1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn lớp 3 - Trường tiểu học Tân Thịnh - Tuần 4

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 216,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

N¾m néi dung bµi: ¤ng hÕt lòng chăm sóc cháu, cháu mãi biết ơn ông, người thầy dầu tiên trước ngưỡng cửa của trường Tiểu học.. Hoạt động của GV 1.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 16 thỏng 9 năm 2013 Sỏng : Chào cờ

_

Tập đọc - kể chuyện

Người mẹ

I/ Mục tiêu

A Tập đọc:

- Đọc đúng: Hớt hải, thiếp đI, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo Phân biệt giọng người kể và giọng nhân vật Biết đọc thầm

- Hiểu nghĩa từ mới, hiểu nội dung câu chuyện: Mẹ rất yêu con, vì con mẹ có thể làm tất cả

B Kể chuyện:

- Rèn nói: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai

- Rèn nghe: Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá bạn

C GDHS: Kính trọng, biết ơn, vâng lời cha mẹ

II/ Đồ dùng dạy học: Nội dung bài + tranh SGK

III/ Các hoạt động dạy - học

Tiết 1 ( 40’)

A Bài cũ ( 5’)

B bài mới ( 50’)

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc mẫu

b Hướng dẫn luyện đọc

* Đọc nối câu

- GV sửa phát âm

* Đọc nối đoạn trước lớp

* Đọc nối đoạn trong nhóm

* Thi đọc

Tiết 2 ( 37’)

3 Tìm hiểu bài

- Kể lại chuyện xảy ra ở đoạn 1

- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường

cho bà? ( Đ 2)

- Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ

đường?

- Thái độ của thần chết như thế nào khi

thấy người mẹ?

- Người mẹ trả lời như thế nào?

- HSHTL: Quạt cho bà ngủ

- Lớp theo dõi

- HS đọc 1 - 2 lần + phát âm

- HS đọc 2 - 3 lần + tìm hiểu từ, cách

đọc

- HS đọc nhóm đôi

- Bà mẹ bị ốm vì thức -> mệt ngủ thiếp -> mất con-> đI tìm con -> thần

đêm tối chỉ đường

- Ôm ghì bụi gai -> sưởi ấm -> bụi gai

đâm chồi nảy lộc

- Bà khóc

- Ngạc nhiên, không hiểu tại sao bà tìm thấy nơi mình ở

- Vì tôi là mẹ, hãy trả con cho tôi

- Vì con bà có thể làm tất cả

- ý 3

Trang 2

- Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu

chuyện?

4 Luyện đọc lại đoạn 4 - HS phân vai và đọc theo nhóm. - 1 số HS đọc trước lớp

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: Phân vai

- GV nêu: Lời nhân vật nói theo trí nhớ,

không cần sách, kèm điệu bộ, nét mặt

* Củng cố - dặn dò: (3’)

- Em hiểu gì về tấm lòng người mẹ?

- GV liên hệ - giáo dục

- HS về tập kể

- HS tự lập nhóm, tự phân vai và kể lại

- Một số nhóm trình bày bài

- Yêu con, làm tất cả vì con, hy sinh vì con

_

Thể dục GV: Chuyờn dạy

Toỏn Luyện tập chung

I/ Mục tiêu:

- Củng cố về cộng, trừ các số có 3 chữ số, củng cố nhân, chia trong bảng đã học

- GDHS có ý thức học bài

II/ Đồ dùng dạy - học.

- Giáo viên: Nội dung bài

- Học sinh: Vở, bảng

III/ Các hoạt động dạy - học.

1 Bài cũ ( 5’).

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Đặt tính và tính.

* Hoạt động 2: Tìm x

x + 4 = 32 ; x : 4 = 4

- Yêu cầu HS nêu cách tìm thương số, số

bị chia

* Hoạt động 3: Tính biểu thức.

5 x 6 + 32 =

60 : 3 - 15 =

* Hoạt động 4: Giải toán.

- GV nêu đề toán

Cây chanh: 123

Cây cam : 117

Cây chanh nhiều hơn cây?

