Giải thích : Nước tràn vào các lỗ nhỏ li ti của viên gạch hoặc viên ngói, đẩy không khí ra tạo thành các bọt. - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thực hành & giải thích hiện tượng.[r]
Trang 1TUẦN : 14 NỘI DUNG GIẢNG DẠY
Â/nhạc 14 Ôn 2 bài hát : Những bông hoa những bài ca &
Ước mơ – Nghe nhạc
C/tả 14 Nghe – viết : Chuỗi ngọc lam
LT&C 27 Ôn tập về từ loại
Toán 68 Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
M/thuật 14 Vẽ trang trí : Trang trí đường diềm ở đồ vật ThủyT/dục 27 Động tác Điều hòa – Trịò chơi : “Thăng bằng” DũngT/dục 28 Bài thể dục phát triển chung
K/thuật 14 Cắt , khâu , thêu (tiết 3)
LT&C 28 Ôn tập về từ loại
Đ/lí 14 Giao thông vận tải
TLV 28 Luyện tập làm biên bản cuộc họp
Toán 70 Chia một số thập phân cho một số thập phân
Đ/đức 14 Tôn trọng phụ nữ (tiết 1)
HĐTT 14 Sinh hoạt lớp
Trang 2
Thứ hai: 17/11/2009
Tiết 1 :Hoạt động tập thể
Chào cờ – Triển khai công việc
trong tuần 14 I./Mục tiêu:
- Quán triệt những việc còn tồn tại trong tuần 13 và triển khai công tác của tuần 14
- Giáo dục các em có nề nếp trong sinh hoạt tập thể
- Rèn cho các em thực hiện tốt nội quy trường, lớp
II./ Lên lớp (35’)
1/ Chào cờ đầu tuần (20’).
2/Triển khai những việc cần làm trong tuần (15’).
- Thực hiện đúng chương trình tuần 14
- Duy trì hoạt động 15 phút đầu giờ
- Phát huy tinh thần giúp đỡ trong đôi bạn học tập
- Lao động chăm sóc cây mới trồng và dọn vệ sinh sân trường sạch sẽ Tổ trực cần đến lớp sớm hơn 5 phút để làm công tác trực nhật
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tâp trước khi đến lớp
- Tiếp tục dạy phù đạo cho những em còn yếu về đọc viết và tính toán
Rút kimh nghiệm
1) Đọc lưu loát và biết đọc diễn cảm toàn bài
- Đọc phân biệt được lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (Pi-e, Gioan, người thiếu nữ)
- Giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng cho Biết nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tảtâm trạng của bé Gioan trước vẻ đẹp của chuỗi ngọc lam
2) Hiểu được các từ ngữ trong bài:
-Hiểu được nội dung chính của bài: Ca ngợi tình cảm gắn bó giữa chị em bé Gioan và tấmlòng biết trân trọng tình cảm của Pi-e
3) GDHS phải có tình cảm yêu thương, gắn bó với nhau đối với chị em trong gia đình. B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách gk
- Bảng phụ để ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy – học:
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4/
I – Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS
H: Vì sao các tỉnh ven biển có phong
trào trồng rừng ngập mặn ?
Trang 3T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
H: Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc
lam không? Chi tiết nào cho biết điều
đó?
* Đoạn 2: HS đọc thành tiếng, lớp
đọc thầm
H: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
H: Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả
giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
H: Em nghĩ gì về những nhân vật
trong câu chuyện này ?
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị
gái nhân ngày Nô-en Mẹ mất, chị đã thay mẹ nuôi cô bé.
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Thể hiện qua chi tiết “Cô bé mở khăn ra, đổ lên bàn một nắm tiền xu” ; Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi
gở mảnh giấy ghi giá tiền ra”.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Chị gặp Pi-e để xem có đúng em gái
mình đã mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi-e không Chị biết em không có nhiều tiền.
- Vì Pi-e thấy tấm lòng của em đối vớichị gái
- Vì Pi-e là người rất trân trọng tìnhcảm
- Rất yêu quí và cảm động trước tình
cảm của ba nhân vật.
