Dieän tích : 2160m2 -Daën doø HS veà nhaø laøm caùc baøi taäp -1 HS đọc, cả lớp theo dõi để hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị nhaän xeùt baøi laøm cuûa baïn.. Keå chuyeän KỂ CHUYỆN ĐÃ[r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ 2 ngày 7 tháng 3 năm 2011 Tập đọc:
THẮNG BIỂN
I MỤC TIÊU
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 SGK
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
* KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông, Ra quyết định , ứng phó, Đảm nhận trách
nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC: (5’)
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Sd tranh minh họa trong
sgk
HĐ 1: Luyện đọc: (10’)
-GV chia đoạn: 3 đoạn, hd đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu … nhỏ bé
+ Đoạn 2: Tiếp theo … chống giữ
+ Đoạn 3: Còn lại
-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc: nuốt
tươi, mỏng manh, dữ dội, rào rào, quật, chát
mặn …
-GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài: (9’)
-Cho HS đọc lướt cả bài
* Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào ?
* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ của
cơn bão biển trong đoạn 1
* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
-2 HS Đọc thuộc lòng bài thơ
-HS lắng nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ -Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài
-HS đọc lướt cả bài 1 lượt
* Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn công (Đ2); Người thắng biển (Đ3)
* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ … nhỏ bé”
* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng
Trang 2* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng
dũng cảm sức mạnh và chiến thắng của con
người trước cơn bão biển ?
HĐ 3: Đọc diễn cảm: (10’)
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
-GV nhận xét, khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới
như không gì cản nổi: “như một đàn cá voi … rào rào”
* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: “Một bên là biển, là gió … chống giữ”
* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi sống lại”
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng nghe
-Cả lớp luyện đọc
-Một số HS thi đọc
* Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển
**************************************
Đạo đức:
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (T1)
I MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng
đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với
khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
* Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng -Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC: (3’) GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các
công trình công công”
+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói
về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công
cộng
GV nhận xét
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo”
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 3*Hoạt động 1: (12’) Thảo luận 6 nhóm
(thông tin- SGK/37- 38)
+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt
hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do
thiên tai, chiến tranh gây ra?
+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
-GV kết luận:
Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai,
lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó
khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông,
chia sẽ với họ, quyên góp tiền của để giúp
đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: (8’) Làm việc theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/38)
-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài
tập 1
Trong những việc làm sau đây, việc làm
nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
a/ Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị thiên tai
b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn
nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn
nhường cho một số sách vở để đóng góp, lấy
thành tích
c/ Đọc báo thấy có những gia đình sinh con
bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da
cam, Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiền
được mừng tuổi của mình để giúp những nạn
nhân đó
-GV kết luận:
+Việc làm trong các tình huống a, c là
đúng
+Việc làm trong tình huống b là sai vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông,
mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ
để lấy thành tích cho bản thân
*Hoạt động 3: (8’) Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3-
SGK/39)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3
Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào
em cho là đúng?
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn
của mình
-Các nhóm HS thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, tranh luận
-HS nêu các biện pháp giúp đỡ -HS lắng nghe
-Các nhóm HS thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung
-HS lắng nghe
-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3
a/ Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là việc làm cao cả
b/ Chỉ cần tham gia vào những hoạt động nhân đạo do nhà trường tổ chức
c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia vào các hoạt động nhân đạo là để
Trang 4-GV kết luận:
Ý kiến a :đúng
Ý kiến b :sai
Ý kiến c :sai
Ý kiến d :đúng
3.Củng cố - Dặn dò: (4’)
-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động
nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên góp tiền
giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường bị tàn
tật (nếu có) hoặc có hoàn cảnh khó khăn;
Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện đăng
trên báo chí …
-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động
nhân đạo
mọi người khỏi chê mình ích kỉ
d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những chỉ với những người ở địa phương mình mà còn cả với những người ở địa phương khác, nước khác -HS giải thích lựa chọn của mình -HS lắng nghe
*****************************************
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số
-Tìm thành phần chưa biết trong phép tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC: (5’)
-K tra VBT của hs
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hd luyện tập: (30’)
Bài 1 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số phải rút
gọn đế khi được phân số tối giản
-GV yêu cầu cả lớp làm bài
5
3 :
4
3 =
5
3
3
4 =
15
12 =
5 4
5
2 :
10
3 =
5
3
4 3
10 15 20
-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Trong phần a, x là gì của phép nhân ?
