-Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi chính tả, dùng từ, câu… trong bài làm của mình theo từng loại và sửa lỗi theo mẫu : Loãi chính taû Lỗi dùng từ Loãi Sửa lỗi Loãi Sửa lỗi III.CÁC HO[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai, ngày ……… tháng ………… năm 200….
Đạo đức
BÀI 10: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS có khả năng :
1.Hiểu :
-Thế nào là lịch sự với mọi người
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
2.Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
3.Có thái độ :
-Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
-Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-SGK đạo đức 4
-Mội học sinh có ba tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng
-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Tại sao ta phải biết ơn và kính trọng người lao
động ?
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1:Thảo luận lớp Chuyện ở tiệm may.
-GV yêu cầu HS đọc truyện rồi thảo luận theo
câu hỏi 1,2 SGK
-Các nhóm tiến hành làm việc, sau đó cho đại
diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
-Gv kết luận :
+Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi
người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô
thợ may.
+Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho
lịch sự.
+Viết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng,
quý mến.
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (bài
tập 1 SGK)
-HS trả lời, lớp nhận xét
-HS đọc đề bài
-Các nhóm đọc truyện, rồi thảo luận
-Cả lớp lắng nghe, nêu kết quả và nhận xét bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
Trang 2-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm
-Cho đại diện từng nhóm trình bày kết quả, GV
nhận xét và kết luận
-GV kết luận :
+Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng.
+Các hành vi việc làm (a), (c), (đ) là sai.
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3 SGK)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm
-Cho đại diện từng nhóm trình bày, GV nhận xét
và kết luận
-GV kết luận :
+Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
+Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục,
chửi thề…
+Biết lắng nghe khi người khá đang nói.
+Biết chào hỏi khi gặp gỡ
+Cảm ơn khi được giúp đỡ
+Xin lỗi khi làm phièn người khác.
+Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn
nhờ người khác giúp đỡ, gõ cửa bấm chuông khi
muốn nhờ người khác
+Aên uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai,
vừa nói.
-Cho vài HS đọc ghi nhớ bài SGK
*Hoạt động tiếp nối :
Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về
cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Tiết sau học bài này tiếp theo
-Tập trung nhóm và tiến hành thảo luận
-Cá nhân báo cáo, lớp nêu nhận xét và bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
-HS tập trung nhóm tiến hành thảo luận Sau đó trình bày kết quả thảo luận, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp lắng nghe
-Về nhà sưu tầm
-Cả lớp lắng nghe
Tập đọc
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I.MỤC TIÊU
1.Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên
âm tiếng nước ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba – dô – ca.
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước
Trang 32.Hiểu các từ ngữ mới trong bài : anh Hùng lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến…
Hiểu hội dung, ý nghĩa của bài : Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-GV kiểm tra 2 HS đọc bài Trống đồng Đông
sơn, trả lời các câu hỏi trong SGK
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hướng dẫn HS luyện đọc
-Cho HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong 2-3 lượt
GV kết hợp giúp HS hiểu từ ngữ được chú giải
sau bài, sửa lỗi về cách đọc cho HS Nhắc nhở
các em chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa các
cụm từ trong câu văn khá dài
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Một, hai HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng rõ ràng,
chậm rãi Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi nhân
cách và những cống hiến xuất sắc cho đất nước
của nhà khoa học
*Tìm hiểu bài
-Cho HS nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác Hồ về nước
-HS đọc đoạn 2,3 và trả lời các câu hỏi sau:
+Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ
quốc nghĩa là gì? ( là nghe theo tình cảm yêu
nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước.)
+Giáo sư Trần Đại Nghĩa có đóng góp gì lớn
trong kháng chiến?(Trên cương vị Cục trưởng
Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu,
chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn :
súng Ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu
diệt xe tăng và lô cót giặc… )
+Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi, cả lớp theo dõi nhận xét
-HS đọc lại đề bài
-HS đọc, cả lớp theo dõi bài
-HS đọc theo nhóm đôi
-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp lắng nghe
-1 HS nêu tiểu sử, lớp theo dõi, nhận xét
-HS đọc và trả lời câu hỏi, lớp nhận xét và bổ sung
+HS trả lời , lớp nhận xét và
Trang 4nghiệp xây dựng Tổ quốc.(Ông có công lớn trong
việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước
nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm
Uỷ ban Khoa học và Kĩ thuật nhà nước.)
