1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Đại số 10 tiết 81 bài 2: Các giá trị lượng giác của một cung

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TEÂN BAØI Gữi gìn các công trình công cộng Hoa hoïc troø Luyeän taäp chung Nghe – viết : Chợ tết Aùnh saùng Baøi 45 Daáu gaïch ngang Luyeän taäp chung Kể chuyện đã nghe đã đọc Boùn phaân[r]

Trang 1

TUẦN 23

Đạo dức Gữi gìn các công trình công cộng Tâp đọc Hoa học trò

Toán Luyện tập chung Chính tả Nghe – viết : Chợ tết

HAI

Khoa học Aùnh sáng Thể dục Bài 45 LTVC Dấu gạch ngang Toán Luyện tập chung Kể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc

BA

Kỹ thuật Bón phân cho rau, hoa Tập đọc Khúc hát ru những em bé lớn Tập làm văn Luyện tập tả các bộ phận của cây cối Toán Luyện tập chung

Địa lý HĐSX của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

(tt)

Mĩ thuật Tập nặn – dáng người Thể dục Bài 46

Toán Phép cộng phân số Khoa học Bóng tối

NĂM

Kỹ thuật Trừ sâu, bệnh hại cây rau, hoa Tập làm văn Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối Lịch sử Văn học và khoa học, thời Hậu Lê Toán Phép cộng phân số (tt)

Hát Học hát: Bài chim sáo

SÁU

S H TT

Trang 2

Thứ hai ngày 20 tháng 2 2005

ĐẠO ĐỨC GỮI GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG I-MỤC TIÊU

Học xong bài này,HS có khả năng:

1 Hiểu :

- Các công trình công cộng là tài sản của xã hội

- Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, gữi gìn

- Những việc cần làm để gữi gìn các công trình công cộng

2 Biết tôn trọng, gữi gìn bảo vệ các công trnh2 công cộng

.II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-SGK Đạo đưc4

- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 4)

- Mỗi HS 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1 1.Khởi động: Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ:

-HS đọc phần ghi nhớ

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

1.GV chia nhóm giao nhiệm vụ thảo luận cho

các nhóm HS

2 Các nhóm thảo luận

3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm

khác trao đổi, bổ sung

4 GV kết luận : Nhà văn hoá là một công

trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung

của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công

sức, tiền của Vì vậy Thắng cần khuyên Hùng

nên gữi gìn, không được vẽ bậy lên đó

Hoạt động 2 :

Bài tập 1 (SGK)

1 GV giao từng HS thảo luận bài tập 1

2 Các nhóm thảo luận

3 Đại diện Cả lớp trao đổi, tranh luận

4 GV kết luận ngắn gọn về từng tranh :

-Tranh 1 : Sai

- Tranh 2 : Đúng

HS làm việc theo nhóm

HS làm việc theo nhóm đôi

HS trình bày sản phẩm

Trang 3

- Tranh 3 : Sai

- Tranh 4 : Đúng Hoạt động 3 : Xử lí tình huống (bài tập 2 SGK)

1 GV yêu cầu các nhóm HS, xử lí tình

huống

2 Các nhóm thảo luận

3 Theo từng nội dung Bổ sung tranh luận ý

kiến trước lớp

4 GV kết luận về từng tình huống :

a) Cần báo cho người lớn hoặc những người

có trách nhiệm về việc này (công an, nhân

viên đường sắt,…)

b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao

thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của

hành động ném đá đất vào biển giao thông và

khuyên ngăn họ

-GV mời 1 – 2 HS

Hoạt động tiếp nối

Các nhóm HS điều tra về công trình công

cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập 4) và có

bổ sung thêm cột về ích lợi của công trình công

cộng

Củng cố –dặn dò:

-Nhận xét ưu,khuyết điểm

HS thực hiện Đại diện nhóm trình bày

Đọc phần ghi nhớ

HS nhóm

TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒ I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1.Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng suy tư, phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẽ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian

2 Cảm nhận được vẽ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả : hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò, đối với những

HS đang ngồi trên ghế nhà trường

II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc hoặc ảnh về cây hoa phượng (nếu có)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1,Khởi động: Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 4

GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Chợ Tết, trả lời các câu hỏi trong SGK

3.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài

Bài Hoa học trò tả vẻ đẹp của hoa

phượngvĩ – loài cây thường được trồng trên

sân trường các trường học, gắn với kỉ niệm

của rất nhiều HS về mái trường Vì vậy, nhà

thơ Xuân Diệu gọi đó là hoa học trò Các em

hãy đọc và tìm hiểu để thấy vẻ đẹp đặc biệt

của loài hoa đó

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

- Từng nhóm 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

của bài (xem mỗi lần chấm xuống dòng là 1

đoạn) – đọc 2 đến 3 lượt

-GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh, ảnh

hoa phượng ; HS đọc đúng các từ ngữ (đoá,

tán lá lớn xoè ra, nỗi niềm bông phượng…) :

