1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Tổng hợp môn lớp 1 - Tuần 23 năm học 2013

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 314,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2 theo cặp MT:Nhận xét được các tình huống đúng sai của các bạn nhỏ trong tranh khi sang đường.. Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang qua đường sai qui định.[r]

Trang 1

Tuần 23

Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2013

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2+3 Học vần

oanh - oach

I MỤC TIÊU:

-Đọc được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch; từ và các câu ứng dụng

-Viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ trong SGK

-SGK, bảng, vở tập viết mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Bài cũ: oang - oăng

-Cho 2-3 HS đọc bài sgk

-1 HS đọc câu ứng dụng

-Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính

xác

Giới thiệu bài:

-Giới thiệu vần oanh - oach

-GV viết bảng

Dạy vần:

a.Nhận diện vần:

-So sánh vần oanh với oan

-So sánh oach với oanh

-Hát -HS đọc bài, viết bảng con các từ ngữ: áo choàng, dài

ngoẵng

-HS nhắc tựa bài CN - ĐT

oanh: được tạo nên từ o, a & nh

+Giống nhau: âm đầu o, a +Khác nhau: oanh âm cuối nh

oach: được tạo nên từ o,a và

Trang 2

b Đánh vần:

-Vần:

Đánh vần

GV chỉnh sửa

-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong

tiếng khoá

doanh - hoạch

Đánh vần dờ - oanh – doanh

hờ - oach – hoach - nặng - hoạch

GV giới tranh rút ra từ ứng dụng

doanh trại thu hoạch

-Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá

o - a - nhờ - oanh o -a - chờ -

oach

dờ - oanh- doanh hờ - oach - hoach - nặng -

hoạch

doanh trại thu hoạch

-GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho hs

c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ

-GV viết mẫu bảng lớp

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

-GV giới thiệu từ ứng dụng

khoanh tay kế hoạch

mới toanh loạch xoạch

- GV giải thích từ ứng dụng

GV đọc mẫu

TIẾT 4

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1

- Đọc đoạn thơ ứng dụng

Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn

để làm kế hoạch nhỏ.

-GV đọc mẫu

b Luyện viết:

-Cho HS viết bài vào vở

ch +Giống nhau: âm đầu o, a +Khác nhau: âm cuối ch -HS nhìn bảng phát âm

o- a- nhờ - oanh , o-a -chờ-oach

- Cá nhân, đt

-HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp -Đọc trơn từ cn, cả lớp

-Cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS viết bảng con: oanh,

oach, doanh trại, thu hoạch

-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng có vần mới học -HS cá nhân , cả lớp

-HS lần lượt đọc oanh, oach; đọc từ ngữ

-Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng

-HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp.

Trang 3

Tiết 5: Toán

VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC

I MỤC TIÊU:

-Biết dùng thước có vạch chia vạch xăng-ti-mét vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10cm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV và HS sử dụng thước có vạch chia thành từng xăng-ti-mét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

HS-GV nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới: GTB: GV giơ thước lên hỏi: Đây là cái

gì? Trên thước có gì? ( vạch cm) Chúng ta đã học

xăng-ti-mét và dùng thước để đo độ dài Vậy để vẽ

một đoạn thẳng có độ dài cho trước ta làm thế nào

Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài: Vẽ đoạn

8cm +2cm = 9cm – 4cm = 14cm+5cm = 17cm – 7cm =

-GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai.

*Hoạt động 3: Luyện nói

-GV nêu câu hỏi

-GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Trong cảnh đó em thấy những gì?

- Hướng dẫn HS làm bài tập: (nếu có thể)

4 Củng cố - Dặn dò:

-Hỏi lại bài

-GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm tiếng

có vần mới học

-Về học lại bài xem trrước bài 96.

-2-3 HS đọc -HS viết các vần và từ ngữ vào vở tập viết mẫu.

-HS đọc tên bài luyện nói

Nhà máy, cửa hàng, doanh trại.

-HS trả lời câu hỏi

-HS làm bài tập trong vở BTTV

-HS đọc bài Tìm tiếng

Trang 4

thẳng có độ dài cho trước (GV ghi tựa- HS nhắc lại)

*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS thực hiện các thao

tác vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.