-Cho HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
+Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của
ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?(Năm 1948,
ông được phong Thiếu tướng Năm 1952, ông
được tuyên dương Anh hùng lao động Ông còn
được nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và
nhiều huân chương cao quý khác.)
+Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những
cống hiến lớn như vậy? (… nhờ ông yêu nước, tận
tuỵ hết lòng vì nước : ông lại là nhà khoa học
xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.)
*Hướng dẫn đọc diễn cảm
-Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn GV hướng
dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài văn
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
cảm trong đoạn văn sau: “ Năm 1946 ……… lô
cốt của giặc”
4.Củng cố – dặn dò
-Em hãy nêu ý nghĩa của bài ? (Ca ngợi Anh
hùng lao động đã có những cống hiến xuất
sắccho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền
khoa học trẻ tuổi của đất nước)
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài “Bè xuôi sông La”
bổ sung
-HS đọc, lớp suy nghĩ
+Trả lời câu hỏi, các em khác nhận xét và bổ sung
+Trả lời câu hỏi, các em khác nhận xét và bổ sung
-HS luyện đọc, lớp nhận xét khen những em đọc tốt
-Đại diện nhóm đọc, bình chọn em đọc tốt
-HS nêu, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
Toán
101 RÚT GỌN PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU
Giúp học sinh :
-Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
-Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nêu tính chất cơ bản của phân số -Cả lớp chú ý nhận xét và
Trang 53.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết thế nào
là rút gọn phân số
-GV nêu vấn đề như dòng đầu của mục a Cho
HS tự tìm cách giải quyết vấn đề và giải thích đã
căn cứ vào đâu để giải thích như thế
-GV gợi ý cho HS tính như sau:
3
2 5 : 15
5 : 10 15
10
-Cho HS tự nhận xét hai phân số và GV
15
10
3 2
nhắc lại cho HS nhận xét rồi giới thiệu: “Ta nói
rằng phân số đã được rút gọn thành phân số
15 10
và nêu tiếp : “ Có thể rút gọn phân số để
3
2
được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà
phân số mới vẫn bằng phân số đã cho”
-GV hướng dẫn HS rút gọn phân số ( như
8 6
SGK) và kết luận : phân số là phân số tối
4 3
giản
-Tiến hành tương tự như trên đối với phân số
54 18
*Thực hành
-Tổ chức cho HS tự làm bài tập 1, 2, 3
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài “Luyện tập”
nhắc lại
-Cả lớp lắng nghe Cả lớp tự tìm kết quả và nêu, lớp nhận xét
-HS nhận xét, cả lớp lắng nghe
-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp tự làm và nêu kết quả
-Cả lớp thực hành lần lượt vào bảng lớp và vở học
-Cả lớp lắng nghe
Chính tả
NHỚ - VIẾT: CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI
I.MỤC TIÊU
-Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích loài người.
-Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn lộn (r/d/gi ; dấu hỏi/ dấu ngã).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ba bốn tờ phiếu khổ to pho to nội dung BT2a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 61.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp các
từ : chuyền bóng, trung phong, tuốt lúa, cuộc
chơi…
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
-GV nêu mục đích yêu cầu bài học
-Cho 1 HS học thuộc lòng 4 khổ thơ trong bài
viết
-Cho cả lớp tự viết bài theo trí nhớ của mình
-Cho HS đổi vở nhau tự soát lỗi, GV chấm và
chưa bài Nêu nhận xét chung
*Hướng dẫn HS làm bài tập
+Bài tập 2:
Cho một HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cho HS đọc thầm khổ thơ và đoạn văn, cho 3
HS làm vào phiếu khổ to đính lên bảng
-GV cho HS nhận xét, GV nhận xét chung và
sửa bài
a/ Mưa giăng – theo gió – Rải tím.
b/ Mỗi cánh hoa – mỏng manh – rực rỡ – làn gió
thoảng – tản mát.
