- Tiếp tục dán mái nhà phải cân đối với thaân nhaø , traùnh daùn leäch moät beân nhieàu, beân ít - Dán tiếp cửa ra vào, cửa sổ - Cuối cùng là dán hàng rào, mặt trời và trang trí hoa, laù[r]
Trang 1
1 33 ĐẠO ĐỨC BÀI : KHÔNG THAM CỦA RƠI ( T1)
THỨ HAI
25/4/2011 2 353
354
TẬP ĐỌC BÀI : BÁC ĐƯA THƯ
THỨ BA
26/4/2011
358 TẬP ĐỌC
LÀM ANH
THỨ TƯ
27/4/2011
1 33 THỦ CÔNG CẮT , DÁN HÌNH NGÔI NHÀ
2 359 CHÍNH TẢ BÀI : CHIA QUÀ
THỨ NĂM
28/4/2011
2 361 KỂ CHUYỆN HAI TIẾNG KÌ LẠ
THỨ SÁU
29/4/2011
Trang 2MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 33 )
BÀI : KHÔNG THAM CỦA RƠI ( Tiết 1)
A.MỤC TIÊU :
- HS hiểu vì sao không nên tham của rơi và cần làm gì khi nhặt được của rơi
- GD HS lòng nhân ái và tính trung thực, tự giác
B.CHUẨN BỊ :
- Câu chuyện kể về “ chiếc ví rơi”
C Hoạt động dạy , học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Ổn định:
II/ Bài cũ: Trật tự an toàn giao thông trên
đường phố
GV: Khi đi bộ phải đi ở đâu ?
GV:Nếu đường không có vỉa hè thì đi ở dâu ?
GV: Muốn sang đường phải làm sao ?
-GV nhận xét
III/ Bài mới:
1.Giới thiệu :
- Hôm nay chúng ta học bài : Không tham của rơi
-GV ghi tựa bài
2 Các hoạt động :
Hoạt động 1: Quan sát tranh
-GV đọc câu chuyện 1 lần
- GV kể lại câu chuyện “cái ví rơi”
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi
-GV treo tranh
GV: Tranh vẽ gì?
GV: Trên đường đi học về, Nam nhặt được vật gì?
GV:Cầm chiếc ví thoạt tiên Nam đã nghĩ như thế
nào ?
GV: Nhưng Nam có làm như thế không? Vì sao?
GV: Mẹ khuyên Nam như thế nào?
GV: Vì sao Nam lại làm như vậy ?
Hát HS: Khi đi bộ phải đi ở trên vỉa hè HS: Nếu đường không có vỉa hè thì phải đi sát lề đường phía bên tay phải của mình HS: Muốn sang đường phải quan sát cẩn thận và đi vào vạch sơn trắng
- HS đọc
HS: Bạn Nam, mẹ bạn Nam và chú công an HS: Nam nhặt được ví có tiền và giấy tờ HS: Nam nghĩ đến số tiền có trong ví có thể mua đồ chơi , mua vé xem xiếc
HS: Nam không làm điều ấy, mà Nam đưa tiền cho mẹ, vì Nam thương mẹ cũng bị mất
ví tiền và đang buồn HS: Đem chiếc ví đến đồn công an, nhờ các chú trả lại người mất chiếc ví
HS: Nam nghĩ sẽ mang lại niềm vui cho mọi
Trang 3Kết luận: Nhặt được của rơi phải tìm trả lại người
mất
người và được mọi người yêu mến
THƯ GIÃN
Hoạt động 2: Bài học đạo đức.
GV: Cần làm gì khi nhặt được của rơi ?
GV: Vì sao không nên tham của rơi ?
GV: Trong lớp mình những bạn nào đã nhặt được
của rơi mà bạn biết đem trả lại cho người bị mất?
- GV khen những em đã làm tốt không tham của
rơi
GV: Các con sẽ làm gì nếu nhặt được của rơi ở sân
trường hoặc trong lớp ?
