- Biết phân biệt giả thiết và kết luận của định lí 2.Kĩ năng : HS chứng minh được 1 số mệnh đề bằng phương pháp phản chứng 3.Tư duy : sáng tạo, linh hoạt, chủ động 4.Thái độ :Tích cực th[r]
Trang 1Tiết 1 : § 1 MỆNH ĐỀ
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là mệnh đề.
- Hiểu được mệnh đề chứa biến, mđ phủ định
- Hiểu được thế nào là mệnh đề kéo theo,mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
2 Kĩ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề
- Biết lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề
- Biết lập mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ 2 mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng sai của các mệnh đề này
3 Về tư duy: - Khả năng dự đoán, linh hoạt, sáng tạo
4 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Học sinh: - SGK - Đồ dùng học tập
2 Giáo viên: - SGK - Giáo án,
III TIẾN TRÌNH BÀI
1.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
3.Giảng bài mới
Hoạt động 1 : Dạy - học mệnh đề, mệnh đề phủ định
Trả lời câu hỏi của
GV
Phát biểu định
nghĩa mệnh đề
trả lời câu hỏi và
giải thích
-Nghe hiểu nhiệm
vụ
HS sửa mđ theo yc
GV ghi bảng
- Có nhận xét gì về các câu trên ?
- người ta gọi mỗi câu trên
là 1 mệnh đề lôgic Vậy thế nào là 1 mệnh đề lôgíc ?
-Nhấn mạnh khái niệm mệnh đề
- ,, Mấy giờ rồi ? ,, có phải
là 1 mệnh đề không ? vì sao ?
-Gọi 1 số học sinh lấy ví
dụ mệnh đề
Hãy sửa lại mệnh đề a
1 Mệnh đề:
Ví dụ 1: Xét các câu sau:
a 15 không chia hết cho 3
b Pari là thủ đô của nước Pháp
c số 11 là 1 số nguyên tố
d số 111 chia hết cho 11 + bốn câu trên là các mệnh đề, mệnh
đề b và c đúng, mệnh đề a và d sai
2 Mệnh đề phủ định
KN : SGK trang 5 VD2 :
Trang 22 HS : 1hs phát
biểu 1 mệnh đề, hs
kia pb mđ phủ định
thành mệnh đề đúng -Dẫn dắt hs đến kn mđ phủ định
-GV nhấn mạnh kn
P :,,15 không chia hết cho 3,,
P: ’’ 15 chia hết cho 3’’
Hoạt động 2: Dạy - học mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
HS đưa ra kn mệnh
đề kéo theo
Nêu các cách pb
mệnh đề
Nêu mđ đảo
GV phân tích mđ và nói đó là mđ kéo theo
GV giới thiệu hđ 2 và yêu cầu hs giải quyết
Gv ghi VD lên bảng và
yc hs nêu mđ đảo
3.Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo VD3:Xét mệnh đề ‘’Nếu An vượt đèn đỏ thì An vi phạm luật giao thông’’
KN: SGK trang 5
Kí hiệu: P Q
VD: - Tứ giác ABCD là hcn tứ giác
ABCD có 2 đc bằng nhau
- Vì tứ giác ABCD là hcn nên tứ giác ABCD có 2 đc bằng nhau
*cho mđ kéo theo P Q mđ Q P
gọi là mđ đảo của mđ P Q
VD: cho mđ “ nếu tam giác ABC đều thì nó là tam giác cân’’
Mđ đảo là “nếu tam giác ABC cân thì
nó là tam giác đều”
Hoạt động 3: Dạy - học mđ tương đương
-Trả lời câu hỏi
-trả lời câu hỏi
Pb khái niệm mđề
tương đương
Mỗi học sinh trả lời
1 câu trong SGK
GV ghi bảng và yc hs nêu
mđ P Q và Q P.
-Nhận xét gì về giá trị của
2 mệnh đề?
-Ta viết P Q
Yêu cầu hs trả lơi các câu hỏi trong SGK
4.Mệnh đề tương đương VD: cho ABC.xét 2 mđề
P: “ ABC là tam giác cân”
Q: “ ABC có 2 đường trung
tuyến bằng nhau”
Khi đó mđề: “ ABC là tam giác
cân khi và chỉ khi ABC có 2
đường trung tuyến bằng nhau”
gọi là 1 mđề tương đương Ta viết P Q
Xét H3: SGK
4 Củng cố - dặn dò:
Qua bài hôm nay yc :
- Nắm được thế nào là mệnh đề.