- Bé Gioan yêu thương, kính trọng, biết ơn chị, vì chị đã thay mẹ nuôi mình
- Chị gái bé Gioan : thật thà, trung thực
- Pi-e: nhân hậu, quí trọng tình cảm.
Trang 4T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc và luyện đọc trước bài Hạt gạo
làng ta
- HS nghe
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 3 :Toán
Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là một số thập phân
A – Mục tiêu : Giúp HS :
- Hiểu được qui tắc chia 1 số TN cho 1 số TN mà thương tìm được là 1 số TP
- Bước đầu thực hiện được phép chia 1 số TN cho 1 số TN mà thương tìm được là 1 sốTP
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : Như tiết trước
2 – HS : Vở BT, SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
T/L Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/
5/
II– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu qui tắc chia 1 số TP cho 10, 100,
Trang 5T/L Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
trên bảng và HS cùng làm trên giấy
+ Phép chia này có thực hiện tương tự
như phép chia 27 :4 được không ? Tại
+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép
chia, cả lớp làm vào giấy nháp
+ Gọi vài HS nêu miệng kết
- Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN
Trang 6T/L Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN
thương tìm được là 1 STP ? - HS nêu.
Tiết 4 : Tập làm văn
Làm biên bản cuộc họp A/ Mục đích yêu cầu :
- Học sinh hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức của biên bản , nội dung ,tác dụng của biên bản ; trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cầnlập biên bản
B/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học ; 3 phần chính của biên bản
- Một tờ phiếu ghi bài tập 2
C / Hoạt động dạy và học :
T/L Hoạt động của GV Hoạt động của HS
04/
I / Kiểm tra bài cũ :
Cho HS đọc đoạn văn tả ngoại hình
của 1 người em thường gặp
- 02 HS lần lượt đọc đoạn văn mìnhviết
II / Bài mới :
01/ 1 / Giới thiệu bài : - HS lắng nghe
15/ 2/Hướng dẫn HS tập lập biên bản
cuộc họp
Bài tập 1: Cho HS đọc nội dung BT 1
toàn văn biên bản đại hội chi đội - 1 HS đọc , lớp theo dõi SGK.
Bài tập 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài
tập 2
+ GV : Mỗi em đọc lại biên bản , nhớ
nội dung biên bản là gì ? Biên bản gồm
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 2, lớp theodõi
- HS trao đổi theo cặp và trả lời cáccâu hỏi
Trang 7có mấy phần ? Trả lời 3 câu hỏi
- Cho HS làm bài và trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét và chốt lại
- 1 số HS phát biểu ,lớp nhận xét
02/ 3 / Phần ghi nhớ :
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.
( GV treo bảng phụ có ghi phần ghi
nhớ )
- 03 Hs đọc ghi nhớ
15/
4/ Phần luyện tập :
Bài tập 1:Cho HS đọc bài tập 1
- Cho HS trao đổi nhóm đôi để trả lời
câu hỏi trường hợp cần lập biên bản và
trường hợp không cần lập biên bản Vì
sao ?
- Cho HS trao đổi ý kiến, trao đổi
tranh luận
- GV dán tờ phiếu đã viết nội dung bài
tập 1, cho khoanh tròn trường hợp cần
Bài tập 2 : GV nêu yêu cầu bài tập 2.
- Cho HS suy nghĩ đặt tên cho các
biên bản ở bài tập 1 - HS làm việc cá nhân và nêu ý kiến
03/
5 / Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Học thuộc ghi nhớ , nhớ lại nội dung
1cuộc họp của tổ ( lớp) để chuẩn bị ghi
biên bản tiết TLV tới
- HS lắng nghe
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 5 : Lịch sử
Thu – đông 1947 , Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”
A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
- Diễn biết sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
- Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc
B– Đồ dùng dạy học :
1 – GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ các địa danh ở Việt Bắc)
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- Tư liệu về chiến dịch Việt bắc thu-đông 1947
2 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
T/L Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/
Trang 8T/L Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
4/
II – Kiểm tra bài cũ : “ Thà hi sinh
tất cả, chứ không chịu mất nước “
+ Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến
toàn quốc ?