GV: Muốn vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước ta dùng

thước có chia từng vạch xăng-ti-mét Cô đã phóng to

từng vạch xăng-ti-mét để các em dễ nhìn thấy nhưng

thực tế xăng-ti-mét là vạch quy định có ghi những số

đo rất nhỏ trên thước của các em

- GV hướng dẫn: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm

thì làm như sau:

-Đặt thước (có vạch chia thành từng xăngtimet) lên

bảng, tờ giấy trắng, tay trái giữ thước; tay phải cầm

bút chấm 1 điểm trùng với vạch 0, chấm 1 điểm

trùng với vạch 4

-Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với điểm ở vạch 4,

thẳng theo mép thước

-Nhấc thước ra, viết A bên điểm đầu, viết B bên

điểm cuối của đoạn thẳng Ta vẽ được đoạn thẳng

AB có độ

dài 4 cm

 3-4 HS nhắc lại cách vẽ

* GV cho VD: Vẽ đoạn thẳng BC có độ dài 6cm

GV nhận xét

* Hoạt động 2: HS thực hành

-Để khắc sâu hơn nội dung bài học chúng ta sang

thực hành các bài tập

Bài 1: Vẽ đoạn thẳng có độ dài

5 cm; 7 cm; 2cm; 9 cm

-1 hs vẽ đoạn thảng có độ dài 5cm

-HS nhận xét - GV nhận xét,

Lưu ý HS: Tay trái phải giữ chặt để khi vẽ thước

không bị xô lệch, đoạn thẳng sẽ xấu hoặc sai

-Cho HS tự vẽ lần lượt các đoạn thẳng theo các thao

tác như trên ở bảng con, bảng lớp

Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Bài: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

-HS theo dõi

-Đặt thước

-Nối điểm 0 với điểm 4 -Viết tên đoạn thẳng

-1HS vẽ lại đoạn thẳng có

độ dài 4cm ở bảng lớp, cả lớp vẽ vào nháp

-1HS vẽ ở bảng lớp, cả lớp

vẽ vào nháp

- HS nhận xét bài của bạn

về cách đặt thước, độ dài…

-Vẽ đoạn thẳng có độ dài:

Cả lớp theo dõi cách đặt thước, các điểm trùng với vạch chưa?

Trang 5

Tóm tắt:

Đoạn thẳng AB : 5cm

Đoạn thẳng BC : 3cm

Cả hai đoạn thẳng :…cm?

GV: Bàì toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Muốn biết cả hai đoạn dài mấy xăng-ti-mét ta làm

phép tính gì?

-GV thu một số vở chấm điểm

HS-GV nhận xét bảng phụ-ghi điểm GV nhận xét

vở

Bài 3: Vẽ hai đoạn thẳng AB, BC có độ dài nêu

trong bài 2

+ Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BC có chung điểm

nào?

-HD hs vẽ theo nhiều cách khác nhau

Liên hệ: Các em sẽ áp dụng vẽ đoạn thẳng khi gặp

dạng tốn giải tốn có lời văn về đoạn thẳng

3.Củng cố,Dặn dò:Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

-Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở

-HS nêu tóm tắt -Nêu bài toán: Đoạn thẳng

AB dài 5cm, đoạn thẳng BC dài 3cm Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

-HS giải vào vở, 1HS làm bảng phụ

Bài giải

Cả hai đoạn thẳng có độ dài là:

5 + 3 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm -HS nêu yêu cầu

-Có chung một đầu đó là điểm B

-HS tự vẽ vào phiếu bài tập

HS đổi phiếu để kiểm tra 1HS làm bảng phụ GV nhận xét

Tiết 6: Đạo đức

ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH

I MỤC TIÊU:

-Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông

địa phương

-Biết được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định KN phê phán, KN an toàn khi

đi bộ.

-Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-Vở bài tập Đạo đức 1

-Tranh BT1, BT2, mô hình đèn xanh, đèn đỏ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Bài cũ Tiết trước học bài gì?

+Trẻ em có quyền gì?

Tiết trước học bài: Em và các bạn

Trang 6

+ Khi cùng học, cùng chơi với bạn em phải cư xử như

thế nào với bạn?

+ Muốn có nhiều bạn em phải làm gì?

HS trả lời – GV nhận xét

2 Bài mới:

a.Khám phá:

-GV hỏi:

+Hằng ngày em có thường xuyên đi trên đường không?

+Vậy em có biết mình phải đi ntn là đúng qui định và

ntn là sai qui định không?

Vậy hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài “Đi bộ

đúng qui định”

b Kết nối:

* Hoạt động 1: Phân tích tranh bài tập 1.

MT: Biết được một số qui định đối với người đi bộ ở

nông thôn và thành thị

CTH:

-Giáo viên treo tranh 1 và hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Cảnh trong tranh là đường đi ở nông thôn hay thành

phố?

+ Hai người đi bộ đang đi ở phần đường nào khi qua

đường ?

+ Khi đó đèn tín hiệu màu gì?

+ Vậy ở thành phố, thị xã… khi đi bộ thì theo quy định

gì?

GV kết luận:

Ở thành phố cần đi trên vỉa hè Khi đi qua đường

thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào vạch sơn trắng quy

định.

