1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2005-2006 (Chuẩn kiến thức cơ bản)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 153,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Khởi động 2.Kieåm tra baøi cuõ 3.Bài mới -HS đọc đề bài a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng b/ GV hướng dẫn HS so sánh[r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai, ngày ……… tháng ……… năm 200…….

Đạo đức

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (TIẾT 2)

I.MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS có khả năng :

1.Hiểu :

-Thế nào là lịch sự với mọi người

-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

2.Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

3.Có thái độ :

-Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

-Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Thế nào là lịch sự với mọi người ?

-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người ?

-Ta phải có thái độ như thế nào với mọi người ?

3.Bài mới

a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2, SGK)

-Các bước tiến hành như ở hoạt động 3 tiết 1 bài

3

*GV kết luận :

+Các ý kiến c , d là đúng

+Các ý kiến a, b, đ là sai

*Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 4 SGK)

-GV chia nhóm và giao nhiệm cụ cho các nhóm

thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huống bài

tập 4

-Cho một nhóm lên đóng vai, các nhóm khác

theo dõi nhận xét GV nhận xét

-HS trả lời câu hỏi

-HS đọc lại đề bài

+Cả lớp lắng nghe

-HS tập trung theo nhóm 4 để thảo luận, sau đó nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Trang 2

-GV kết luận chung :

+GV đọc câu ca dao :

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

*Hoạt động tiếp nối

Cho HS thực hiện cư xử lịch sự với mọi người

xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Biểu dương học sinh học tốt

-Xem trước bài “Giữ gìn các công trình công

cộng”

-Cả lớp lắng nghe

-Cho HS theo cặp tập nêu những lời lịch sự với nhau -Cả lớp lắng nghe

Tập đọc

SẦU RIÊNG

I.MỤC TIÊU

1.Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

2.Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-GV kiểm tra hai HS học thuộc lòng bài thơ Bè

xuôi sông La và trả lời câu hỏi 3,4 SGK

3.Bài mới

a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

-Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài 2-3

lần

-GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ sửa

lỗi về cách đọc cho HS

-2HS đọc và lần lượt trả lời câu hỏi, lớp nhận xét

-HS đọc đề bài

-Cá nhân đọc, cả lớp dò bài -Cả lớp theo quan sát tranh

Trang 3

-Cho HS đọc lời giải thích SGK.

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Một , hai HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc nhẹ

nhàng chậm rãi Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

vẻ đẹp của sầu riêng

*Tìm hiểu bài

-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?(… của

Miền Nam.)

-HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi :

+Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc

của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu

riêng:

+Hoa: trổ vào cuối năm ; thơm nghát như hương

cau, hương bưởi , đầu thành từng chùm, màu

trắng ngà , cánh hoa nhỏ như vảy cá, bao gao

giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa

những cánh hoa.

+Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ

kiến, mùi thơm đậm, bay xa,lâu tan trong không

khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng

đã ngửi thấy mùi hương ngọt ngào, thơm mùi

thơm của mít chín quyện với hương bửơi, béo cái

béo của trứng gà, ngọt vị mật ông già hạn, vị

ngọt đến đam mê.

+Dáng cây : thân khẳng khiêu, cao vút, cành

ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại

tưởng là héo.

-Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cây sầu riêng ?(Sầu riêng là trái quý của

miền Nam Hương vị quyến rũ đến kì lạ Đứng

ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây

kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương toả ngạt

ngào, vị ngọt đến đam mê.)