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
của Chủ Tịch Hồ Chí Minh thể hiện
điều gì?
- HS trả lời
27’ III – Bài mới :
1/ 1 – Giới thiệu bài : “ Thu – đông
1947, Việt Bắc “ mồ chôn giặc Pháp “ - HS nghe
26’ 2 – Hoạt động :
4/ a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp
- GV kể kết hợp giải nghĩa từ mới
- Gọi 1 HS kể lại - 1 HS kể lại
12/ b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm.
+ N.1 : Muốn nhanh chóng kết thúc
chiến tranh thực dân Pháp phải làm gì ?
+ N.2 : Tại sao Căn cứ Việt Bắc trở
thành mục tiêu tấn công của quân
Pháp?
- N.1 : Sau khi đánh chiếm các thànhphố lớn, thực dân Pháp âm mưu mởcuộc tấn côngg quy mô lớn lên Căn cứVệt Bắc hòng tiêu diệt cơ quan đầu nãokháng chiến & tiêu diệt bộ đội chủ lựccủa ta để mau chóng kết thúc chiếntranh
- N.2 : Pháp tấn công lên căn cứ ViệtBác nhằm tiêu diệt cơ quan đầu nãokháng chiến của ta nhanh chóng kếtthúc chiến tranh
10/ c) HĐ 3 : Làm việc cả lớp.
- GV sử dụng lược đồ để thuật lại diễn
biến của chiến dịch Việt Bắc thu –
đông 1947
+ Lực lượng của địch khi bắc đầu tiến
công lên Việt Bắc như thế nào?
+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt
Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế
nào?
+ Sau 75 ngày đêm đánh địch ta đã thu
được kết quả ra sao ?
+ Nêu ý nghiã của chiến thắng Việt
Bắc Thu - đông 1947
- HS theo dõi & trả lời
- Thực dân Pháp huy động một lựclượng lớn, chia làm 3 mũi tấn công lênViệt Bắc
- Quân địch rơi vào tình thế bị động,rút lui, tháo chạy
- Ta đã chiến thắng
- HS thảo luận & trả lời
- Chiến thắng Việt Bắc thu - đông
1947 khẳng định về sức mạnh kháng chiến và đường lối đúng đắn của Đảng
& nhân dân ta, có thể đè bẹp mọi âm mưu xâm lược của địch.
2/
IV – Củng cố : Gọi HS đọc nội
dung chính của bài - 2 HS đọc
Trang 9T/L Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/
V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
* Chuẩn bị bài sau “ Chiến thắng
biên giới Thu-Đông 1950 “.
- HS lắng nghe
- Xem bài trước
* Rút kinh nghiệm :
Thứ ba:17/11/2009
Tiết 1: Nhạc
ÔN TẬP 2 BÀI HÁTNGHE NHẠC
3 Giáo dục : Giáo dục học sinh tính tự tin khi biểu diễn trước đông
người.Đồngthời cảm nhận nét hay của các bản nhạc không lời
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên : -Một số tranh vẽ nội dung bài hát.-Nhạc cụ quen dùng, thanh phách
2 Học sinh : Thanh phách- Sách giáo khoa
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Làm mẫu-Giảng giải-Luyện tập-Trực quan
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
-Tuần trước chúng ta học bài gì?
-Gọi học sinh thể hiện bài hát:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
o Dạy bài mới:
Ôn tập bài hát “Những bông hoa,những bài ca
- Giáo viên đính bài hát cho học sinh quan sát
- GV hát lại cả bài hát
- Chia nhóm luyện tập kết hợp với vài động tác phụ hoạ.
- Cá nhân luyện hát
Ôn tập bài hát “Ước mơ ”
GV đính bài hát chép sẵn trên bảng phụ cho HS quan
sát.
-GV hát lại cả bài hát.
-Chia nhóm luyện tập kết hợp với vài động tác phụ hoạ.