- HS chữa bài tập

- HS tự lấy ví dụ về cộng trừ các số

có 3 chữ số

- HS làm bảng con, nêu mối quan hệ giữa 2 biểu thức

- HS có thể tự lấy ví dụ

- HS làm bảng con

- HS có thể tự lấy ví dụ

- HS đọc bài, nhận xét dạng toán

- HS giải

- HS chữa bài

Trang 3

* Củng cố - dặn dò: GV tóm tắt giờ học. - HS về ôn bài, chuẩn bị kiến thức.123 - 117 = 6 ( cây ).

_

Chiều : Tin học

GV: Chuyờn dạy

Toỏn Kiểm tra

I/ Mục tiêu:

- Kiểm tra kỹ năng cộng, trừ có nhớ ( 1 lần ) các số có 3 chữ số

- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị: Giải toán đơn có phép nhân, tính độ dài

đường gấp khúc

- GDHS tự giác làm bài

II/ Đồ dùng dạy - học.

- GV: Nội dung kiểm tra

- HS: Vở

III/ Các hoạt động dạy - học.

1 Đặt tính và tính

327 + 146 ; 561 - 244 ; 462 + 354 ; 728 - 456

2 Khoanh vào 1/ 3 số ô tô ở hình nào? ( GV vẽ lên bảng )

3 Bài toỏn:

- Tính độ dài đường gấp khúc ABCD có:

AB = 35 cm ; BC = 25 cm ; CD = 40 cm

- Đường gấp khúc ABCD dài mấy mét?

Đáp án: Bài 1: 4 đ Bài 3: 3,5 đ

Bài 2: 1 đ Bài 4: 1,5 đ

- HS làm bài

- GV chấm

* Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét bài

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

Chính tả ( N - V ) Người mẹ

I/ Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác đoạn viết tóm tắt câu chuyện Viết hoa các chữa cái đầu câu, đầu

đoạn, tên riêng

- Viết đúng các dấu câu: Dấu chấm, hai chấm, dấu phẩy

- Làm đúng các bài tập, phân biệt gi, r, d

- DGHS yêu quý - biết ơn mẹ, cẩn thận khi viết bài

II/ Đồ dùng dạy - học.

- GV: Nội dung

Trang 4

- HS: Vở bài tập.

III/ Các hoạt động dạy - học.

A Bài cũ ( 5’).

B Bài mới ( 33’).

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe - viết

a Hướng dẫn chuẩn bị

* GV đọc mẫu câu

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm tên riêng trong bài? Viết như thế nào?

- Dấu câu nào có trong bài?

* Viết từ khó

b Viết bài: GV đọc chậm

c Chấm - chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2a

C.Củng cố - dặn dò: (3’)

GV tóm tắt bài

- Viết từ có âm ắc, oắc

- 4 câu

- Thần Chết, Thần Đêm Tối

- Viết hoa

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy

- HS tự tìm và viết

- HS viết vào vở

- HS đọc yêu cầu và làm bài, nêu kết quả: Nặn, ra, da đỏ mịn

- HS chuẩn bị bài sau

_

Thỳ ba ngày 17 thỏng 9 năm 2013

Tập đọc

Ông ngoại

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng từ có tiếng chứa âm l/ n Đọc đúng kiểu câu phân biệt lời người dẫn chuyện

và lời các nhân vật

- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa từ mới và biết cách dùng từ mới Nắm nội dung bài: Ông hết lòng chăm sóc cháu, cháu mãi biết ơn ông, người thầy dầu tiên trước ngưỡng cửa của trường Tiểu học

- GDHS: Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông

II/ Đồ dùng dạy - học: tranh SGK

III/ Các hoạt động dạy - học.

1 Bài cũ ( 5’).

2 Luyện đọc: ( 12’)

a Giáo viên đọc mẫu

b Hướng dẫn đọc

* Đọc nối câu

- GV sửa phát âm

* Đọc nối đoạn trước lớp

- HS đọc bài

- Lớp theo dõi

- HS đọc 1 - 2 lần

Trang 5

- Yêu cầu HS chia đoạn.