+ Hoạt động 3 : Trò chơi “ Sắm vai”
-Chia lớp thành 3 nhóm : Xử lý 3 tình huống
+Nhóm 1: Các bạn đang chơi ở sân trường thì 1
bạn nhặt được cái đồng hồ
+Nhóm 2: Giờ ra chơi bạn A nhặt được 2000
+ Nhóm 3:Giờ tập TD bạn B nhặt được 1 cái cặp
ở trên ghế đá
4/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà thực hiện tốt những điều đã học
Nhận xét tiết học
HS: Cần trả lại cho người bị mất
HS : Vì đem lại niềm vui cho người bị mất,
em sẽ được mọi người yêu quý HS: Kể những việc làm của mình
HS: Con sẽ nhờ cô hỏi và trả lại bạn mất -HS nhận xét
-Các nhóm thảo luận -Từng nhóm lên trình bày -Cả lớp nhận xét
****************************************
Trang 4MÔN : TẬP ĐỌC ( TIẾT 30)
BÀI : BÁC ĐƯA THƯ
A.MỤC TIÊU :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : mừng quýnh , nhễ nhại , mát lạnh , lễ phép Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài : Bác đưa thư vất vả trong việc đưa thư đến mọi nhà.Các em
cần yêu mến và chăm sóc bác
Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK)
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa.
- Bộ ghép chữ.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát.
II.Bài cũ :
- Đọc lại bài “ Nói dối hại thân”
- Chú bé chăn cừu giải vờ kêu cứu, ai
đã chạy tới giúp?
- Khi sói đến thật, chú bé kêu cứu có
ai đến giúp không? Việc gì xảy ra?
- GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
- Hôm nay cô và các con học bài : Bác đưa
thư
- GV ghi tựa
2 HD HS luyện đọc
GV đọc mẫu
HS luyện đọc
Luyện đọc tiếng, từ ngữ: mừng quýnh,
nhễ nhãi, mát lạnh, lễ phépâ
- Cho HS cài: mừng quýnh.
- GV giải nghĩa từ khó:
+ mừng quýnh: rất mừng
* Luyện đọc câu:
- GV HD HS xác định câu
- HD HS ngắt giọng.
- Luyện đọc đoạn, bài ( bài có 2 đoạn)
- 2 HS.
- Các bác nông dân.
- Không ai đến cứu, sói đã ăn hết thịt cừu.
-HS đọc
- Quan sát, lắng nghe.
- Phân tích, đánh vần, đọc trơn.( HS yếu)
- Cả lớp cài: mừng quýnh.
- Đọc nối tiếp từng câu.
- Đọc theo nhóm.
- Đọc cả bài ( CN, tổ).
- Đọc ĐT cả bài.( khá, giỏi)
Trang 5THƯ GIÃN b) Ôn các vần inh, uynh.
* Yêu cầu 1:
- Tìm tiếng trong bài có vần inh?
Yêu cầu 2
Tìm tiếng ngoài bài có vần inh, uynh
- 2 HS đọc yêu cầu bài
- Minh.
- Đọc cầu mẫu SGK/ 137.
- Thi nói nhanh ( khá, giỏi) + xinh dẹp, trắng tinh, chính tả, cổ kính, mừng quýnh, huỳnh huỵch, luýnh quýnh, ….
TIẾT 2 a) Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Nhận được thư bố Minh muốn làm gì?
- Đọc đoạn 2.
- Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại,
Minh muốn làm gì?
- 3 HS.
- Muốn chạy vào nhà khoe với mẹ.
- Minh chạy vào nhà rót nước lạnh mời bác
uống
THƯ GIÃN
* Luyện nói: Nói lời chào hỏi của Minh
với bác đưa thư.
- Hai em thực hiện cuộc gặp gỡ ban đầu
và lúc Minh mời bác đưa thư uống nước( Minh
nói thế nào? Bác đưa thư trả lời ra sao?)
4/ Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại toàn bài.
- GD HS yêu mến, chăm sóc người lao
động.
- Về đọc trước bài “ Làm anh”
Nhận xét tiết học
- Thảo luận.
- Đại diện trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày.
- 2 HS.
*************************************
Trang 6MÔN : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ( Tiết 33) BÀI : TRỜI NÓNG – TRỜI RÉT
A.MỤC TIÊU :
- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nóng, rét
- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khỏe trong những ngày nóng, rét
- HS khá , giỏi kể về mức độ nóng, rét của địa phương nơi em sống
B.CHUẨN BỊ :
- Hình ảnh trong SGK
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ : Gió
GV: Khi nào con biết là có gió nhẹ?
GV: Khi nào con biết là có gió mạnh ?
GV: Khi có gió ta cảm thấy thế nào ?