đọc đúng câu hỏi thể hiện tâm trạng ngạc

nhiên của cậu học trò (Hoa nở lúc nào mà

bất ngờ dữ vậy ?) ; giúp HS hiểu từ khó trong

bài

(phượng phần tử, vô tâm, tin thắm)

b) Tìm hiểu bài

Gợi ý trả lời các câu hỏi :

- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là

“Hoa học trò” ? (Vì phượng là loài cây rất

gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng

thường được trồng trên các sân trường và nở

vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa

phượng học trò nghĩ đên mùa thi và nhũng

ngày nghĩ hè Hoa phượng gần với kỉ niệm

của rất nhiều học trò về mái trưòng.)

- Vẻ đẹp hoa phượng có gì đặc biệt ?

+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một

đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời

:

vui vì báo hiệu được nghỉ hè

+ Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại

vừa vui : buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm

HS quan sát tranh

HS luyện đọc theo cặp 1HS đọc cả bài

HS trả lời các câu hỏi

HS đọc thầm

HS trả lời câu hỏi

Trang 5

học, sắp xa mái trường ; vui vì báo hiệu được

nghỉ hè

+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu

hoa phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố

rực lên như đến Tết nhà dán câu đối đỏ

-Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời

gian ? (Lúc đầu, màu hoa phượng là màu

đỏcòn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần

dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà

với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên.)

- GV yêu cầu HS nói cảm nhận của em khi

học bài văn ( HS nói : Hoa phượng có vẻ

đẹp độc đáo dưới ngòi bút tài tình của tác

giả / Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi,

thân thiết với học trò / Bài văn giúp em hiểu

về vẻ đẹp lộng lẫy, của hoa phượng.)

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm bài

văn (theo gợi ý ở mục 2a)

- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm một

đoạn văn tìm hiểu trong bài

4 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, Yêu HS về nhà tiếp

tục luyện đọc bài văn, học nghệ thuật miêu

tả hoa phượng tinh tế của tác giả : tìm tranh,

ảnh đẹp, những bài hát hay về hoa phượng

- Dặn HS đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết để

chuẩn bị viết lại theo trí nhớ 11 dòng đầu của

bài trong tiết CT tới

HS đọc từng cặp

HS đọc

3HS nối tiếp nhau đọc

HS đọc diễn cảm

HS luyện đọc

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I-MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố về :

- So sánh hai phân số

- Tính chất cơ bản của phân số

II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

Trang 6

CHÍNH TẢ CHỢ TẾT ( nhớ – viết ) I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11

dòng đầu bài thơ Chợ Tết.

2 Làm đúng các bài tập tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x hoặc uc/ ut ) điền vào các chỗ trống

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một vài tờ phiếu viêt nội dung BT2a ( hoặc 2b )

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Khởi động : Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ :

GV mời 1HS đoọc cho 2 bạn viết bảng

lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ (

bắt đầu bằng l/n hoặc có vần ut/ uc ) đã được

luyện viết ở bài tập 3, tiết chính tả trước

những từ khó bài trước mắc phải

3.Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của bài

b) Hướng dẫn HS nhớ – viết

HS viết bảng lớp

HS viết 1HS đọc yêu cầu của bài

HS thục hiện

2 HS lên bảng làm, HS

còn lại làm vào bảng con

HS lên bảng làm, HS còn

lại làm vào vở

(tương tự như câu a)

2HS lên bảng làm bài a,

b

HS còn lại làm vào vở

Trang 7

- Viết chính tả bài Chợ Tết

- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ

11 dòng thơ

- GV nhắc các em chú ý cách trình bày thể

thơ 8 chữ ( ghi tên bài giữa dòng, viết các

dòng thơ sát lề vở ) ; những chữ đầu dòng thơ

cần viết hoa, chú ý những chữ viết sai chính

tả ( ôm ấp, vịên, mép, lon xon, lom khom,yêm

thắm,nép đầu , ngộ nghĩnh…).

- HS gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ

- Trình tự tiếp như đã hướng dẫn

c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một

ngày và một năm, chỉ các ô trống, giải thích

yêu bài tập 2

- HS đọc thầm truyện vui Một ngày và một

năm, lám bài vào vở hoặc VBT (nếu có).