-GV cho từng nhóm lên trình bày trước lớp.(GV nhận
-HS thực hiện trả lời các câu hỏi tìm hiểu tên bài hát theo hướng dẫn của GV
Trang 103’
1’
là một làn điệu dân ca hay ,thể hiện tình cảm thương yêu
gắn bó giữa cha mẹ và các con.
- GV thực hiện mở đĩa bài không lời.
4- Củng cố:
- Vừa rồi chúng ta học hát bài gì ?
- GV gọi HS hát lại cả bài hát
-Mỗi nhóm thực hiện
1-2 lần cả bài hát.
- HS nghe nhạc
-Học sinh chú ý quan sát
Tiết 2 : Chính tả
Nghe - viết : Chuỗi ngọc lam
(Từ Pi-e ngạc nhiên … đến cô bé mỉm cười rạng rỡ, chợt vụt đi) A/ Mục tiêu
1 / Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam
2 / Làm đúng các bài tập ohân biệt những tiếng có vần dễ lẫn ao / au
I/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng viết : việc làm,
Việt Bắc, lần lượt, cái lược
- 02 HS lên bảng viết : việc làm , ViệtBắc, lần lượt, cái lược (Cả lớp viết ranháp)
34’ II/ Bài mới :
01/ 1 / Giới thiệu bài : Hôm nay các em
viết chính tả một đoạn trong bài “
22/ 2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
- Cho HS đọc đoạn cần viết trong bài
Chuỗi ngọc lam
Hỏi : Nêu nội dung của đoạn đối thoại?
- HS theo dõi SGK và lắng nghe
- Chú Pi – e biết Gioan lấy hết tiềndành dụm để mua tặng chị chuỗi ngọcnên đã tế nhị gỡ giá tiền để cô bé vui vìmua được chuỗi ngọc tặng chị
Trang 11T/L Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cho HS đọc thầm, lại chú ý cách viết
các câu đối thoại, các câu hỏi, câu cảm,
- GV nhắc nhở tư thế ngồi của HS
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b GV
nhắc lại yêu cầu bài tập
- Cho HS hoạt động nhóm GV chấm
chữa bài
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b
- Đại diện nhóm lên trình bày
* Bài tập 3b : Treo bảng phụ
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b
- Cho HS đọc thầm “ Nhà môi trường
- Chuẩn bị tiết sau nghe viết : Buôn
Chư Lênh đón cô giáo.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 3 : Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại A/ Mục tiêu:
Trang 121 – Ôn tập những kiến thức đã học về từ loại: danh từ, đại từ.
2 – Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ
32’ III – Bài mới:
1/ 1) Giới thiệu bài: - HS lắng nghe
31’ 2) Luyện tập:
8/ HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
- Cho HS đọc toàn bộ bài tập1
- GV giao việc:
* Mỗi em đọc đoạn văn đã cho
* Tìm danh từ riêng trong đoạn văn
* Tìm 3 danh từ chung
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết qua
- GV nhận xét và chốt lại : 3 danh từ
chung trong các danh từ: Giọng, hành,
nước mắt, vệt, má, cậu con trai, tay,
mặt, phía, ánh đèn, tiếng đàn, tiếng
hát, mùa xuân, năm.
* Danh từ riêng là : Nguyên
- 1HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân, dùng bút chìgạch dưới các danh từ tìm được
- Một số HS lên bảng viết các danh từtìm được
Khi viết danh từ riêng (các
cụm từ chỉ tên riêng) nói chung, ta
phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi
bộ phận tạo thành danh từ riêng (tên
* Mỗi em đọc lại đoạn văn ở BT1
* Dùng viết chì gạch 2 gạch dưới đại
từ xưng hô trong đoạn văn vừa đọc
- Cho HS làm bài (GV dán 2 tờ phiếu
lên bảng để 2 HS lên bảng làm bài)
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm
- 2HS lên làm bài trên phiếu Lớp làmtrong SGK
- Cả lớp nhận xét bài làm của 2 bạn
Trang 13T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng
* Đại từ chỉ ngôi có trong đoạn văn:
chị, tôi, ba, cậu, chúng tôi
trên lớp
8/ HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT4
- GV giao việc:
* Đọc lại đoạn văn ở BT1
* Tìm danh từ hoặc đại từ làm chủ
ngữ trong các kiểu câu: Ai –làm gì?