- Nắm được mệnh đề chứa biến, mđ phủ định
- Nắm được thế nào là mệnh đề kéo theo,mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
5 BTVN : 1,2,3 SGK trang 9 và từ bài 1.1 đến 1.11 SBT trang 6,7,8
Trang 36 Hướng dẫn :
Xem kĩ lại lớ thuyết của bài học
Xem kĩ cỏc yc của bài và cỏc VD để vận dụng vào BT
IV Rỳt kinh nghiệm
Tiết 2 : Đ 1 MỆNH ĐỀ ( tiếp theo) Ngày soạn :
Ngày dạy :
I.Mục tiờu :
1 Kiến thức :biết khỏi niệm mệnh đề chứa biến, biết kớ hiệu với mọi và tồn tại
2 Kĩ năng :
- Biết chuyển mđề chứa biến thành mđề bằng cỏch gỏn cho biến 1 giỏ tị cụ thể trờn miền xỏc định của chỳng hoặc gỏn kớ hiệu , vào phớa trước nú
- Biết sử dụng cỏc kớ hiệu , trong cỏc suy luận toỏn học
- Biết cỏch lập mđề phủ định của mđề chứa kớ hiệu ,
3 Tư duy : linh hoạt, sỏng tạo, khả năng dự đoỏn
4 Thỏi độ : Tớch cực tiếp thu bài mới
II.Chuẩn bị :
1.GV :Soạn giỏo ỏn, hệ thống cõu hỏi của bài
2 Học sinh : Đọc trước SGK và ụn bài cũ
III Tiến trỡnh lờn lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại khỏi niệm mđề
Hoạt động 2 :Dạy - học khỏi niệm mệnh đề chứa biến
HĐ của HS HĐ của GV Ghi bảng
Kiểm tra tớnh đỳng sai
của mệnh đề với 1 số
giỏ trị cụ thể
Đưa ra khỏi niệm mệnh
đề chứa biến
Trả lời H4
Dẫn dắt đưa ra khỏi niệm
Yc hs xem và trả lời H4
5.Khỏi niệm mệnh đề chứa biến
VD :- ‘’n chia hết cho 3’’, với n là
số tự nhiờn -‘’y > x + 3’’, với x, y là cỏc số thực H4 : ‘’x > x2 ‘’ với x là số thực P(2) : sai, P( ) : đỳng
2 1
Hoạt động 2 :Dạy - học cỏc kớ hiệu ,
Trả lời cõu hỏi Cho mđ :’’x2 +2x + 3 > 0’’
với x là số thực.NX gỡ về
6.Cỏc kớ hiệu ,
a.Kớ hiệu :SGK trang 7
VD :’’xR :x2 +2x + 3 > 0’’ là
Trang 4Cho VD
-Trả lời HĐ5
Trả lời H6
giá trị của mđ ?
-HD hs H5 -Cho giá trị x để mđ thứ 2 đúng
-Nói tồn tại x R, x 2 chia hết cho 2
-HD hs H6
mđ đúng ‘’xR :x2 chia hết cho 2’’ là
mđ sai
b.Kí hiệu :SGK trang 8
VD :
’’ x R, x 2 chia hết cho 2’’
-‘’ n N , 2 n + 1 là số nguyên tố’’ :mđ đúng
-‘’ x R, (x – 2) 2 < 0’’ :mđ sai
Hoạt động 3 :Dạy - học mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ,
HĐ của HS HĐ của GV Ghi bảng
Sửa P thành đúng
-Nghe hiểu nhiệm vụ
Trả lời H7
Ghi bảng
-Hãy sửa P thành đúng ?
-Các giá trị còn lại thì sao ?
-Hãy tìm P
-Gọi 2 học sinh :1 lấy
ví dụ và 1 nêu mệnh đề phủ định tương ứng
-HD học sinh H7
7.Mệnh đề phủ định của mệnh đề
chứa kí hiệu ,
VD1 : P :‘’xR :x2 chia hết cho 2’’
: ‘’P xR :x2 không chia hết cho 2’’
VD2 :
P :‘’ x R, (x – 2) 2 < 0’’
:‘’ x R, (x – 2)2 0’’
Khái niệm :SGK trang 8
4.Củng cố- dặn dò :
Qua bài học cần nắm vững :
- Thế nào là mệnh đề chứa biến
- Mệnh đề chứa kí hiệu và biết cách xét tính đúng sai của mđ, tìm mđ phủ định của
mđ đó
5.BTVN : 4, 5 SGK trang 9 và Bt trong SBT
6.Hướng dẫn :
Nắm chắc lí thuyết và vận dụng vào bài cụ thể
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 5Tiết 3 : § 2 Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I.Mục đích :
1.Kiến thức :
-Hiểu rõ 1 số phương pháp suy luận toán học
- Nắm vững các phương pháp chứng minh trực tiếp và chúng minh phản chứng
- Biết phân biệt giả thiết và kết luận của định lí
2.Kĩ năng : HS chứng minh được 1 số mệnh đề bằng phương pháp phản chứng
3.Tư duy : sáng tạo, linh hoạt, chủ động
4.Thái độ :Tích cực tham gia tìm kiến thức mới
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : soạn bài
2.Học sinh : đọc trước SGK
III.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ :kết hợp trong giờ
3.Giảng bài mới :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại khái niệm mệnh đề kéo theo ?