-4 HS đọc, cả lớp theo dõi -Cả lớp đọc theo nhóm đôi -Cả lớp lắng nghe và theo dõi SGK

Cả lớp lắng nghe

-Cả lớp theo dõi bài +HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét

-Cả lớp theo dõi bài +HS trả lời câu hỏi lớp nhận xét

-HS trả lời, lớp nhận xét

Trang 4

*Hướng dẫn đọc diễn cảm

-Cho ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm GV

hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và đọc diễn

cảm

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

“Sầu riêng là … quyến rũ đến lạ kì”

4.Củng cố – dặn dò

-Cho HS nêu nội dung bài

-Nhận xét tiết học Luyện đọc bài ở nhà

-Xem trước bài “Chợ tết”

-Cả lớp lắng nghe và nêu bạn đọc tốt

-HS tiếp nối nhau thi đọc, bình chọn những bạn đọc tốt biểu dương

-HS nêu, lớp nhận xét -Cả lớp lắng nghe

Toán

106 LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

Cho HS nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số

sau: và

6

1

5 4

3.Bài mới

a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

b/ Luyện tập

*Bài tập 1

-GV tổ chức cho HS làm bài và chữa bài như

sau:

30

12

9

4 5 : 45

5 : 20 45

20

; 545

2 6

:

30

6

:

3

2 17 : 51

17 : 34 51

34

; 5

2 14

:

70

14

:

28

70

28

*Bài tập 2

-Cho cả lớp làm vào vở, cho 2 HS lên bảng làm

+ không rút gọn được;

18

5

9

2 3 : 27

3 : 6 27

-HS nêu và 2 HS lên bảng làm, cả lớp quan sát và nhận xét

-HS đọc lại đề bài

-Cả lớp làm vào bảng con

-Cả lớp chú ý và nhận xét sửa bài

Trang 5

18

5 2 : 36

2 : 10 36

10

; 9

2 7

:

63

7

:

14

63

+Các phân số và bằng

27

6

63

14

9 2

*Bài tập 3

-Cho HS tự làm vào vở rồi lên bảng chữa bài

GV nhận xét và sửa sai cho lớp

*Bài tập 4

-Tiến hành tương tự như bài tập 3

Kết quả là: nhóm ngôi sao ở phần b có 2 phần 3

ngôi sao đã tô màu

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Khen HS học tốt

-Xem trước bài “So sánh hai phân số cùng mẫu

số”

-Cả lớp làm vào vở học, nộp bài chấm điểm

-Thực hành như trên

-Cả lớp lắng nghe

Chính tả

NGHE - VIẾT : SẦU RIÊNG

I.MỤC TIÊU

1.Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài Sầu riêng 2.Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn

lộn như l/n/ut/uc.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống.3 –

4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS viết vào bảng con 5-6 từ ngữ đã được

viết ở bài tập 3 kì trước

3.Bài mới

a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

b/ Hướng dẫn HS nghe – viết

-Cho 2 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả trong

bài sầu riêng

-Lớp viết vào bảng con

-HS đọc đề bài -Cả lớp lắng nghe

Trang 6

-Cho HS gấp sách, GV đọc từng câu cho ngắn

cho HS viết lần lượt đến hết bài

C/Hướng dẫn HS lamø bài tập chính tả

*Bài tập 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Cho HS nêu kết quả, GV nhận xét và sửa bài

lên bảng :

+Câu a: Nên bé nào thấy đau! Bé oà lên nức nở

+Câu b: Con đò lá trúc qua sông/ Bút nghiêng,

lất phất hạt mưa/ Bút trao, gợn nước Tây Hồ lăn

tăn.

*Bài tập 3: Tiến hành tương tự như bài tập 2

Lời giải đúng :

nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút

–náo nức.

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “nhớ viết : chợ tết”

-HS viết vào vở cẩn thận

-Cả lớp lắng nghe và suy nghĩ

+HS nêu kết quả, lớp nhận xét

-HS nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Khoa học

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG

I.MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể :

-Nêu được vai trò của âm than trong đời sống

-Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Chuẩn bị theo nhóm :

+5 chai hoặc cốc giống nhau

+Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

+Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau

+Mang đến một số đĩa, băng cát - xét

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Aâm thanh có thể lan truyền qua những chất -Cá nhân trả lời, lớp nhận

Trang 7

-Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh yêu đi khi lan xa?