Ai- thế nào? Ai- là gì?
- Cho HS làm bài (GV dán lên bảng 4
tờ phiếu)
- GV nhận xét + chốt lại câu đúng:
* Danh từ (hoặc đại từ) quay sang tôi
giọng nghẹn ngào
* Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai
hàng nước mắt kéo vệt trên má
* Nguyên (danh từ) quay sang tôi
giọng nghẹn ngào
* Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai
hàng nước mắt kéo vệt trên má
* Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay
lên quệt má
* Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt nữa
* Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy
nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn…
+ Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
* Một mùa xuân (cụm danh từ ) bắt
đầu
+ Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai –thế nào?
* Chị (đại từ- danh từ được dùng như
đại từ) là chị gái của em nhé!
* Chị (ĐT-DT được dùng như đại từ)
sẽ là chị của em mãi mãi
+ Danh từ làm vị ngữ (phải đi kèm từ
là : từ chị trong 2 câu trên là vị ngữ
đứng sau từ là:
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm
- 4HS lên bảng làm HS còn lại làmvào nháp
- Lớp nhận xét bài làm của 4 bạn trênbảng
- HS chép lời giải đúng (hoặc gạchtrong SGK)
Trang 14T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
loại (tt)
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 4 : Toán
Luyện tập A– Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố Qtắc thực hiện phép chia 1 số TN cho 1 số TN mà thương tìm được là 1
II – Kiểm tra bài cũ :
- Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN
mà thương tìm dược là 1 STP?
- Gọi 1 HS lên bảng chưa bài 3
- HS nêu
29’ III – Bài mới :
1/ 1– Giới thiệu bài :
- HS nêu
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67d) 8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38
8/ Bài 2: Tính rồi so sánh kết quả :
- Hai kết quả tìm được giống nhau
- Khi nhân 1 STP với 0,4 ta lấy số đónhân với 10 rồi chia cho 2 Vì 10 : 25 =0,4
Trang 15TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Gọi HS nhận xét 2 kết quả tìm được
- Muốn nhân 1STP với 1,25 ta làm thế
nào? vì sao?
* Cho HS làm câu c vào vở
- Muốn nhân 1 STP với 2,5 ta làm thế
nào?
b) 4,2 x 1,25 = 5,25 4,2 x 10 : 8 = 42 :8 = 5,25
- Hai kết quả tìm được giống nhau
- Khi nhân 1 STP với 1,25 ta lấy số đónhân với 10 rồi chia cho 8 )vì 10 : 8 =1,25)
- HS làm bài
Khi nhân 1 STP với 2,5 ta lấy số đónhân với 10 rồi chia cho 4
6/ Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán hỏi gì?
- Lấy chiều dài nhân với 2/3
- Lấy số đo chiều dài nhân với số đochiều rộng
- HS làm bài
6/ Bài4: Gọi 1 HS đọc đề
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mỗi giờ ôtô đi nhiều hơn
xe máy bao nhiêu km ta làm thế nào ?
- Cho cả lớp giải vào vở, gọi 1 HS nêu
miệng kết quả
- HS đọc đề bài
- Mỗi giờ ôtô đi nhiều hơn xe máy baonhiêu km?
- Ta phải biết mỗi giờ ôtô đi bao nhiêu
km, mỗi giờ xe máy đi bao nhiêu km?