+Bài tập 3: (tiến hành tương tự như bài tập 2)
-Lời giải đúng: dáng thanh – thu dần – một
điểm – rắn chắc – vàng thẫm– cánh dài – rực
rỡ – cần mẫn.
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài “ Sầu riêng”
-Cả lớp viết vào bảng con
-HS đọc đề bài -Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm để nhớ viết
-Lớp viết vào vở -Đổi vở nhau chấm và nộp bài lên chấm điểm
-1 HS đọc, lớp theo dõi
-Cả lớp đọc thầm, làm vào vở -Cả lớp theo dõi và sửa bài
-Cả lớp làm vào vở và sửa bài
-Cả lớp lắng nghe
Khoa học
Bài 41 ÂM THANH
I.MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
-Nhận biết được những âm thanh xung quanh
-Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
-Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 7-Chuẩn bị theo nhóm:
+Ống bơ, thước vài hòn sỏi
+Trống nhỏ, một ít vụn giấy
+Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh : kéo, lược, …
+Đài và băng cát – xét ghi âm thanh của một số loại vật, sấm sét, máy móc…
-Chuẩn bị chung : đàn ghi ta
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Để bảo vệ bầu không khí trong lành chúng ta
phải làm gì?
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung
quanh
-GV cho HS nêu các âm thanh xung quanh mà
em biết
-Cho cả lớp thảo luận: trong số các am thanh kể
trên, những âm thành nào do con người gây ra;
những âm thanh nào thường nghe được vào sáng
sớm, ban ngày, buổi tối….?
*Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm
thanh
-Cho HS làm việc theo nhóm: tìm cách tạo ra âm
thanh với các vật cho trên hình 2 SGK
-Cho các nhóm báo cáo kết quả làm việc GV
nhận xét và sửa sai cho HS
*Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm
thanh
-GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ
nhiều nguồn với những cách khác nhau Vậy có
điểm nào chung khi âm thanh được phát ra hay
không?
-Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm theo hướng
dẫn ở trang 83 SGK
-GV kết luận: khi rung mạnh hơn thì kêu to hơn,
khi đặt tay lên trống rồi gõ thì trống ít rung nên
kêu nhỏ…
-Cho HS làm việc cá nhân để tay vào yết hầu để
-Cá nhân trả lời, lớp nêu nhận xét
-HS đọc lại đề bài
-HS tự do phát biểu, các bạn khác nhận xét
-Tập trung theo nhóm 4 thảo luận và nêu kết quả, nhóm khác nhận xét
-Tập trung nhóm thảo luận -Nêu kết quả, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi
-Tiến hành làm thí nghiệm dựa vào SGK
-Cả lớp lắng nghe
-Mỗi HS thực hiện nêu nhận
Trang 8phát hiện ra sự rung động của dây thanh quản
khi nói
-GV giải thích thêm: khi nói, không khí từ phổi
đi lên khí quản, qua dây thanh quản làm cho các
dây thanh rung động Rung động này tạo ra âm
thanh Từ các thí nghiệm trên, GV hướng dẫn
giúp HS rút ra nhận xét :Aâm thanh do các vật
rung động phát ra.
*Hoạt động 4: Trò chơi tiếng gì, ở phía nào thế?
-Cho cả lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm gây
tiếng động một lần ( khoảng nửa phút) Nhóm
kia cố nghe xem tiếng động do vật / những vật
nào gây ra và viết vào giấy Sau đó, so sánh
xem nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng
-Rút ra ghi nhớ như SGK
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài “Sư lan truyền âm thanh”
xét
-Cả lớp lắng nghe
-Chia lớp thành 2 nhóm và tiến hành chơi Sau đó nhận xét
-3 HS đọc ghi nhớ bài
-Cả lớp lắng nghe
Thứ ba, ngày ……… tháng ……… năm 200……
Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I.MỤC TIÊU
1.Nhận diện được câu kể Ai thế nào ? xác định được bộ phận CN và VN
trong câu
2.Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Hai đến ba tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1 – viết riêng mỗi câu 1 dòng
-Một tờ phiếu viết các câu văn ở BT1 ( phần luyện tập)
-Bút chì hai đầu xanh, đỏ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho 2 HS lên bảng làm bài tập 2 và 3
-GV nhận xét và sửa bài
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Phần nhận xét
-Cả lớp chú ý và sửa bài
-Cả lớp lắng nghe
-HS đọc đề bài
Trang 9-Bài tập 1,2:
1 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2
-Cho cả lớp đọc thầm đoạn văn dùng bút gạch
dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc
trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn
-Cho vài HS phát biểu ý kiến
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần
Câu 3: Chúng thật hiền lành.