-Giáo viên treo tranh 2 và hỏi:

+ Tranh vẽ đường đi ở nông thôn hay thành phố?

+ Đường nông thôn ở tranh 2 có gì khác so với đường

ở thành phố?

+ Các bạn đi theo phần đường nào?

+ Ở tranh 1và tranh 2, con đường nào gần giống con

đường các em đi học hăøng ngày? Các em đi có đúng

-Có quyền được học tập, vui chơi, và kết giao bạn bè

-Cần tôn trọng, giúp đỡ, không trêu chọc, đánh nhau,làm bạn đau, làm bạn giận

-Phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi

-HS trả lời câu hỏi

-HS qs tranh trả lời:

- Tranh vẽ người đi bộ, phương tiện giao thông đi lại, trên đường có vạch trắng, đèn tín hiệu giao thông…

-ở thành phố

-Đi ở vạch sơn trắng khi qua đường

-Đèn tín hiệu màu xanh -Ở thành phố cần đi trên vỉa hè Khi đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh,

đi vào vạch sơn trắng quy định

-Đường đi ở nông thôn -Không có vạch trắng, không có đèn tín hiệu

Trang 7

như vậy không?

GV kết luận: Ở nông thôn đi theo lề đường phía tay

phải.

* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2 theo cặp

MT:Nhận xét được các tình huống đúng sai của các

bạn nhỏ trong tranh khi sang đường

CTH:

* GV nhận xét, hỏi thêm:

+ Hai bạn HS và người nông dân đi đúng quy định vì

sao? Đi như thế có an toàn không?

GV kết luận:

Tranh 1: Đi bộ bộ đúng qui định.

Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang qua đường sai qui

định.

Tranh 3: 2bạn đi bộ sang đường đúng qui định

* Hoạt động 3: Trò chơi “Qua đường”.

MT: Biết cách đi bộ sang đường dành cho người đi bộ

CTH:

-GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch qui định cho người đi bộ

cho 1 số HS làm người đi bộ, 1 số HS làm người đi ô

tô, xe máy, xe đạp theo biển vẽ hình các loại xe đeo lên

ngực

-GV khen những em đi đúng

*Hoạt động 4: Làm bài tập 3

MT:Nhận xét sự đúng sai của các bạn nhỏ khi sang

đường

CTH:

-GV treo tranh

+Các bạn nhỏ trong tranh có đi bộ dúng quy định

không?

+Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?

+Em sẽ làm gì khi thấy bạn mình đi như thế?

-GV mời 1 số đôi trình bày kết quả thảo luận

Kết kuận:

Đi dưới lòng đường là sai qui định, có thể gây nguy

hiểm cho cho bản thân và cho người khác.

*Hoạt động 5: Làm bài tập 4

MT: HS biết tô màu vào đúng các tranh đảm bảo an

toàn khi đi bộ và nối đúng các tranh đã tô màu với bộ

mặt tươi cười

giao thông, không có vỉa hè…

-Đi sát lề đường về phía tay phải

-HS tự trả lời

-Học sinh thảo luận 2-3 phút

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,2 bạn ngồi cùng bàn một nhóm, 1HS đọc yêu cầu BT 2

-Đại diện nhóm trình bày từng tranh

-Các nhóm khác bổ sung

-Mỗi nhóm chia thành 4 nhó nhỏ đứng ở 4 phần đường Người điều khiển giơ đèn đỏ cho tuyến đường nào thì xe và người

đi bộ phải dừng lại

-HS tiến hành chơi -Người phạm luật sẽ bị phạt

-HS qs tranh trả lời câu

Trang 8

-GV gt yêu cầu bài tập

Kết luận

-Tranh 1, 2, 3, 4, 6 đúng qui định

-Tranh 5, 7, 8 sai qui định

-Đi bộ dúng qui định là tự bảo vệ mình và bảo vệ

người khác.

c Thực hành:

*Hoạt động 6: Trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”

-Cách chơi: HS đứng thành hàng ngang , đội nọ đối

diện đội kia, cách nhau khoảng 2-3 bước người điều

khiển trò chơi cầm đèn hiệu đứng ở giữa, cách đều 2

hàng ngang và đọc “Đèn hiệu lên màu đỏ ”

-Người điều khiển đưa đèn hiệu màu xanh tất cả đi tại

chỗ, đưa đèn vàng Tất cả đứng vỗ tay

-Đưa đèn đỏ Tất cả đứng im

-Khen những người thắng cuộc

3 Củng cố dặn dò

- HS cùng thực hiện đúng qui định khi đi bộ sang

đường và biết nhắc nhở bạn khi đi bộ sai qui định

-Nhận xét tiết học.

