Ngô Thị Minh Châu Năm học: 2009 - 2010 Trang 45

quả nào

? Nhận xét điều kiện của phương

trình

- Một HS lên bảng làm bài, cả

lớp làm vào vở bài tập

(2) 3 x x 2 2 x 2 1

2 2x  5 0 ( x)

- HS lên bảng làm bài

và cùng thỏa mãn điều

x 1 x 2 kiện nhưng chỉ có giá trị x 1 thỏa phương trình (2) Giá trị x 2

bị loại

- Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x 1

(4) 2

c) 2x   5 x 2

- Bình phương hai vế phương trình (4) ta được phương trình hệ quả:

2

(4) 2x 5 x 4x 4

x 4x 1 0

- Phương trình cuối có hai nghiệm

và , thay vào

x 2  3 x 2  3 phương trình (4) ta thấy cả hai nghiệm đều thỏa

- Vậy phương trình có hai nghiệm là

x 2  3 x 2  3

V Củng cố:

- Để giải phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối ta có thể dùng định nghĩa của giá trị tuyệt đối hoặc bình phương để khử dấu giá trị tuyệt đối

- Để giải phương trình chứa ẩn dưới dấu căn ta bình phương hai vế để đưa về phương trình hệ quả

không chứa ẩn dưới dấu căn

VI Dặn dò:

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài “Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn”

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w