1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2010-2011 - Âu Văn Đào

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm toàn bài thơ - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điện Sông Đà cùng với tiéng đàn Ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về một tương lai [r]

Trang 1

Tuần 7

Thứ hai

Ngày soạn: 22 / 9 / 2010 Ngày giảng: 23 / 9 / 2010

Tiết 1: Chào cờ

_

Tiết 2: Tập đọc

Những người bạn tốt

I/ Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ ngữ phiên âm tiếng  

ngoài:A- ri-ôn, si- sin

- $  đầu đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp

- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá

heo với con > # ( Trả lời 7 câu hỏi 1, 2,3)

*TCTV: Các từ khó, từ ngữ mới, nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục HS yêu quý những loài vật có ích

II/ Đồ dùng

- Tranh ảnh

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức

2/Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS kể lại câu truyện “ Tác phẩm của

Si-le và tên phát xít” và nêu nội dung ý

nghĩa câu truyện

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

1- Giới thiệu bài

- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm và

chủ điểm “con > với thiên nhiên”

- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm

2- 0  dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc

- Cho HS nối tiếp đọc đoạn GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

+ Đoạn 1: Từ đầu -Về đất liền

+ Đoạn 2: tiếp - sai giam ông lại

-1-2 HS kể, nêu ý nghĩa câu chuyện

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Quan sát, lắng nghe

- 1 HS giỏi đọc

- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ ngữ mới trong bài

* Đọc từ khó, từ ngữ

Trang 2

+ Đoạn 3: Tiếp - tự do cho A-ri-ôn.

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

? Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển?

Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham,  

hết tặng vật của ông, đòi giết ông

+) Rút ý 1: Nghệ sĩ A-ri-ôn gặp nạn

- Mời 1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp suy nghĩ trả

lời

+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

(Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say

+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng

quý ở điểm nào?

(Cá heo đáng yêu đáng quý vì biết

thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp

nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là

bạn tốt của) > #E

+ Rút ý 2: Nghệ sĩ A-ri-ôn 7 cá heo cứu

sống

- Cho HS đọc thầm đoạn 3,4 và thảo luận

nhóm 2 câu hỏi 4 SGK

+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của

đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với

nghệ sĩ A-ri-ôn?

(Đám thuỷ thủ là

độc ác, không có tính > # Đàn cá heo là

loài vật

cứu giúp > gặp nạn.)

+) Rút ý 3: Bọn   bị trừng trị, cá heo

nhận 7 tình cảm yêu quý của con > #

- Ngoài câu chuyện trên em, em còn biết

thêm những câu chuyện thú vị nào về cá

heo?

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt lại ý đúng và ghi bảng

E0  dẫn HS đọc diễn cảm:

- Luyện đọc đoạn trong nhóm

- 2 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

* 1 HS nêu ý 1

- 1 HS đọc đoạn 2, lớp suy nghĩ trả lời

- HS trả lời

* Một vài HS nêu

- Đọc đoạn 3, 4 thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi

* Vài HS nêu lại ý 3

- HS tự liên hệ

- Nêu nội dung chính của bài

* Vài HS nhắc lại nội dung

- 4 HS đọc, lớp tìm giọng đọc

- Theo dõi, nghe

- HS luyện đọc diễn cảm (cá nhân, theo cặp)

- Thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét, bình chọn

Trang 3

- Cho 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp tìm giọng

đọc

- GV đọc mẫu đoạn 2

* Cho HS luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Cùng lớp nhận xét, bình chọn HS đọc hay

4/ Củng cố - dặn dò:

- GV tóm tắt nội dung bài học, liên hệ giáo

dục HS

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về luyện

đọc và học bài

Tiết 3: Chính tả (nghe - viết)

Dòng kinh quê hương I/ Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Dòng kinh quê

- Điền vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ ( BT2) ; thực hiện 7 1 trong 3 ý của BT3

- Rèn kỹ năng nghe viết cho Hs

* GD cho Hs giữ gìn vở sạch chữ đẹp

II/ Đồ dùng daỵ học

Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu phô tô nôi dung BT3,4

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐCGV HĐCHS

1 ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi Hs nhắc tên bài cũ

3.Bài mới:

1.Giới thiệu bài- ghi bảng - Hs nghe

CO0  dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài

? Dòng kinh quê

( Dòng kinh quê

thuộc: X  xanh, giọng hò, không gian có

mùi quả chín

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết

bảng con:Dòng kinh, giã bàng, giọng hò, dễ

- HS theo dõi SGK

- Lớp đọc thầm

- HS viết bảng con

Trang 4

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

2.3- 0  dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 1:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gơị ý: Vần này thích hợp với cả 3 ô trống

- GV cho HS làm bài theo nhóm 2

- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

- Lời giải:

Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều

Mải mê đuổi một con diều

Củ khoai   để cả chiều thành tro

+ Bài tập 2:

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm theo nhóm 7 vào bảng nhóm

- Mời đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Cho HS nối tiếp nhau đọc thuộc các câu

thành ngữ trên

- Lời giải:

a / Đông

b/ Gan

c/ Ngọt

4Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại

những lỗi mình hay viết sai

- VN ôn bài - CBị bì sau

- HS viết bài

- HS soát bài

- Lời giải:

Rạ rơm thì ít, gió đông thì

nhiều

Mải mê đuổi một con diều

Củ khoai   để cả chiều thành tro

- Lời giải:

a / Đông b/ Gan c/ Ngọt

Tiết 4: Toán

Luyện tập chung I/ Mục tiêu:

1 1 1 1 1

- Quan hệ giữa 1 và ; và ; và

10 10 100 100 1000

- Tìm một thành phần

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

Trang 5

*TCTV: Quy tắc tìm một thành phần chua biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia Bài 4

- Giáo dục HS tính chính xác, khoa học

II/Đồ dùng

- Phiếu Bt

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

- KT 2 HS làm 2 ý bài 2 giờ

- Nhận xét, ghi điểm

3- Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

Bài tập 1:

- Cho HS làm bài ra nháp

- Cho HS nối tiếp nhau hỏi và trả lời, HS trả lời

phải giải thích tại sao lại ra kết quả

- Nhận xét biểu 'l HS làm và giải thích

đúng

Lời giải:

1 10

a) 1 : = 1 x = 10 (lần)

10 1

Vì vậy 1 gấp 10 lần 1/10

1 1 1 100

b) : = x = 10 (lần)

10 100 10 1

Vì vậy 1/10 gấp 10 lần 1/100

( Các phần còn lại làm l tự)

Bài tập 2:

- 0  dẫn HS làm bài

- Yêu cầu nêu các quy tắc tìm một thành phần

- Chia nhóm, giao việc, giới hạn thời gian

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, biểu 'l nhóm làm đúng, nhanh

Kết quả:

1 24 3

a) x= ; b) x= ; c) x= ; d) x= 2

10 35 5

Bài tập 3:

- Mời 1 HS nêu bài toán

- 2 HS làm bài

- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu bài 1

- Làm bài ra nháp

- Trả lời câu hỏi, giải thích cách làm

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Đọc yêu cầu bài 2

- Nghe

* Nêu các quy tắc

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

- GV cùng HS tìm hiểu bài toán.

- Cho HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

bài

- Cùng lớp nhận xét, chữa bài

Bài giải:

Trung bình mỗi giờ vòi   đó chảy vào bể

7 là:

2 1 1

( + ) : 2 = (bể)

15 5 6

Đáp số: 1/6 (bể)

** Bài tập 4:

- Mời HS nêu yêu cầu

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn

tìm số mét vải có thể mua 7 theo giá mới là

bao nhiêu ta làm thế nào?