Hoạt động 2 : Dạy - học khái niệm định lí và chứng minh định lí
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung ghi bảng
GV ghi VD và hỏi có
nhận xét gì về giá trị
của mđ
HS trả lời câu hỏi
1.Định lí và chứng minh định lí
VD1 :’’Nếu n là 1 số tự nhiên lẻ thì n2 – 1 chia hết cho 4’’ là một mệnh đề đúng
CM : n là số tự nhiên lẻ
Trang 6Hỏi :Hãy Cm ?
GV :mệnh đề trên gọi
là 1 định lí.Vậy định
lí là gì ?
GV đưa ra khái niệm
đấy đủ và ghi bảng
GV vừa giảng vừa
ghi bảng
-Để CM 1 định lí ta
làm như thế nào ?
-Hướng dẫn HS Cm
định lí
-Với cách CM trên
thì có 1 số đlí ta
không thể CM được
mà ta có 1 cách Cm
khác
-Ghi bảng
-Ghi VD lên bảng và
yêu cầu HS CM
CM mệnh đề
HS đưa ra kn định lí
HS nghe và ghi bài
-Nghe hiếu kiến thức
-Nghe hiểu và ghi bài
-CM định lí
-Nghe hiểu và ghi bài
-Nghe hiểu nhiệm vụ -Đứng tại chỗ
n = 2k +1 kN
n2 – 1 = 4k2 + 4k + 1 – 1
= 4k(k + 1) suy ra :n2 – 1 chia hết cho 4
*Định lí là 1 mệnh đề đúng Nhiều đl được viết dưới dạng :
‘’xX,P(x) Q(x)' ' (1) trong đó P(x), Q(x) là những mệnh đề chứa biến,X là 1 tập hợp nào đó
*CM đlí dạng ( 1) là dùng suy luận và những kiến thức đã học để khẳng định mđ (1) là đúng,tức là phải CM với mọi x thuộc X mà P(x) đúng thì Q(x) đúng
*Các cách cm định lí : Cách 1 :CM trực tiếp : -Lấy x tuỳ ý thuộc X mà P(x) đúng -Dùng suy luận và những kiến thức đã học để chỉ ra Q(x) đúng
VD2 : CMR :’’Nếu n là số chẵn thì 7n + 4 là
số chẵn’’
CM :
Vì n là số chẵn n = 2k
7n + 4 = 14k + 4
= 2(7k + 2) 7n + 4 chia hết cho 2
Cách 2 :Phép Cm phản chứng : gồm các bước :
-Giả sử tồn tại xo thuộc X sao cho P(xo) đúng
mà Q(xo) sai, tức là mđ1 là mđ sai
-Dùng suy luận và những kiến thức đã học để dẫn đến 1 mâu thuẫn
VD3 :CM bằng phản chứng đlí :
‘’trong mặt phẳng, cho 2 đường thẳng a và b song song với nhau Khi đó mọi đường thẳng cắt a thì phải cắt b’’
CM :
GS tồn tại đường thẳng c cắt a tại điểm M và song song với b Khi đó qua M kẻ được 2 đường thẳng a và c phân biệt cùng song song với b Điều này mâu thuẫn với tiên đề ơclit VD4 :CMR :
Trang 7-Ghi bảng.
-Hãy nêu phương
pháp giải bài
-khi nào không có ít
nhất 1 trong 2 số nhỏ
hơn 1 ?
-Ba góc trong tam
giác ABC bất ki ta có
thể coi chúng quan hệ
ntn ?
-Tam giác không đều
thì A và C quan hệ
ntn ?
-Khi nào không có ít
nhất 1 góc (trong)
nhỏ hơn 60o ?