hỏi -HS thảo luận theo từng đôi

-Đại diện nhóm trình bày -Cả lớp nhận xét bổ sung

-HS xem tranh và tô màu vào những tranh đảm bảo

đi bộ an toàn -HS nối các tranh đã tô màu với mặt tươi cười

Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2013

Tiết 1+2 Học vần

oat - oăt

I MỤC TIÊU:

- Đọc được: oat, oăt,hoạt hình, loắt choắt; từ và các câu ứng dụng

- Viết được: oat, oăthoạt hình, loắt choắt

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Phim hoạt hình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- SGK, bảng, vở tập viết mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 9

1.Ổn định:

2 Bài cũ: oanh - oach

- Cho 2-3 HS đọc bài sgk

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính

xác

Giới thiệu bài:

- Giới thiệu vần oat - oăt

- GV viết bảng

Dạy vần:

a Nhận diện vần:

- So sánh vần oat với oan

- So sánh oăt với oat

b Đánh vần:

- Vần:

Đánh vần

GV chỉnh sửa

- Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong

tiếng khoá

hoạt - choắt

Đánh vần hờ - oat - hoat - nặng - hoạt

chờ - oăt - choăt - sắc - choắt

GV giới tranh rút ra từ ứng dụng

hoạt hình loắt choắt

- Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá

o - a- tờ - oat o - ă - tờ -

oăt

hờ - oat - hoat - nặng -hoạt chờ - oăt - choăt -

sắc - choắt

hoạt hình loắt choắt

- GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho hs

c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ

- GV viết mẫu bảng lớp

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

- Hát

- HS đọc bài, viết bảng con các từ ngữ : khoanh tay, kế

hoạch

- HS nhắc tựa bài CN - ĐT

oat: được tạo nên từ o, a & t + Giống nhau: âm đầu o, a + Khác nhau: oat âm cuối t oăt: được tạo nên từ o,a và t + Giống nhau: âm cuối t + Khác nhau: âm ă

- HS nhìn bảng phát âm

o - a- tờ - oat , o - ă - tờ - oăt

- Cá nhân, đt

- phân tích

- HS đọc cá nhân, cả lớp

- Đọc trơn từ cn, cả lớp

- Cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS viết bảng con: oat, oăt,

hoạt hình, loắt choắt

- HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng có vần mới học

Trang 10

Tiết 4: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Có kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 20

- Biết cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 20

- Biết giải bài toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV giới thiệu từ ứng dụng

lưu loát chỗ ngoặt

đoạt giải nhọn hoắt

- GV giải thích từ ứng dụng

GV đọc mẫu

TIẾT

3

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1

- Đọc đoạn văn ứng dụng

Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây

Đó là chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng.

- GV đọc mẫu

b Luyện viết:

- Cho HS viết bài vào vở

- GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai.

*Hoạt động 3: Luyện nói

- GV nêu câu hỏi

- GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Em thấy cảnh gì ở trong tranh?

+ Trong cảnh đó em thấy những gì?

+ Có ai trong cảnh? Họ đang làm gì?

- Hướng dẫn HS làm bài tập: (nếu có thể)

4 Củng cố - Dặn dò:

-Hỏi lại bài

- GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm

tiếng có vần mới học

-Về học lại bài xem trrước bài 97.

- HS cá nhân , cả lớp

- HS lần lượt đọc oat, oăt; đọc

từ ngữ

- Cá nhân, cả lớp

- HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng

- HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp.

- 2-3 HS đọc

- +HS viết các vần và từ ngữ vào vở tập viết mẫu.

-HS đọc tên bài luyện nói

Phim hoạt hình.

-HS trả lời câu hỏi

-HS làm bài tập trong vở BTTV

-HS đọc bài Tìm tiếng

Trang 11

SGK và vở 5 ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

 Thực hành:

Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống

- Khi chữa bài cho HS đọc các số theo thứ tự từ 1 đến

20

Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống

+2 +3

11

14 +1 +2

+3 +1

15

-Mười một cộng hai bằng mười ba, mười ba cộng ba bằng mười sáu Bài 3: Tóm tắt Có : 12 bút xanh Có : 3 bút đỏ Có tất cả : … cái bút? Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu) 1 2 3 4 5 6 4 1 7 5 2 0

13 12

14 16

- HS hát - Cho HS nêu yêu cầu bài toán - Viết các số từ 1 đến 20 vào ô trống - Tự HS làm và chữa bài -HS nêu yêu cầu bài toán -HS tự làm và chữa bài Bài giải Hộp đó có tất cả: 12 + 3 = 15 (bút) Đáp số: 15 bút -HS tự làm bài rồi chữa bài

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w