3.Bài mới

a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh

trong đời sống

-Cho HS tập trung theo nhóm đẻ thảo luận, quan

sát hình trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm

thanh Bổ sung thêm những vai trò khác mà em

biết

-Cho các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét và

kết luận

*Hoạt động 2: nói về những âm thanh ưa thích

và những âm thanh không thích

-GV cho HS kể những âm thanh mà em thích và

những âm thanh không thích

-GV giải thích những âm thanh có hại và những

âm thanh có lợi trong cuộc sống hằng ngày

*Hoạt động 3: tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại

âm thanh

-GV nêu: Các em thích nghe bài hát nào? Do ai

trình bày?

-Cho HS tiến hành thảo luận về cách ghi âm

thanh hiện nay

-GV nhận xét và kết luận : dùng máy để ghi , có

nhiều hình thức ghi khác nhau

*Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ

-Cho các nhóm làm nhạc cụ bằng cách đổ nước

vào các chai từ vơi đến gần đầy Yều cầu HS so

sánh âm các chai khi gõ

-Cho các nhóm tiến hành biểu diễn trước lớp

GV nhận xét

-GV giải thích: Khi gõ, chai rung động phát ra

âm thanh Chai nhiều nước khối lượng nước lớn

hơn sẽ phát ra âm thanh trầm hơn.

-Cho HS đọc ghi nhớ bài

xét

-HS đọc lại đề bài

-Lớp tập trung theo nhóm 4 để thảo luận, nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

-HS kể, lớp bổ sung

-Cả lớp lắng nghe

-HS nêu những bài hát em thích và nêu tên tác giả -Cả lớp tập trung thảo luận, nêu kết quả, lớp nhận xét -Cả lớp lắng nghe

-HS tiến hành thực hành

-Nhóm lên biểu diễn, lớp theo dõi, nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

-Cả lớp lắng nghe

Trang 8

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS tích cực học

-Xem trước bài “Aâm thanh trong cuộc sống (tt)”

-Cả lớp lắng nghe

Thứ ba, ngày ……… tháng ……… năm 200…….

Luyện từ và câu

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I.MỤC TIÊU

1.Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

2.Xác định đúng chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? viết được một đoạn văn tả một loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào ?

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ở phần nhận xét

-Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ở bài tập 1, phần luyện tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS nhắc lại ghi nhớ của bài học trước

3.Bài mới

a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

b/ Phần nhận xét

*Bài tập 1:

-Cho HS đọc nội dung bài tập 1 và thảo luận

theo nhóm đôi, tìm các câu kể Ai thế nào ?

-GV nhận xét và treo kết quả đúng lên bảng

Các câu : 1 – 2 – 4 - 5 là các câu kể Ai thế nào?

*Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài và xác định CN

trong những câu văn vừa tìm được

-GV nhận xét và sửa bài:

+Câu 1 chủ ngữ là Hà nội

+Câu 2 chủ ngữ là Cả một vùng trời

-Cả lớp lắng nghe -HS đọc lại đề bài

-Cả lớp lắng nghe và tập trung nhóm thảo luận, nêu kết quả, lớp nhận xét

-HS làm việc cá nhân, vài

HS lên bảng xác định

-Cả lớp theo dõi trên bảng

Trang 9

+Câu 4 chủ ngữ là Các cụ già

+Câu 5 chủ ngữ là Những cô gái thủ đô

*Bài tập 3 : Tiến hành tương tự như bài tập 2

-GV kết luận :

+Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc

điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ.

+Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo

thành Chủ ngữ các câu còn lại do cụm danh từ

tạo thành.

c/ Phằn ghi nhớ

-Cho 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ

-Cho một số HS nêu ví dụ minh hoạ Gv nhận

xét và sửa lỗi

d/ Phần luyện tập

*Bài tập 1:

-GV nêu yêu cầu của bài tập Nhắc HS thực

hiện tuần tự 2 việc sau: tìm các câu kể Ai thế

nào? Trong đoạn văn Sau đó xác định chủ ngữ

của mỗi câu

-GV đính kết quả lên bảng, sửa bài cho lớp:

Chủ ngữ trong các câu là:

+Câu 1: Màu vàng trên lưng chú

+Câu 4: Bốn cái cánh

+Câu 5: Cái đầu (và) hai con mắt

+Câu 6: Thân chú

+Câu 8: Bốn cánh

*Bài tập 2:

-GV nêu yêu cầu của bài tập và nhấn mạnh: viết

đoạn văn khoảng 5 câu về một loại trái cây, có

dùng một số câu kể Ai thế nào? Không bắt buột

tất cả các câu văn đều là câu kể Ai thế nào?

-Cho HS viết nêu kết quả, GV nhận xét và sửa

bài về cách dùng từ, câu cho HS

4.Củng cố – dặn dò

Cho một số HS đọc lại phần ghi nhớ

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS đọc tốt

-HS thực hành vào vở bài tập

+Cả lớp lắng nghe

-Cả lớp dò bài SGK -Lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe Sau đó tìm kết quả và nêu trước lớp Lớp nhận xét

-Cả lớp theo dõi trên bảng

-Cả lớp lắng nghe và tiến hành làm vào vở học

-HS nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Trang 10

-Xem trước bài “Mở rộng vốn từ : Cái đẹp”.

Toán

107 SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I.MỤC TIÊU

Giúp HS :

-Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

-Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Sử dụng hình vẽ trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

b/ GV hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng

mẫu số

-GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để khi

HS trả lời thì tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng

AC bằng 2 phần 5 độ dài đoạn thẳng AB; đồ dài

đoạn thẳng AD bằng 3 phần 5 độ dài đoạn

thẳng AB

-GV cho HS so sánh độ dài đoạn thẳng AC và

AD để từ kết quả so sánh đó mà nhận biết

hay (GV nhận xét và sửa bài lên

5

3

5

2 

5

2 5

3 

bảng)

+GV hỏi HS trả lời và ghi bảng quy tắt :Muốn

so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế

nào? (… ta chỉ cần so sánh hai tử số, phân số

nào có tử số bé hơn thì bé hơn, phân số nào có

tử số lớn hơn thì lớn hơn, nêu tử số bằng nhau

thì hai phân số đó bằng nhau.)

c/ Thực hành

*Bài tập 1

-HS đọc đề bài

-Cả lớp lắng nghe và suy nghĩ tìm kết quả trong hình vẽ SGK

-Cả lớp tự so sánh và nêu kết quả, lớp nhận xét

+HS trả lời câu hỏi, và nhắc lại quy tắt so sánh hai phân số

Trang 11

-Cho HS tự làm lần lượt vào bảng con và 1 HS

lên bảng giải GV nhận xét và sửa bài lên

bảng

*Bài tập 2

-GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS giải quyết

vấn đề Chẳng hạn cho HS so sánh hai phân số

và để tự HS nhận ra được , tức là

5

2

5

5

5

5 5

2 

5 2

<1

-GV nêu câu hỏi để HS trả lời “ Nếu tử số bé

hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1”

Câu b: kết quả là:

1 7

12

; 1 9

9

; 1 5

6

; 1 3

7

;

1

5

4

;

1

2

1

*Bài tập 3

-Cho HS giải vào vở học, sau đó GV cho HS

nêu kết quả GV nhận xét và kết luận:

5

4

; 5

3

; 5

2

; 5 1

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “Luyện tập”

-Cả lớp thực hành vào bảng con

-Cả lớp thực hiện vào vở học và nêu kết quả, lớp nhận xét -HS đọc lại quy tắc trên

-HS giải vào vở và nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Kể chuyện

CON VỊT XẤU XÍ

I.MỤC TIÊU

1.Rèn kĩ năng nói :

-Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt một cách tự nhiên

-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Phải nhận ra cái đẹp của người khác biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác

2.Rèn kĩ năng nghe :

-Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện , nhớ chuyện

-Lắng nghe bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bốn tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w