- Biết đọc diễn cảm bài văn , chuyển giọng linh hoạt , phù hợp với diễn biến của truyện , đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật chàng kị sĩ , nàng công chúa , chú Đất N[r]
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2005
Toán
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số , tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số
2.Kĩ năng:
- Vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
1 phút
5 phút
11 phút
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4 làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
tính chất một tổng chia cho một số.
Mục tiêu: HS nắm được tính chất một
tổng chia cho một số:
- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu
HS tính
- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
- GV viết bảng (bằng phấn màu):
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- Cho cả lớp so sánh thêm một số ví
dụ: (24 + 12) : 6 với 24 : 6 + 12 : 6
- GV gợi ý để HS nêu:
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 :
7
1 tổng : 1 số = SH : SC + SH :
SC
- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một
tổng cho một số , nếu các số hạng của
tổng đều chia hết cho số chia thì ta có
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS tính trong vở nháp
- HS tính trong vở nháp
- HS so sánh và nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau
- HS tính & nêu nhận xét như trên
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
Trang 220 phút
3 phút
thể chia từng số hạng cho số chia, rồi
cộng các kết quả tìm được.
Hoạt động 2: Thực hành:
Mục tiêu: HS làm được các bài tập về
dạng một tổng chia cho một số , một
hiệu chia cho một số
Bài tập 1:
- Tính theo hai cách
Bài tập 2:
- Cho HS tự tìm cách giải bài tập
- Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a,
b, c để phát hiện được tính chất tương tự
về chia một hiệu cho một số: Khi chia
một hiệu cho một số , nếu số bị trừ và số
trừ đều chia hết cho số chia thì ta có thể
lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia,
rồi lấy các kết quả trừ đi nhau (Lưu ý:
Không yêu cầu HS học thuộc tính chất
này)
Bài tập 3:
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ
số
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS nêu lại mẫu
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS về nhà làm
SGK
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 3
Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG
Theo Nguyễn Kiên
I - Mục đích- Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Hiểu từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung ( Phần đầu ) truyện : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh,
làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
2 - Kĩ năng :
- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên , khoan thai ; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm ; đọc phân biệt lời người kể với giọng các nhân vật
3 - Giáo dục :
- HS có được ý chí, kiên trì , biết quan tâm và sống vì người khác
II - Chuẩn bị
- GV : - Tranh
III - Các hoạt động dạy – học
Thời
gian
dạy học
2 phút
6 phút
2 phút
6 phút
12phú
t
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
3 - Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
- Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đưa các em
vào thế giới vui chơi của trẻ thơ Trong
tiết học mở đầu chủ điểm , các em sẽ
được làm quen với các nhân vật đồ chơi
trong truyện Chú Đất Nung
a - Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng bài văn
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó :
dây cương, tráp
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT: Giúp HS cảm thụ bài văn
+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu
- Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng
khác nhau như thế nào?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng sáo diều
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món
Tranh
Trang 48 phút
4 phút
-> Ý đoạn 1 : Giới thiệu đồ chơi của cu
Chắt
+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp
-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
-> Ý đoạn 2 : Chú bé Đất và hai người
bột
làm quen với nhau
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
chú Đất Nung ?
+ Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất
: chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên
không tin rằng đất có thể nung trong lửa,
cuối cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin
được “ nung “ Từ đó khẳng định câu trả
lời “ chú bé Đất … có ích “ chú bé Đất là
đúng
- Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng
cho điều gì ?
-> Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất
Nung
d - Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
MT: Giúp Hs đọc diễn cảm bài văn
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
- Giọng người kể : hồn nhiên, khoan thai
- Giọng chàng kị sĩ : kênh kiệu
- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn
- Giọng chú bé Đất : chuyển từ ngạc
nhiên sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu
– thể hiện rõ ở câu cuối : Nào, / nung thì
quà ngày tết Trung thu cu Chắt được tặng Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp
+ Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị
sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riệng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh
- HS thảo luận + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát
+ Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
+ Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng , dũng cảm
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
Treo tranh
Trang 54 - Củng cố – Dặn dò
- Truyện chú Đất Nung có 2 phần Phần đầu truyện các em đã làm quen với các đồ chơi cùa cu Chắt, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất Nung vì dám nung mình trong lửa Phần tiếp truyện- học trong tiết học tới – sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt ) Các ghi nhận lưu ý
Trang 6
Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- HS hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
2 - Kĩ năng :
- HS phải biết kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
.3 - Thái độ :
- HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô giáo
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
- Các băng chữ
HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy học
Thời
ĐDDH
1 phút
6 phút
3 phút
9 phút
9 phút
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà
cha mẹ ? Điê(u gì sẽ xảy ra nếu con cháu
không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Xử lí tình huống ( trang
20 , 21 SGK )
MT: HS biết xử lý tình huống để nắm nội
dung bài
- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và nêu
tình huống
-> Kết luận : Các thầy giáo, cô giáo đã dạy
dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt
Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy
giáo, cô giáo
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài
tập 1 SGK )
MT: HS biết kính trọng thầy giáo, cô giáo
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án đúng của
bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính
trọng , biết ơn thầy giáo , cô giáo
+ Tranh 3 : Không chào cô giáo khi cô giáo
- Dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
- Lựa chọn cách ứng xử và trình bày
lí do lựa chọn
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung
SGK
Trang 79 phút
3 phút
không dạy lớp mình là biểu hiện sự không
tôn trọng thầy giáo , cô giáo
d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( Bài
tập 2 SGK )
MT: Giáo dục lòng biết ơn đối với thầy
giáo, cô giáo
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm nhận
một băng chữ viết tên một việc làm trong
bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những
việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo ,
cô giáo
=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện lòng
biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là
những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
giáo , cô giáo
4 - Củng cố – dặn dò
Chuẩn bị: Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tt)
- Viết , vẽ , dựng tiểu phẩm về chủ đề bài
học ( Bài tập 4 SGK )
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục
ngữ, truyện ca ngợi công lao của các
thầy giáo, cô giáo
- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy
nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Bi ơn “ hay “ Không biết ơn “ trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK Băng giấy Các ghi nhận, lưu ý :
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2005
Trang 8Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
1 Luyện tập nhận biết 1 số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
2 Vận dụng, bước đầu nhận biết 1 dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
3 HS vận dụng vào giao tiếp
- Giấy khổ to viết BT 1
- SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
4’
1’
10’
10’
A Bài cũ: Câu hỏi – Dấu chấm hỏi
- HS trả lời câu hỏi
1 Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
2 Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu
hiệu nào? Cho ví dụ
3 Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Luyện tập về câu hỏi
2) Hướng dẫn luyện tập
+ Hoạt động 1: Bài tập 1 + 2
a) Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in
đậm
- GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng
Hăng hái nhất và khỏe nhấ là ai?
Trước giờ học, các em thường làm gì?
Bến cảng như thế nào?
Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
b) Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS Mỗi
nhóm viết nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng
với 7 từ đã cho
- GV nhận xét và chốt
+ Hoạt động 2: Bài tập 3, 4
a) Bài tập 3:
- GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch
dưới từ nghi vấn trong mỗi câu
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm 2 phút và suy nghĩ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS viết bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
- HS nhận xét
VBT
Giấy to
Bảng phụ
Trang 92’
- GV nhận xét và chốt
Có phải – không?
à?
b) Bài tập 4:
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với
mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn ở BT 3
- GV nhận xét
+ Hoạt động 3: Bài tập 5
GV: Trong 5 câu có những câu không phải
là câu hỏi Các em hãy tìm ra câu nào
không phải là câu hỏi không được dùng
dấu chấm hỏi Để làm được bài tập này
các em phải nắm chắc thế nào là câu hỏi?
- GV nhận xét và chốt
3 câu không phải là câu hỏi, không
được dùng dấu chấm hỏi là câu b, c, e
+ Câu b: nêu ý kiến người nói
+ Câu c, e: nêu đề nghị
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài tập về nhà: bài 5 ( nếu chưa xong )
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích
khác
- HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ
- HS nêu câu hỏi của mình
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- HS đọc thầm lại 5 câu bài tập và thực hiện yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu ý kiến – Nhận xét
VBT
SGK
Các ghi nhận, lưu ý:
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
II Chuẩn bị :
Trang 10SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
1 phút
5 phút
7 phút
7 phút
15 phút
4 phút
Khởi động:
Bài cũ: Chia một tổng cho một số.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Trường hợp chia hết:
128 472 : 6 = ? MT: HS nắm được cách chia.