-Ghi bảng
-Hướng dẫn HS thực
hiện HĐ1
-Ghi đề bài lên bảng
và yêu cầu học sinh
chứng minh
Gợi ý :n là số lẻ ta
suy ra điều gì ?
-Nêu pp Cm ?
CM
-Ghi bài và nghe nhiệm vụ
-trả lời :Khi cả
2 số đều lớn hơn 1
TL :Coi A B
C
TL :A > C
TL :Khi C
60o
-Thực hiện HĐ1
-Nghe hiểu nhiệm vụ
n = 2k + 1 với
k là 1 số ng -Trình bày lời giải
-HS trả lời
a.Nếu a + b < 2 thì ít nhất 1 trong 2 số a hoặc
b nhỏ hơn 1
b.Một tam giác không phải là tam giác đều thì
nó có ít nhất 1 góc (trong) nhỏ hơn 60o
Giải : a.Giả sử a 1 và b 1
suy ra : a + b 2 (mâu thuẫn với giả thiết)
b.Không mất tính tổng quát ta giả sử tam giác ABC có A B C.
Vì tam giác ABC không phải là tam giác đều nên A > C
Giả sử : C 60 o A > 60 o
A + B + C > 180 o (mâu thuẫn)
HĐ1.CM : ‘’Với mọi số tự nhiên n nếu 3n + 2
là số lẻ thì n là số lẻ’’
CM : GS n là số tự nhiên chẵn, tức n = 2k với
k là số tự nhiên Suy ra : 3n + 2 = 3.2n + 2 = 2(3n + 1) đây là số chẵn(mâu thuẫn GT)
Vậy n phải là số lẻ
VD 5 : CMR : a.Nếu số nguyên n là số lẻ thì n2 cũng là số lẻ b.Nếu số nguyên n không chia hết cho 3 thì n2
cũng không chia hết cho 3
TL :
a n là số lẻ
n = 2k + 1 với k là 1 số nguyên
n2 = 4k2 + 4k + 1
= 4k(k + 1) + 1
n2 là số lẻ
b.HD : -Th1 : n chia 3 dư 1 n = 3k + 1
-Th2 : n chia 3 dư 2 n = 3k + 2
4,Củng cố: Yêu cầu của bài hôm nay:
Trang 8- Nắm được khái niệm định lí và các cách CM định lí
- Đặc biệt lưu ý đến cách CM bằng phản chứng
5.BTVN: 7, 11/12, bài 12 – 21/13, 14, 15
6.Hướng dẫn học ở nhà: Trước hết cần nắm chắc lí thuyết, xem lại các ví dụ sau đó vận
dụng vào làm bài tập
IV.Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 : ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC (tt)
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/Mục tiêu:
1.Kiến thức : học sinh cần nắm vững thế nào là điều kiện , điều kiện đủ, định
lí đảo, điều kiện cần và đủ
2.Kỹ năng:hiểu và vận dụng được điều cần , đièu kiện đủ, điều kiện cần và
đủ,biết sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần và đủ” bước đầu biết được cách suy luận toán học
3.Thái độ: Tích cực , chủ động , sáng tạo khi tiếp cận kiến thức mới
4.Tư duy: linh hoạt,phân biệt rõ đk cần, đk đủ,…
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a/ giáo viên: Phấn, bảng phụ, giáo án, thước, phiếu học tập
b/ học sinh: chuẩn bị bài, đọc trước SGK
III/ Tiến trình giờ dạy.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại khái niệm định lí?
Hoạt động 2: Dạy - học điều kiện cần, điều kiện đủ.
HĐ của GV HĐ của HS Ghi bảng
-Hãy chỉ ra đâu là giả
thiết đâu là kết luận của
định l?
-Khi đó nói: P(x)gọi là
điều kiện đủ để có Q(x)
Q(x)là điều kiện cần để
có P(x)
-Cho học sinh nêu ví dụ
- Hãy chỉ ra đâu là điều
kiện cần đâu là điều
-Trả lời câu hỏi
-Nghe hiểu bài và ghi vào vở
-Nêu VD
2: Điều kiện cần, điều kiện đủ
Cho định lí dưới dạng
“ xX ,P(x) => Q(x)” (1) P(x) được gọi là giả thiết và Q(x) được gọi là kết luận của định lí.hay
P(x) là điều kiện đủ để có Q(x) hoặc
Q(x) là điều kiện cần để có P(x)
VD1: Xét định lí ‘’Với mọi số tự
nhiên n, nếu n chia hết cho 9 thì n chia hết cho 3’’
Trang 9kiện đủ?