- GV nhận xét
III Bài mới:
1.Giới thiệu :
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con học bài : Trời
nóng – trời rét
-GV ghi tựa bài
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc SGK.
- HS quan sát các hình vẽ ở SGK thảo luận, trả lời
câu hỏi
GV: Tranh nào vẽ cảnh trời nóng? Vì sao em biết ?
GV: Còn tranh nào cho biết trời đang rét( lạnh) Vì
sao em biết?
GV: Khi trời nóng ta cảm thấy thế nào?
GV: Để làm cho trời bớt nóng nực ta phải làm sao?
GV: Còn trời lạnh ta cảm thấy thế nào?
GV: Cần ăn mặc thế nào để bớt lạnh?
HS: Khi lá cây ngọn cỏ lay động HS: Có gió mạnh, cành là nghiêng ngã HS: Khi có gió , ta cảm thấy mát , dễ chịu
-HS đọc
Làm việc cặp
-HS thảo luận theo cặp( 2 em)
HS: Hình trên vẽ cảnh trời nóng vì các bạn mặc quần óa mát mẻ
HS: Hình dưới Vì các bạn mặc áo ấm và trùm khăn
HS: Trời nóng ta cảm thấy khó chịu,
ra mồ hôi, nóng nực HS: Ta mặc quần áo ngắn, dùng quạc, máy điều hòa, ăn kem, uống nước đa
HS: Trời lạnh ta cảm thấy lạnh cóng tay, nổi gai gà
HS: Mặc áo ấm, áo len, quần áo dài tay, dùng lò sưởi ấm, ăn thức ăn nóng
-HS nhận xét
Trang 7Kết luận: Trời nóng quá thường thấy trong người
bực bội , toát mồ hôi…Người ta thường mặc áo ngắn
tay màu sáng.Để làm cho bớt nóng , cần dùng quạt
hoặc máy đều hòa nhiệt độ để làm giảm nhiệt độ
trong phòng
-Trời rét quá làm cho tay chân tê cóng, người run
lên , da sởn gai ốc Người ta cần phải mặc niều quần
áo được may bằng vải dày hoặc len, da có màu
sẫm…Những nơi rét quá cần phải dùng lò sưởi hoặc
dùng máy điề hòa nhiệt độ để làm tăng nhiệt độ
trong phòng
THƯ GIÃN
Hoạt động 2:
-GV chia nhóm 4 em , thảo luận phân công đóng vai
theo tình huống sau:Một hôm trời rét , mẹ phải đi
làm sớm, mẹ dặn Lan mặc quần áo ấm trước khi đi
hco5.Nhưng do chủ quan.Lan mặc rất ít áo.Các con
đoán xem chuyện gì sẽ xãy ra với bạn Lan
4/ Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi: Trời nóng, trời rét
-Về xem lại các tranh trong SGK
+ Nhận xét tiết học.
-HS thảo luận
- 1 vài em trình bày trước lớp
-Cả lớp nhận xét
************************************
Trang 8MÔN : CHÍNH TẢ (Tiết20) BÀI : BÁC ĐƯA THƯ
A.MỤC TIÊU :
- Tập chép đúng đoạn :”Bác đưa thư ……mồ hôi nhễ nhại” : trong khoảng 15 –
20 phút
- Điền đúng vần inh hay uynh ; chữ c , k vào chỗ trống
- Bài tập 2 , 3 ( SGK)
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bài tập (như SGK) bảng phụ
- HS: SGK, vở ô li
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát.
II.Bài cũ :
GV đọc: Trường , lặng
- GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
- Hôm nay cô sẽ HD các con chép chính tả
bài thơ “ Bác đưa thư ”
- GV ghi tựa bài
2 HD HS tập chép:
- GV viết bảng khổ thơ cần chép.
- GV đọc khổ thơ
- GV gạch chân tiếng, từ khó: mừng
quýnh, lễ phép, nhễ nhại
- GV nhận xét
- GV đọc từng tiếng, nhắc HS viết hoa chữ
cái đầu câu
- GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng.( HD HS gạch chữ sai bằng bút chì ,
sửa chữ đúng ra lề)
- Viết bảng con
-HS đọc
- 3 HS đọc lại bài
- HS đánh vần, đọc trơn.( HS yếu )
- Viết bảng con.
- Chép vào vở
- Đổi vở soát lỗi.