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải
- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính
nhẩm: chia, nhân, trừ nhẩm
Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư:
230 859 : 5 = ? MT: HS nắm được các bước chia.
Đặt tính
b Tính từ trái sang phải : Tiến hành như trường hợp chia hết
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
- Lưu ý : a) Chia hết b) Chia có dư
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
Bài tập 3:
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đặt tính
- HS tính và nêu miệng cách tính
- HS ghi : 128 472 : 6 = 21 412
HS đặt tính
- HS tính và nêu miệng cách tính
- HS ghi :
230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- HS tính
- HS đọc bài toán
- Chọn phép tính thích hợp
- HS đặt tính và tính vào giấy nháp
- HS trình bày bài giải
- HS đọc bài toán
- Chọn phép tính thích hợp
- HS đặt tính và tính vào giấy nháp
- HS trình bày bài giải
- Hs sửa bài
Bảng con VBT
Trang 11Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Các ghi nhận, lưu ý:
Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Nghe cô giáo kể câu chuyện Búp bê của ai?, nhớ được câu chuyện, nói đúng lời thuyết minh phù hợp với từng tranh minh họa trong SGK Kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện Biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết
2 Rèn kĩ năng nghe:
Trang 12- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện.
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to) –nếu có điều kiện
- 6 băng giấy cho 6 HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1) + 6 băng giấy GV đã viết sẵn lời thuyết minh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
gian Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Đồ dùng dạy học 2’
5’
1’
8’
10’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
+ Họat động 1:Giới thiệu bài: Trong tiết
KC hôm nay, cô sẽ kể cho các em nghe
câu chuyện “Búp bê của ai?” Câu
chuyện này sẽ giúp các em hiểu: Cần
phải cư xử với đồ chơi như thế nào? Đồ
chơi thích những người bạn, người chủ
như thế nào?
+ Hoạt động 2: GV kể toàn bộ câu
chuyện (2, 3 lần)
GV kể lần 1 Sau đó chỉ vào tranh minh
họa giới thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa
hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm là bật
dậy)
GV kể lần 2, 3: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực
hiện các yêu cầu
bài tập 1: (Tìm lời thuyết minh cho mỗi
tranh)
GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một
lời thuyết minh ngắn gọn, bằng 1 câu
GV gắn 6 tranh minh họa cỡ to lên bảng,
mời 6 HS gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi
tranh
GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời
thuyết minh chưa đúng
2 HS đọc lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
HS nghe
HS nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ
HS đọc yêu cầu của BT1
HS làm việc nhóm 2 , trao đổi, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
6 HS lên bảng Cả lớp phát biểu ý kiến
1 HS đọc lại lời thuyết minh dưới 6 tranh Có thể xem đó là cốt truyện, dựa vào cốt truyện này HS có thể kể được toàn bộ câu chuyện
(Lời thuyết minh dưới 6 tranh, vd:
Tranh 1:Búp bê bị bỏ quên trên nóc
Tranh
Băng giấy Tranh
Trang 137’
2’
Bài tập 2: (kể lại câu chuyên bằng lời
búp bê)
GV nhắc lại: Kể theo lời búp bê là nhập
vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện,
nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi
kể, HS phải dùng đại từ nhân xưng ngôi
thứ 1(tớ, mình, em)
+ Bài tập 3: Kể phần kết của câu chuyện
với tình huống mới
+ Hoạt động3: Củng cố – dặn dò:
GV: Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì?
tủ Tranh 2: Mùa đông không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, còn cô chủ thì ngủ trong chăn ấm
Tranh 3: Đêm tối, búp bê quyết bỏ cô chủ ra đi
Tranh 4: Một cô bé tốt bụng xót thương búp bê nằm trong đống lá (hoặc búp bê gặp ân nhân)
Trạnh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê
Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới
1 HS đọc yêu cầu của bài 1HS kể mẫu đọan đầu câu chuyện a) HS kể chuyện theo nhóm 2 Bạn bên cạnh bổ sung , góp ý cho bạn
b) Hs thi kể chuyện trước lớp Đại diện các nhóm thi kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê
Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học
1HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ , tưởng tượng về những khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trong tay cô chủ mới
HS phát biểu, cùng trao đổi, thảo luận về các hướng có thể xảy ra Kể phần kết câu chuyện theo các hướng đó
1hs khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách kết thúc mới
HS phát biểu tự do