Câu 4: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.
-Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-GV đưa phiếu đã viết sẵn và cho đọc dựa vào
đặt câu hỏi
Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?
Câu 2: Nhà cửa thế nào?
Câu3 Chúng thế nào?
Câu 4: Anh thế nào?
-Bài tập 4, 5 : (tiến hành tương tự như bài tập 3)
Lời giải đúng bài tập 4:
Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
Câu 2: Nhà cửa thưa thốt dần.
Câu 3: Chúng thật hiền lành.
Câu 4: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.
Lời giải bài tập 5:
Câu 1: Bên đường cái gì xanh um.
Câu 2: Cái gì thưa thớt dần.
Câu 3 : Những con gì thật hiền lành.
Câu 4: Ai trẻ và thật khoẻ mạnh.
*Phần ghi nhớ:
-Cho 3 đến 4 HS đọc phần ghi nhớ
-Gọi 1 HS phân tích câu kể Ai thế nào? Để minh
hoạ nội dung cần ghi nhớ
*Phần luyện tập
-Bài tập 1:
+Cho 1 HS đọc nội dung bài tập và trao đổi tìm
các câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn, gạch 1
gạch dưới bộ phận CN và 2 gạch dưới bộ phận
VN
-Cả lớp theo dõi SGK và suy nghĩ
-Cả lớp thực hiện vào vở bài tập
- Cả lớp theo dõi và bổ sung -Cả lớp lắng nghe và sửa bài
-Cả lớp suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được -Cả lớp theo dõi và sửa bài
-HS thực hiện như bài tập 3
-Cả lớp theo dõi và sửa bài
-Cả lớp lắng nghe -Cả lớp theo dõi và nêu nhận xét
+Cả lớp suy nghĩ và làm vào vở học
Trang 10+Cho HS đọc kết quả, gv nhận xét.
-Bài tập 2 ( tiến hành tương tự như bài tập 1)
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Xem trước bài “Vị ngữ trong câu kể ai làm gì?”
+Cả lớp lắng nghe và sửa bài
-Cả lớp lắng nghe
Toán
102 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
Giúp học sinh :
-Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
-Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nêu lại quy tắc rút gọn phân số
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Bài tập 1:
-Cho HS tự làm vào bảng con và 1 HS lên bảng
sửa GV nhận xét và sửa sai
+Ví dụ : Với phân số ta thấy 81 chia hết cho
54 81
3,9,27,81 và còn 54 chia hết cho 3,9,27,54 Như
vậy tử số và mẫu số đều chia hết cho 3,9,24
trong đó 27 là số lớn nhất vậy :
2
3 27
:
54
27
:
81
54
*Bài tập 2 và 3 :tiến hành tương tự như bài tập 1
*Bài tập 4 :
-GV vừa viết lên bảng vừa giới thiệu cho HS
một số dạng bài tập mới như :
7 5 3
5 3 2
x x
x x
-GV hướng dẫn HS nêu nhận xét như sau: tích ở
trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 3 và
thừa số 5 Ta có thể gạch bỏ chữ số 3 và 5 ở trên
và ở dưới để kết quả nhận được là
7 2
-Tiến hành tương tự với các dạng giống như vậy
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-HS lớp nhận xét
-HS đọc đề bài, lớp lắng nghe
-Cả lớp làm vào bảng con Nhận xét và sửa sai
-HS vừa làm bài tập vừa đọc lại
-Cả lớp lắng nghe và thực hiện làm vào vở học
-Cả lớp lắng nghe