THƯ GIÃN
3 HD HS làm bài tập
- Điền vần inh, uynh?
- Đọc yêu cầu bài
- Thi đua làm bảng lớp + SGK
( Bình hoa, khuỳnh tay)
Trang 9- Khi nào viết âm k ?
- Điền chữ c hay k?( tương tự trên)
IV.Củng cố dặn dò :
- Hôm nay các con viết chính tả bài gì ?
+Dặn dò :
- Về các con chép lại bài chính tả vào tập
nháp ở nhà cho đẹp và đúng
- Những em sai thì viết lại mỗi chữ 1 dòng ở
dưới bài chính tả nhé
Nhận xét tiết học.
- Đọc lại hoàn chỉnh bài.
- gh + e, i,ê ( HS khá , giỏi )
- Cú mèo, dòng kênh.
- Bác đưa thư
*************************************
Trang 10MÔN : TẬP VIẾT ( TIẾT 20 ) BÀI : VIẾT CÁC SỐ : 0, 1, ,2 ,3 , 4
A MỤC TIÊU:
- HS biết viết các chữ số: 0, 1, 2, ,3, 4
- Viết đúng các vần ân – uân ; các từ ngữ: thân thiết – huân chương kiểu chữ
viết thường , cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai
HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ
quy định trong vở tập viết 1, tập hai
B CHUẨN BỊ:
GV: Các chữ số 0 ,1, 2, 3, 4 Bài viết trên bảng
HS: Vở tập viết, BC
C HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
I ỔN ĐỊNH:
II BÀI CŨ:
GV: Tiết trước viết chữ gì ?
- Nhận xét bài viết trước
BC: bình minh, phụ huynh
-GV nhận xét
III BÀI MỚI:
1 Giới thiệu:
Hôm nay , cô hướng dẫn các viết 0, 1,
2, 3, ,4
- GV ghi bảng
2 HD tô chữ:
+ HD HS quan sát và nhận xét :
- Yêu cầu HS quan sát chữ 0, 1, 2, 3,
4
- Hỏi: các chữ số đó cao bao nhiêu ô
li?
- GV nêu quy trình: đặt bút, điểm
dừng bút … (vừa nói, vừa tô)
- Đọc vần và từ , cần viết.
-Hát
HS: Y -HS viết BC
-HS đọc
- HS thực hiện
- Cao 2 ô li.
- 2 HS tô lại bằng que tính
- Viết bảng con các số
- Viết bảng con ( ân, uân, thân
thiết, huân chương.)
Trang 11
THƯ GIÃN
3 Viết vào vở:
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- So sánh bài ở vở và ở bảng
- Khi viết giữa tiếng và tiếng cách 1 con
chữ
- GV viết mẫu:
- Quan sát uốn nắn khi HS viết
Thu bài, chấm điểm
- GV thu 1 số bài chấm điểm
- GV nhận xét bài của HS: tuyên dương
bài đúng, đẹp
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
-Cô vừa hướng dẫn viết chữ gì?
-Về nhà viết lại vào BC cho đẹp
Nhận xét tiết học.
- HS viết từng hàng vào vở, theo hiệu lệnh của GV
- Viết số 0,1 , 2, 3, ,4
***************************************
Trang 12MÔN : TOÁN ( TIẾT 129)
BÀI : ÔN TẬP : CÁC SỐ ĐẾN 10
A MỤC TIÊU:
- Biết cộng trong phạm vi 10, tìm thành phần chưa biết của phép cộng , phép trừ dực vào bảng cộng, trừ; biết nối các điểm để có hình vuông , hình tam giác
B CHUẨN BỊ:
- SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
I ỔN ĐỊNH:
II BÀI CŨ:
- Đọc từ 0 đến 10
- Số nào bé nhất có một chữ số?
- NX, đánh giá chung
III BÀI MỚI:
1.Giới thiệu:
Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em bài
“ Ôn tập: các số đến 10 ”
-GV ghi tựa bài
2 Luyện tập.
Bài 1: Tính
- GV nhắc HS cách tính.
- NX, tuyên dương.
Bài 2: Tính
- GV HD HS viết phép tính.
- GV nhận xét
Hát
- 3 HS.
- 0
- HS lặp lại
- Thực hiện bảng lớp + SGK.