-Ghi đề bài lên bảng và
yêu cầu học sinh trả lời
-Ghi đề bài lên bảng và
yêu cầu học sinh trả lời
H2:cho học sinh hoạt
động nhóm
-gọi đại diện nhóm lên
trình bày
Giáo viên cho học sinh
nhận xét bài làm của
nhóm khác
Giáo viên nhận xét sửa
sai
-Trả lời câu hỏi
-Trả lời câu hỏi
-Các nhóm trao đổi Nhóm 1: H2 SGK Nhóm 2: ‘’Tam giác ABC là tam giác đều thì nó có 3 góc bằng nhau’’
Nhóm 3: ‘’’Với mọi
số tự nhiên n, nếu n chia hết cho 15 thì n chia hết cho 5’’
-đại diện trình bày -Đại diện nhận xét
Khi đó ta nói: ‘’n chia hết cho 9 là điều kiện đủ để n chia hết cho 3’’ hoặc ‘’n chia hết cho 3 là điều kiện cần để n chia hết cho 9’’
VD2:Phát biểu định lí sau, sử dụng
‘’điều kiện đủ’’:
‘’Nếu 2 tam giác bắng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau’’
TL:
‘’Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để chúng có diện tích bằng nhau’’
VD3:Phát biểu định lí sau, sử dụng
‘’điều kiện cần’’:
‘’Nếu 2 tam giác bằng nhau thì chúng có các góc tương ứng bằng nhau’’
TL:
‘’Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau là điều kiện cần để chúng bằng nhau’’
Hoạt động 3: Dạy - học định lí đảo, điều kiện cần và đủ
- Xét mệnh đề
P(x)=>Q(x) (1).Nếu
mđ là mệnh đề đúng
thì nó được gọi là
-mệnh đề P(x)=>Q(x) (1) đ
mệnh đề (1) đúng được gọi là một
3.Định lí đảo, điều kiện cần và đủ.
Cho định lí:
‘’xX,P(x) Q(x)’’ (1) Mệnh đề: ‘’xX,Q(x) P(x)’’ (2) là
Trang 10-GV vừa giảng vừa
ghi bảng
- Ghi đề lờn bảng và
yờu cầu học sinh
phỏt biểu định lớ
dạng đk cần và đủ từ
2 mệnh đề trờn
-Ghi bảng và yờu cầu
học sinh trả lời
định lớ
- Nghe hiểu bài và ghi bài
-trả lời cõu hỏi
-Mỗi học sinh trả lời 1 cõu( cú thể gọi nhiều học sinh trả lời 1 cõu theo nhiều cỏch khỏc nhau)
mệnh đề đỳng thỡ nú được gọi là định lớ đảo của định lớ (1)
Định lớ (1) gọi là định lớ thuận của định lớ (2)
Khi đú ta viết: ‘’xX,P(x) Q(x)’’ và
ta núi:
P(x) là điều kiện cần và đủ để cú Q(x)
hoặc là “P(x) nếu và chỉ nếu Q(x)’’
hoặc “P(x) khi và chỉ khi Q(x)”, hoặc:’’điều kiện cần và đủ để cú P(x) là cú Q(x)’’
VD1:Cho 2 mệnh đề:
P: ‘’Tam giỏc ABC đều’’
Q: ‘’Tam giỏc ABC cú 3 cạnh bằng nhau’’ ‘’Tam giỏc ABC đều là đều kiện cần và
đủ để nú cú 3 cạnh bằng nhau’’
Hay : ‘’điều kiện cần và đủ để tam giỏc ABC đều là nú cú 3 cạnh bằng nhau’’
VD2 :Cỏc mệnh đề sau đỳng hay sai ?Sửa
lại thành mđ đỳng nếu mđ đú sai
a.Để tứ giỏc T là 1 hỡnh vuụng, điều kiện cần và đủ là nú cú 4 cạnh bằng nhau
b.Để tổng 2 số tự nhiờn chia hết cho 7, điều kiện cần và đủ là mỗi số đú chia hết cho 7
Hoạt động 4.Củng cố:
-Yờu cầu phõn biệt rừ điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
-Tự lấy ra vớ dụ và phỏt biểu đươi dạng:điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần
và đủ
*BTVN: 6, 8, 9, 10 SGK/12 + 1.19 đến 1.24 SBT/10,11
IV Rỳt kinh nghiệm:
Tiết 5: Luyện tập Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
- Giúp học sinh hệ thống lại một số kiến thức: Mệnh đề, mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề, phương pháp chứng minh mệnh đề chứa biến x, x đúng sai