- Chuẩn bị bài sau : Chia một số tự
nhiên cho một số thập phân
- HS nghe
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 5 : Khoa học
Gốm xây dựng : Gạch , ngói
A – Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :
- Kể tên một so đồ gốm
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
- Kể tên một số loại gạch, ngói & công dụng của chúng
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tíng chất của gạch, ngói
B – Đồ dùng dạy học :
Trang 161 – GV :
- Hình tr.56,57 SGK
- Sưu tầm thông tin & tranh ảnh về đồ gốm nói chung & gốm xây dựng nói riêng
- Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nước
2 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
T/L Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/
4/
II – Kiểm tra bài cũ : “ Đá vôi “
+ Kể tên một số một vùng núi đá vôi
hang động của chúng
+ Nêu lợi ích của đá vôi
- HS trả lời
27’ III – Bài mới :
1/ 1– Giới thiệu bài : “ Gốm xây dựng :
+ Gạch, ngói hoặc nồi đất,… được
làm từ đát sét, nung ở nhiệt độ cao &
không tráng men Đồ sành, sứ đều là
- Các nhóm treo sản phẩm trên bảng &
cử người thuyết trình
- Tất cả các loại đồ gốm đều được làmbằng đất sét
- Gạch, ngói hoặc nồi đất,… được làm
từ đát sét, nung ở nhiệt độ cao & khôngtráng men Đồ sành, sứ đều là những đồgốm được tráng men Đặc biệt đồ sứđược làm bằng đất sét trắng, cách làmtinh xảo
- HS nghe
Trang 17T/L Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
GV chữa bài ( nếu cần )
Kết luận: Có nhiều loại gạcg & ngói.
Gạch dùng để xây tườn , lát sâ , lát vỉa
he, lát sàn nhà Ngói dùng để lợp mái
nhà.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhlàm các bài tập ở mục quan sát tr.56,57SGK Thư kí ghi lại kết quả quan sátvào giấy theo mẫu
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình
hoặc ngói khô vào nước, nhận xét xem
có hiện tượng gì xảy ra Giải thích hiện
tượng đó
- Bước 2:
* GV nêu câu hỏi :
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi
viên gạch hoặc viên ngói?
+ Nêu tính chất của gạch ngói?
Kết luận : Gạch, ngói thường xốp, có
những lỗ nhỏ li ti chứa không khí & dễ
vỡ vì vậy cần phải lưu ý khi vận
chuyển để tránh bị vỡ.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhquan sát kĩ một viên gạch hoặc viênngói rồi nhận xét : Thấy có nhiều lỗnhỏ li ti
- Có vô số bọt nhỏ từ viên gạch hoặcviên ngói thoát ra, nổi lên mặt nước Giải thích : Nước tràn vào các lỗ nhỏ
li ti của viên gạch hoặc viên ngói, đẩykhông khí ra tạo thành các bọt
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quảthực hành & giải thích hiện tượng
+ Nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viênngói thì nó sẽ vỡ
+ Gạch, ngói thường xốp, có những lỗnhỏ li ti chứa không khí & dễ vỡ
- HS nghe
2/
IV– Củng cố : Gọi HS đọc mục Bạn
cần biết trang 57 SGK
- 2 HS đọc
1/
V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học - HS nghe.
Trang 18T/L Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Bài sau “ Xi măng “ - Xem bài trước
* Rút kinh nghiệm :
Thứ tư :18/11/2009 Tiết1 : Tập đọc
- H: Cô bé mua chuỗi ngọc lam cho ai ?
Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?
Chi tiết nào cho em biết điều đó?
- H: Em nghĩ gì về những nhân vật
trong câu chuyện này ?
- HS 1 đọc đoạn 1 bài Chuỗi ngọc lam+ trả lời :
+ Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chịgái nhân ngày Nô-en Mẹ mất, chị đãthay mẹ nuôi cô bé
+ Cô bé không đủ tiền mua chuỗingọc Thể hiện qua chi tiết “Cô bé mởkhăn ra, đổ lên bàn một nắm tiền xu” ;Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gởmảnh giấy ghi giá tiền ra”
- HS phát biểu tự do, có thể cả ba nhânvật đều là người tốt, trung thực, nhânhậu…
32’ III – Bài mới:
1/ 1) Giới thiệu bài: - HS lắng nghe
11/ 2) Luyện đọc:
* HĐ1 : GV(hoặc HS) đọc bài thơ
- Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, tha