* Khi biết tích và một thừa số, muốn tìm thừa
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Kq:
8
9 :
4
3 =
8
9
3
4 = =
2
3 24 36
4
1 :
2
1 =
4
1
1
2 =
4
2 =
2 1
8
1 : =
8
1 =
8
6 =
4
3 6
1
1 6
5
1 : =
5
1 =
5
10 = 2
10
1
1 10
-Tìm x
-x là thừa số chưa biết
-Ta lấy tích chia cho thừa số đã
Trang 5số chưa biết ta làm như thế nào ?
* Hãy nêu cách tìm x trong phần b
-GV yêu cầu HS làm bài
a)
5
3 x =
7 4
x = :
5
3 7 4
x =
21
20
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra lại bài của
mình
Bài 3: GV yêu cầu HS tự tính
-GV chữa bài sau đó hỏi:
+Phân số
2
3 được gọi là gì của phân số ?
3
2
+Khi lấy nhân với
2
3 thì kết quả là bao
3
2
nhiêu ?
-GV hỏi phần tương tự với phần b, c
* Vậy khi nhân một phân số với phân số đảo
ngược của nó thì được kết quả là bao nhiêu
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi: Muốn
tính diện tích hình bình hành chúng ta làm như
thế nào ?
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
* Biết diện tích hình bình hành, biết chiều cao,
làm thế nào để tính được độ dài đáy của hình
bình hành ?
-GV yêu cầu HS làm bài
3.Củng cố- Dặn dò: (5’)
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
biết
-x là số chưa biết trong phép chia Muốn tìm số chia chúng ta lấy số
bị chia chia cho thương
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
b)
8
1 : x =
5 1
x =
8
1 :
5 1
x =
8 5
-HS làm bài vào VBT
a)
2
3
2
3 = = 1 ; b) =
6
6
7
4 4 7
= 1
28 28
-Theo dõi bài chữa của GV, sau đó trả lời câu hỏi
+Phân số
2
3 được gọi là phân số đảo ngược của phân số
3 2
+kết quả là 1
-Khi nhân một phân số với phân số đảo ngược của nó thì kết quả sẽ là 1
-1 HS đọc đề bài trước lớp
-Tính độ dài đáy của hình bình hành
-Lấy diện tích hình bình hành chia cho chiều cao
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải Chiều dài đáy của hình bình hành là:
5
2 :
5
2 = 1 (m)
Trang 6Đáp số: 1m
**********************************
*************************************
*************************************
Thứ 3 ngày 8 tháng 3 năm 2011 Tập đọc:
GA - VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-KNS: Ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC: (5’)
-Kiểm tra 2 HS Đọc lại bài Thắng
biển
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Gt trực tiếp bài TĐ.
HĐ 1: Luyện đọc: (10’)
Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn
+Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói
+Đoạn 3: Còn lại,
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ
đọc sai: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra,
Cuốc-phây-rắc
GV đọc cả bài một lượt
HĐ 2: Tìm hiểu bài: (9’)
* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm
gì ?
-HS1: Đọc Đ1+2
-HS2: Đọc Đ3
-HS lắng nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
-Nối tiếp đọc từng đoạn của bài (2 lượt)
-1 HS đọc chú giải, 4 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc 2 HS đọc cả bài
Trang 7* Những chi tiết nào thể hiện lòng
dũng cảm của Ga-vrốt ?
* Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một
thiên thần ?
* Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
Ga-vrốt
HĐ 3: Đọc diễn cảm: (10’)
-Cho HS đọc truyện theo cách phân
vai
-GV hướng dẫn cho cả lớp luyện đọc
đoạn
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
truyện
-HS đọc đoạn 1 và trả lời -HS đọc thầm đoạn 2, phát biểu
-HS đọc thầm đoạn 3, phát biểu
-Suy nghĩ, phát biểu
-4 HS sắm 4 vai để đọc: người dẫn truyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV
Toán BÀI: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU Tg: 40’
Thực hiện phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC: (5’)
-K tra VBT của hs
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp
tục làm các bài tập luyện tập về
phép chia phân số
Hướng dẫn luyện tập (30’)
Bài 1 Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và
yêu cầu HS: Hãy viết 2 thành phân
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS thực hiện trên bảng lớp,
HS cả lớp làm bài ra giấy nháp:
2 :
4
3 =
1
2 :
4
3 =
1
2
3
4 =
3 8
-HS cả lớp nghe giảng
-HS làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:
a) 3 : = =
7
5 5
7
3
5 21
Trang 8số, sau đó thực hiện phép tính.
-GV nhận xét bài làm của HS, sau
đó giới thiệu cách viết tắt như SGK
đã trình bày
-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu
để làm bài
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS
đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
hỏi: Để tính giá trị của các biểu thức
này bằng hai cách chúng ta phải áp
dụng các tính chất nào ?
-GV yêu cầu HS phát biểu lại hai
tính chất trên
-GV yêu cầu HS làm bài
Cách 1
a) (
3
1 +
5
1)
2
1 =
2
1 =
15
8
15 4
b) (
3
1 -
5
1)
2
1 =
2
1 =
15
1 15
2
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
-GV cho HS đọc đề bài
* Muốn biết phân số
2
1 gấp mấy lần phân số chúng ta làm như thế
12
1
nào ?
* Vậy phân số
2
1 gấp mấy lần phân số
?
12
1
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài, sau đó gọi 1 HS đọc
bài làm của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò: (5’)
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
b) 4 :
3
1 = = = 12
1
3
4
1 12
c) 5 : = = = 30
6
1 1
6
5
1 30
-2 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào VBT
Cách 2 a) (
3
1 +
5
1)
2
1 =
3
1
2
1 +
5 1
2 1
= + =
6
1 10
1 30 8
b) (
3
1 -
5
1)
2
1 =
3
1
2
1 -
5 1
2 1
= - =
6
1 10
1 30 2
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm trong SGK
-Chúng ta thực hiện phép chia:
2
1 : =
2
1 = = 6
12
1
1
12 2 12
-Phân số
2
1 gấp 6 lần phân số
12 1
-HS cả lớp làm bài vào VBT, sau đó 1 HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS cả lớp
Trang 9hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau
.
Khoa học BÀI: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT)
I MỤC TIÊU Tg: 35’
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế -Phích đựng nước sôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC: (4’)
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài 50
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm
hiểu về sự truyền nhiệt
*Hoạt động 1: (9’) Tìm hiểu về sự
truyền nhiệt
-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng
lạnh của cốc nước có thay đổi không ?
Nếu có thì thay đổi như thế nào ?
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm Hướng dẫn HS:
-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+Tại sao mứ nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi ?
-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm
trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ
của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau
-GV yêu cầu:
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân
-Lắng nghe
-Tiến hành làm thí nghiệm -Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên
+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
-Lắng nghe
Trang 10thu nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt
của các vật như thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trang 102
*Hoạt động 2: (9’) Nước nở ra khi
nóng lên, và co lại khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm (6 nhóm)
-Hướng dẫn:
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm
thí nghiệm:
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác
nhau ?
+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi
nóng lên và khi lạnh đi ?
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu
nhiệt kế ta thấy được điều gì ?
-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng
khác nhau Vật càng nóng, mực chất
lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa
vào mực chất lỏng này, ta có thể biết
được nhiệt độ của vật
*Hoạt động 3: (9’) Những ứng dụng
trong thực tế
-Hỏi:
+Tại sao khi đun nước, không nên đổ
đầy nước vào ấm ?
+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi
nước đá chườm lên trán ?
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế
nào để có nước nguội để uống nhanh ?
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
-Lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Nghe GV hướng dẫn cách làm thí nghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
… +Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trình bày:
+Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm vì nước ở