- Cho HS làm vào vở

- Kiểm tra, nhận xét, chữa bài

Bài giải

Giá tiền mỗi mét vải

60 000 : 5 = 12 000 ( đồng)

Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là:

12 000 - 2000 = 10 000 (đồng)

Số mét vải có thể mua theo giá mới là:

60 000 : 10 000 = 6 (m)

Đáp số: 6 m vải

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về xem lại bài, chuẩn bị bài giờ sau

- Nêu bài toán 3

- Tìm hiểu bài toán, nêu cách giải bài toán

- Làm bài

- Lớp nhận xét bổ sung

- Nêu bài toán 4

- Tìm hiểu bài toán, nêu cách giải bài toán

- Làm bài vào vở, báo cáo kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

* 2 HS nêu lại nội dung bài

- Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ Ba

Ngày soạn: 23 / 9 / 2010

Ngày giảng: 24 / 9 / 2010

Tiết 2 : Toán

KháI niệm Số thập phân

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

Trang 7

*TCTV:

- Giáo dục HS tính chính xác, khoa học

II/ Đồ dùng dạy học:

( Các bảng nêu trong SGK kẻ sẵn vào bảng phụ của lớp)

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức - HS nghe

2/.Kiểm tra bài cũ:

- KT 2 HS làm 2 ý bài 2 giờ

- Nhận xét, ghi điểm

3/.Bài mới

1- Giới thiệu khái niệm về số thập phân

a) Nhận xét:

- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn

HS:

+ Có 0m 1dm tức là có bao nhiêu dm? Bao

nhiêu m?( Có 1dm và 1dm = 1/10m)

+ GV giới thiệu 1dm hay 1/10m còn 7

viết thành: 0,1m

( @l tự với 0,01 ; 0,001 )

- Vậy các phân số: 1/10, 1/100, 1/1000 7

viết thành các số nào?

?7 viết thành các số: 0,1 ; 0,01 ; 0,001)

- GV ghi bảng và

- GV giới thiệu: các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001,gọi

là số thập phân

b) Nhận xét: (làm l tự phần a)

2-Thực hành:

Bài tập 1:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV chỉ vào từng vạch trên tia số (kẻ sẵn)

trên bảng, cho HS đọc phân số thập phân và

số thập phân: một phần >  không phẩy

một ; hai phần >  không phẩy hai

Bài tập 2:

- Cho 1 HS nêu yêu cầu

- GV

phần a,b

- Cho HS tự làm bài

- Chữa bài

Kết quả:

a) 0,7m ; 0,5m ; 0,002m ; 0,004kg

b) 0,09m ; 0,03m ; 0,008m ; 0,006kg

**Bài tập 3:

- 2 HS làm bài

- Lớp nhận xét

- Quan sát, trả lời câu hỏi

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Trả lời

-HS đọc và viết

- Lắng nghe

Nêu yêu cấu bài 1

* Đọc phân số thập phân và

số thập phân

- Đọc yêu cầu bài 2

- Nghe

- Làm bài

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Đọc yêu cầu bài 3

- Nghe

Trang 8

- 0  dẫn HS làm bài

- Gọi một số HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

- Cho HS nối tiếp nhau đọc

4/ Củng cố, dặn dò:

- GV tóm tắt nội dung bài học, nhận xét giờ

học

- Nhắc HS về luyện đọc và viêt các số thập

phân

- Làm bài

* 3 HS đọc tiếp nối

- Nghe , ghi nhớ

Tiết 3: Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa I/ Mục tiêu:

- Nắm 7 kiến thức sơ giản về từ nhièu nghĩa( Nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết 7 từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa Tìm 7 ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể > và động vật

* TCTV: Ghi nhớ

- Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II/ Đồ dùng

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức - HS nghe

2/.Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp

từ đồng âm

- Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài

2.Phần nhận xét

Bài tập 1:

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại bài làm đúng

Lời giải:

(Tai- nghĩa a, răng- nghĩa b, mũi - nghĩa c.)

- GV nhấn mạnh: Các nghĩa mà các em vừa xác

định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa

ban đầu ) của mỗi từ

Bài tập 2:

- HS đặt câu

- NX

- Nghe

- 1 HS nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm 2

- Một số học sinh trình bày

- Lớp NX

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 9

- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả lời.

- GV nhận xét chốt lại bài làm đúng

Lời giải:

( -Răng của chiếc cào không dùng để nhai

răng > và động vật

-Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi

-Tai của cái ấm không dùng để nghe.)

- GV: Những nghĩa này hình thành trên cơ sở

nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai Ta gọi đó là

nghĩa chuyển

Bài tập 3:

GV nhắc HS chú ý:

? Vì sao không dùng để nhai vẫn gọi là răng?

(Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau)

? Vì sao cái mũi thuyền không dùng để ngửi

vẫn gọi là mũi? (Cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn

nhô ra phía

? Vì sao cái tai ấm không dùng để nghe vẫn gọi

là tai? (Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra

- GV: Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn nhau

Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối

liên hệ - vừa khác vừa giống nhau

3.Ghi nhớ:

- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

2.4 Luyện tâp

Bài tập 1:

- Cho HS làm việc độc lập

- GV HD: Có thể gạch một gạch ' từ mang

nghĩa gốc, hai gạch mang nghĩa chuyển

Lời giải :

- Mắt trong đôi mắt

- Chân trong đau chân

- Đầu trong ngoeo

đầu

Mắt trong mở mắt Chân trong ba chân

Đầu trong đầu nguồn

Bài tập 2:

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Yêu cầu đại diẹn nhóm báo cáo, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- KT nhận xét, chữa bài

VD:

+ \ƒ ! Aƒ liềm, Aƒ hái, Aƒ dao, Aƒ cày,…

+ Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng túi, miệng

- Làm bài, trả lời câu hỏi

- Cả lớp nhận xét

* HS nhắc lại

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS trả lời các câu hỏi

do GV nêu

- Lớp NX

*Một số HS đọc

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- Lớp NX, bổ sung

- 1 HS nêu yêu cầu

- Lớp làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

- Lớp NX

Trang 10

+ Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình,……

+ Tay: Tay áo, tay ghế, tay tre,….

+ \! \ ghế, A đồi, A trời,…

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV tóm tắt nội dung bài

Tiết 4: Kể chuyện

Cỏ Cây Nước Nam I/ Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trong SGK, kể 7 từng đoạn và toàn bộ câu truyện; Giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện: Khuyên mọi > yêu quý thiên nhiên; Hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây

* TCTV cho HS k/c

II/ Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ trong truyện kể SGK, phóng to tranh

- ảnh hoặc vật thật- Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐCGV HĐCHS

1 ổn định tổ chức - Hát

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS kể lại câu chuyện 7 chứng kiến hoặc

tham gia

- Nhận xét - ghi điểm

3-Bài mới:

- Giới thiệu bài: - HS nghe

- GV kể chuyện:

-GV kể lần 1, kể chậm rãi, từ tốn

-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ

-GV viết lên bảng tên một số cây thuốc quí và

giúp HS hiểu những từ ngữ khó (

'7 sơn

a0  dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong SGK

-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS thay đổi

nhau mỗi em kể một tranh, sau đó đổi lại )

- Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo tranh

- Hs nghe

* HS nêu

- HS lần A7 kể

- HS kể

Trang 11

+Tranh1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây

cỏ   Nam

+Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn

bị chống quân Nguyên

+Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho

quân ta

+Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc

men cho   ta

+Tranh 5: Cây cỏ   Nam góp phần làm cho

binh sĩ thêm khoẻ mạnh

+Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây

thuốc nam

-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa

câu chuyện

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, đánh giá

-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét đánh giá, GV cho điểm

những HS kể tốt

4-Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS phải biết

yêu quí những cây cỏ xung quanh

- VN ôn bài - Cbị bài sau

- HS nêu

**1,2 HS kể

Thứ tư

Ngày soạn:26 / 9 / 2010 Ngày giảng:27 / 9 / 2010 Tiết 1 : Toán

Khái Niệm về số thập phân (Tiếp theo) I/ Mục tiêu.

- Biết đọc, viết số thập phân (ở các dạng

- Cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

* TCTV cho HS vào bài mới, BT có lời văn

II/ Đồ dùng

- Kẻ sẵn vào bảng phụ bảng nêu trong bài học của SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

... cố - Dặn dò:

- GV nhận xét học

- Nhắc HS xem lại bài, chuẩn bị sau

- Nêu tốn

- Tìm hiểu toán, nêu cách giải toán

- Làm

- Lớp nhận xét bổ sung

-. ..

Bài tập 2:

- HS đặt câu

- NX

- Nghe

- HS nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm

- Một số học sinh trình bày

- Lớp NX

- HS nêu yêu cầu

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w