- Yêu cầu HS đọc

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc

* Đọc đồng thanh cả bài

3 Tìm hiểu bài: ( 10’)

- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học

như thế nào? ( Đ2)

- Tìm 1 hình ảnh đẹp mà em thích trong

đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường ( Đ3)

- Vì sao bạn nhỏ gọi ông là người thầy đầu

tiên?

4 Luyện đọc lai: (8’)

- GV hướng dẫn đọc đoạn 4

* Củng cố - dặn dò:( 3’)

- Nêu nội dung chính của bài

- GV tóm tắt bài

- HS chia và ghi dấu câu vào SGK

- HS đọc 2 - 3 lần và tìm hiểu cách

đọc câu, từ khó

- HS đọc nhóm đôi

- 1 số HS thi đọc

- Không khí mát dịu, trời xanh mát

- Dẫn đi mua vở, chọn bút, bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy chữ cái

đầu tiên

- Ông chậm rãi

- Ông dẫn bạn

- Ông nhấc bổng

- Dạy bạn chữ cái đầu tiên

- Người đầu tiên dẫn bạn đến trường

- HS đọc theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

- Ông chăm lo - dạy cháu

- Cháu mãi mãi biết ơn ông

- HS về đọc kỹ bài

Toỏn Bảng nhân 6

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Tự lập bảng nhân 6

- Củng cố ý nghĩa phép nhân và giải toán bằng phép nhân

- GDHS có ý thức học bài

II/ Đồ dùng dạy - học: Các tấm bìa mỗi tấm bìa 6 chấm tròn

III/ Các hoạt động dạy - học.

A Bài cũ ( 5’).

B bài mới ( 33’).

1 Giới thiệu bài

2 Lập bảng nhân

a Hướng dẫn HS lập công thức bảng nhân:

6 x 1 ; 6 x 2 ; 6 x 3

* Có 1 tấm bìa: GV gắn bảng

- 1 tấm bìa 6 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Được mấy chấm tròn?

* GV gắn 2 tấm bìa lên bảng

- HS đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Lấy 1 lần

- Được 6 chấm tròn: 6 x 1 = 6

Trang 6

- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Được mấy chấm tròn?

* GV gắn 3 tấm bìa lên bảng

- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Được mấy chấm tròn?

* GV ghi bảng: 6 x 1 = 6

6 x 2 = 12

6 x 3 = 18

* Yêu cầu HS nhận xét 3 phép tính

- Yêu cầu HS lập tiếp bảng nhân 6

3 Thực hành

Bài 1: Nhẩm

Bài 2: GV tóm tắt bài

7 hàng, mỗi hàng 6 bạn

- GV gợi ý, hướng dẫn, phân tích

- GV chấm, chữa bài

* Củng cố - dặn dò: (3’) GV tóm tắt bài.

- Lấy 2 lần

- Được 12 chấm tròn: 6 x 2 = 12

- Lấy 2 lần

- Được 18 chấm tròn: 6 x 3 = 18

- Từ phép tính thứ hai kết quả của mỗi phép tính bằng kết quả phép tính ngay trước nó cộng thêm 6

- HS lập bảng

- HS đọc thuộc bảng nhân 6

- HS nêu ví dụ và kết quả

- HS đọc bài

- HS làm bài

7 hàng:

6 x 7 = 42 (người)

- HS về học thuộc bảng nhân 6

Tự nhiờn và xó hội Hoạt động tuần hoàn

I/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập

- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

II/ Đồ dùng dạy - học: Sơ đồ vòng tuần hoàn SGK

III/ Các hoạt động dạy - học.

* Hoạt động 1: Nghe nhịp tim và đếm nhịp đập.

* GV hướng dẫn:

- áp tai vào ngực bạn để nghe và đếm số nhịp đập

của tim trên 1 phút

- Đặt ngón trỏ và ngón giữa của tay phải lên cổ tay

trái của mình hoặc của bạn, đếm số mạch đập trên 1

phút

- Em nghe thấy gì?

- Khi đặt ngón tay mình lên cổ tay mình hoặc cổ

tay bạn, em cảm thấy gì?

* GV kết luận: Tim luôn đập để đưa máu đi nuôi

khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu

thông, con người sẽ chết

- HS thực hành, nêu kết quả

- Tim đập

Trang 7

* Hoạt động 2: Quan sát tranh SGK.

- Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ

đồ

- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn nhỏ, chức năng của vòng tuần hoàn nhỏ

- Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn lớn, nêu

chức năng của nó

- Yêu cầu HS lên chỉ sơ đồ trên bảng

* GVKL: Tim luôn co bóp đẩy máu vào 2 vòng

tuần hoàn:

- Vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa nhiều khí ôxy

và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể và nhận khí

các-bô-nic, các chất thải của các cơ quan rồi trở về tim

- Vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu từ tim đến phổi lấy

khí ôxy và thải khí các-bô-níc rồi trở về tim

* Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình.

- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm sơ đồ 2

vòng tuần hoàn và tấm bìa ghi tên các mạch máu của

2 vòng tuần hoàn

- Yêu cầu các nhóm thi đua, nhóm nào xong trước,

đúng, đẹp là thắng cuộc

- Yêu cầu các nhóm trình bày

* Củng cố - dặn dò: GV tóm tắt bài.

- HS quan sát thanh SGK

HS chỉ trên tranh SGK thep cặp

- HS về ôn bài

_

Tập viết Ôn chữ hoa C

I/ Mục tiêu: Củng cố cách viết chữ hoa C.

- Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ

- Viết câu ca dao: Công cha bằng cỡ chữ nhỏ

- GDHS biết ơn, ghi nhớ công ơn cha mẹ

II/ Đồ dùng dạy - hoc.

-GV: Mẫu chữ C.

- HS: Vở tập viết

III/ Các hoạt động dạy - học

A Bài cũ ( 5’).

B Bài mới ( 33’).

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết trên bảng con

a Luyện viết chữ hoa

- Tìm chữ viết hoa

* Hướng dẫn viết chữ C.

- yêu cầu HS nhận xét, nêu cấu tạo và

- C, L, T, N.

- Gồm 2 nét cong trái ghép lại tạo

Trang 8

cách viết.

* Hướng dẫn viết chữ N

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét, nêu cấu

tạo và cách viết

a Hướng dẫn viết tên riêng

* GV nêu: Cửu Long là dòng sông lớn

nhất nước ta, chảy qua các tỉnh ở Nam Bộ

- Nêu độ các con chữ

- Nêu khoảng cách, cách viết dấu

b Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- GV nêu: Công ơn cha mẹ rất lớn lao, ta

phải ghi nhớ

- Chữ nào viết hoa, vì sao?

3 Hướng dẫn viết trên vở

C: 1 dòng ; L, N: 1 dòng

Từ: 1 dòng

Câu: 1 lần

4 GV chấm - chữa bài

C Củng cố - dặn dò: ( 3’) GV tóm tắt,

nhận xét

nét thắt

- Viết nét cong trái trên

- HS viết bảng con

- Nét móc ngược trái + nét lượn dọc + nét móc xuôi phải

- HS nêu cách viết

- HS viết bảng con

- HS đọc từ ứng dụng

- HS trả lời

- HS nêu

- HS viết bảng con

- HS đọc câu ứng dụng

- Công, Thái Sơn, Nghĩa: Chữ đầu dòng, tên riêng

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS hoàn thành

Thứ tư ngày 18 thỏng 9 năm 2013 Sỏng : Luyện từ và cõu

Từ ngữ về gia đình Ôn tập câu: Ai là gì ?

I/ Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ về gia đình

- Tiếp tục ôn liểu câu “ Ai là gì”

- GDHS yêu quý mọi người trong gia đình

II/ Đồ dùng dạy - học: SGK, vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy - học.

A Bài cũ ( 5’).

B Bài mới ( 33’).