- Đọc CN, Nhóm, ĐT.
a) 6 + 2 = 8 1 + 9 = b) 7 + 2 +1 = 10 8 + 1 + 1 = 10………
- HS nhận xét
THƯ GIÃN Bài 3: Điền số vào chỗ chấm
-Các con có thể dựa vào BT1 để làm BT
3
Trang 13- 3 + mấy = 7
-Tương tự như vậy các con làm các bài
còn lại
-GV nhận xét
Bài 4: Nối các điểm để có
a) Một hình vuông
b) Một hình vuông và hai hình tam giác
-Các con dùng bút và thước để nối các
điểm
-GV nhận xét
- Ai làm đúng giơ tay
4/ Củng cố, dặn dò:
- Về xem lại các bài tập cô vừa hướng
dẫn
+ Nhận xét tiết học.
-HS làm bài
- HS sửa bài
- HS nhận xét
-HS làm bài
- HS lần lượt nối
- HS nhận xét -HS giơ tay
******************************************
Trang 14MÔN : THỦ CÔNG (TIẾT : 33 )
BÀI : CẮT, DÁN VÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ (Tiết2 )
A MỤC TIÊU:
- Cắt , dán , trang trí được ngôi nhà yêu thích Có thể dùng bút màu để vẽ trang trí ngôi nhà Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
- HS khá ,giỏi cắt , dán được ngôi nhà Đường cắt thẳng Hình dán phẳng Ngôi
nhà cân đối , trang trí đẹp
B ĐỒNG DÙNG DẠY HỌC:
GV: -Bài mẫu có kích thước lớn
-Bút chì, thước kẻ, kéo
-1 tờ giấy vở HS
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I ỔN ĐỊNH: Hát
II.BÀI CŨ:
- Tiết trước cô HD cắt, dán hình gì ?
-Kiểm tra ĐDHT của HS
-GV nhận xét
III.BÀI MỚI:
1 Giới thiệu:
Hôm nay cô HD các con bài: Cắt, dán trang
trí ngôi nhà.( T2)
-GV ghi tựa bài
2/ GV HD HS kẻ cắt hàng rào Hoa lá,
mặt trời :
- Lật mặt trái tờ giấy màu rồi vẽ mặt trời,
và vẽ những đường thẳng cách đều, rồi cắt rời
thành mặt trời và những nan giấy để làm hàng
rào
- Gợi ý HS lấy bút màu để vẽ hoa, lá,
chim, mây…trang trí ngôi nhà của mình cho
đẹp
3/ HD HS dán ngôi nhà :
- Muốn dán ngôi nhà ta phải dán thân
nhà
trước sao cho ngay ngắn, cân đối ở giữa trang
tập
HS: Cắt, dán trang trí ngôi nhà.( T1)
- HS để ĐDHT lên bàn
-HS đọc
- HS theo dõi
Trang 15- Tiếp tục dán mái nhà phải cân đối với
thân nhà , tránh dán lệch một bên nhiều, bên ít
- Dán tiếp cửa ra vào, cửa sổ
- Cuối cùng là dán hàng rào, mặt trời và
trang trí hoa, lá, chim
- GV làm mẫ xong cho HS quan sát
THƯ GIÃN 3/ HS thực hành:
- Cho HS nhắc lại trình tự dán hình ngôi
nhà
GV: Muốn dán ngôi nhà, đầu tiên em phải làm
sao
GV: Kế đó là dán gì?
GV:Đến dán gì nữa
GV: Hoàn thành bài của mình chưa?
-Yêu cầu các em thực hành
- HS làm xong đem lên trình bày
- GV quan sát, giúp đỡ HS yếu.
5 / Củng cố – dặn dò :
- Về nhà tập cắt , dán và trang trí ngôi nhà
cho đẹp
- Vệ sinh lớp NX 1 số bài.
IV Nhận xét – dặn dò :
- GV chấm 1 số vở, nhận xét
Nhận xét tiết học.
HS: Đặt thân nhà giữa trang vở sao cho cân đối , lấy bút chì làm dấu, rồi thoa hồ và dán thân nhà
HS: Kế đó dán mái nhà cho cân đối với thân nhà
HS: Dán cửa ra vào và cửa sổ HS: …Còn phải dán hàng rào và trang trí lá, hoa, cây, mặt trời…
-HS thực hành dán ngôi nhà và trang trí xung quanh ngôi nhà cho đẹp
-Làm xong thu dọn vệ sinh
*********************************