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Từ chỉ gộp là từ chỉ 2

- HS lấy ví dụ về so sánh

- HS đọc yêu cầu - suy nghĩ - trả lời

Trang 9

Bài 2:

- GV kết luận đúng - sai

- HS đọc yêu cầu nội dung

- HS làm bài theo nhóm

Anh chị em với nhau

Bài 3:

- GV nêu yêu cầu - Hướng dẫn

HS làm bài

C Củng cố - dặn dò: ( 3’)

GV tóm tắt bài

- HS làm bài

- HS trình bày

Tuấn là anh của Lan

- HS về ôn bài lấy ví dụ

Tự nhiờn và xó hội

Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

I/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- So sánh mức độ hoạt động của tim khi làm việc quá sức, nặng nhọc với luc cơ thể

được nghỉ ngơi, thư giãn

- Nêu các việc nên và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn

- GDHS TTD, vui chơi, lao động vừa sức, ăn uống đủ chất, không uống rượu bia, hút thuốc lá

II/ Đồ dùng dạy - học: GV + HS: Tranh SGK

III/ Các hoạt động dạy - học.

A Bài cũ( 5’).

- Yêu cầu HS chỉ vòng tuần hoàn lớn và nhỏ

- Nêu vai trò của động mạch, tĩnh mạch

B Bài mới( 33’).

* Hoạt động 1: Chơi trò chơi vận động.

a Chơi trò chơi: Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào

hang

- GV hô: Con thỏ

- Ăn cỏ

- GV hô: Uống nước

- GV hô: Vào hang

* GV hô nhanh dần

- Nhịp tim và mạch đập có nhanh hơn lúc bình

thường không?

b Tập động tác thể dục: Nhảy

- So sánh nhịp tim và mạch lúc nhảy với lúc

- HS dể 2 tay lên đầu vẫy vẫy

- Chụm ngón tay phải để vào lòng tay trái

- Ngón tay phải chụm lại đưa lên gần miệng

- Các ngón tay phải chụm lại vào tai

- Có

Trang 10

chơi trò chơi.

* GVKL: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động

chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn

bình thường, vì vậy lao động, vui chơi rất có lợi

cho hoạt động của tim mạch, nhưng phải lao động

vừa sức, tim mệt sẽ có hại cho sức khoẻ

* Hoạt động 2: thảo luận.

* Yêu cầu HS quan sát + hiểu biết của mình

- Hoạt động nào có lợi cho tim mạch?

- Tại sao kkhông nên luyện tập và lao động quá

sức?

- Những cảm xúc nào làm tim đập mạnh hơn?

- Tại sao không nên mặc quần áo chật - đi giày

dép chật?

- Kể thức ăn, đồ uống có lợi cho tim mạch

- Kể tên thức ăn, đồ uống có hại cho tim mạch

* GVKL: TTDTT, đi bộ có lợi cho sức khoẻ, tim

mạch, nếu vận động, lao động quá sức sẽ có hại

- Cuộc sống thư thái, vui vẻ, tránh xúc động hay

tức giận giúp cơ quan tuần hoàn hoạt động nhịp

nhàng, tránh tăng huyết áp và những cơn co thắt

tim đột ngột

- Ăn các thức ăn tươi, hoa quả tươi, thịt bò, thịt

lợn, cá, lạc, vừng, thịt gà

- Tránh ăn nhiều chất béo: Mỡ động vật, các

chất kích thích: Ga, bia, rượu, thuốc lá Làm tăng

huyết áp, xơ vữa động mạch

C Củng cố - dặn dò: ( 3’)

GV tóm tắt, nhận xét giờ học

- HS tập động tác nhảy

- Đập nhanh hơn

- Tung bang, tưới cây, ăn hoa quả

- Tim mệt -> ảnh hưởng sức khoẻ

- Vui quá, hồi hộp, xúc động, tức giận -> tim đập mạnh

- Thư giãn: Tim đập bình thường

- ảnh hưởng đến mạch đập và nhịp tim

- HS kể

- Chè, thuốc lá, thuốc lào, rượu bia, ma tuý, thuốc phiện

- HS về ôn bài

Toỏn Luyện tập

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân

- Vận dụng bảng nhân để tính giá trị của biểu thức và giải toán

- GDHS có ý thức học bài

II/ Đồ dùng dạy - học: SGK, vở, bảng con

III/ Các hoạt động dạy - học.

A Bài cũ( 5’)

B Bài mới( 33’).

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

Bài 1: Nhẩm

- HS đọc bảng nhân 6

a HS nêu ví dụ bảng nhân 6 và đọc

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w