- GV dán 3 – 4 tờ phiếu, phát bút dạ mời

các nhóm HS (mỗi nhóm 6 bạn) thì tiếp sức,

- “Một ngày ở một năm “ Sau khi đã điền

tiếng thích hợp ; nói về tính khôi hài của

truyện

- Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng cuộc

– nhóm điền được tiếng đúng chính tả/ phát

âm đúng/ hiểu tính khôi hài của truyện

Lời giải :

- hoạ sĩ – nước Đức – sung sướng – không

hiểu sao – bức tranh

- Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ

một bức tranh mất cả ngày đã là công phu

Không hiểu rằng, tranh của Men – xen được

nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm

huyết, công sức cho mỗi bức tranh

4 Củng cố – dặn dò :

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ

những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai

chính tả ; về nhà kể lại truyện vui Một ngày

và một năm cho người thân.

1HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết

HS trả lời

HS tự viết chính tả

HS nhóm

Đại diện nhóm đọc lại truyện

HS làm bài luyện tập

HS nhóm

HS lên bảng làm tờ phiếu to

KHOA HỌC

Trang 8

ÁNH SÁNG I-MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể :

- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Chuẩn bị theo nhóm : Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo ; cuộn lại theo chiều dài để tạo thành hộp kín – chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn để khi chưa bật sáng đèn trong ống khói thì đáy ống tối ; tấm kính, nhựa trong ; tấm kính mờ ; tấm ván …

: III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

Trả lời câu hỏi trong SGK “ Âm thanh trong

cuộc sống “

3 Dạy bài mới :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu các vật phát ra ánh

sáng và các vật được chiếu sáng

* Mục tiêu : Phân biệt được các vật phản

sáng và các vật được chiếu sáng

* Cách tiến hành :

HS thảo luận nhóm (có thể dựa vào hình 1, 2

Trang 90 SGK và kinh nghiệm đã có) Sau đó

các nhóm báo cáo trước lớp

(Hình 1 : Ban ngày

- Vật tự phát sáng : Mặt trời

- Vật được chiếu sáng : gương, bàn ghế…

Hình 2 : Ban đêm

- Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện (khi có

dòng điện chạy qua)

- Vật được chiếu sáng : Mặt trăng tỏ là do

Mặt trời chiếu sáng, cái gương, bàn

ghế… được đèn chiếu sáng và được cả ánh

sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng.)

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đường truyền

của ánh sáng

HS quan sát

HS nhóm

HS trả lời câu hỏi

HS làm việc cả lớp

Trang 9

* Mục tiêu : Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm

để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường

thẳng

* Cách tiến hành :

Bước 1 : Trò chơi Dự đoán đường truyền của

ánh sáng

Cho 3 – 4 HS đứng trước lớp ở các vị trí khác

nhau GV yêu cầu HS dự tới một trong các

HS đó (chưa bật, không hướng vào mắt).GV

yêu cầu dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu Sau

đó bật đèn, HS so sánh dự đoán với kết quả

thí nghiệm GV có thể yêu cầu HS đưa ra giải

thích của mình (vì sao lại có kết quả như vậy

? )

Bước 2 : Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo

nhóm : yêu cầu HS quan sát hình 3 và dự

đoán đường truyền của ánh sáng qua khe Sau

đó bật đèn và quan sát Các nhóm trình bày

kết quả

Qua thí nghiệm này cũng như trò chơi dự

đoán ở trên, HS rút ra nhận xét ánh sáng

truyền theo đường thẳng

* Hoạt động 3 : Tìm sự truyền ánh sáng qua

các vật

* Mục tiêu : Biết làm thí nghiệm để xác định

các vật cho ánh sáng truyền qua các vật

không cho ánh sáng truyền qua

* Cách tiến hành :

HS tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK theo

nhóm Chú ý che tối phòng học trong khi tiến

hành thí nghiệm Ghi lại kết quả vào bảng :

Các vật cho

gần như toàn

bộ ánh sáng

đi qua

Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua

Các vật không cho ánh sáng đi qua

Sau đó có thể cho HS nêu các ví dụ ứng dụng

liên quan (ví dụ : việc sử dụng cửa kính trong,

kính mờ ; cửa go,ã nhìn thấy cá dưới nước… )

* Hoạt động 4 :Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật

HS chơi trò chơi dự đoán

HS làm thí nghiệm

HS quan sát

HS học theo nhóm, tiến hành thí nghiệm

HS ghi kết quả làm thí nghiệm vào bảng trên

Trang 10

khi nào.

* Mục tiêu : Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm

để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật đó tới mắt

*Cách tiến hành :

Bước 1 : GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp :

“Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ? “ HS đưa ra ý

kiến khác nhau (chẳng hạn : có ánh sáng; mắt

không bị chắn….) HS thí nghiệm kiểm tra dự

đoán GV đưa ra kết luận như SGK

Bước 2 : GV cho HS củng cố bài bằng cách

cho HS về các ví dụ về điều kiện nhìn thấy

của mắt Ví dụ nhìn thấy các vật qua cửa kính

Nhưng không thể nhìn thấy qua cửa gỗ ; trong

phòng tối phải bật đèn mới nhìn thấy các

vật……

4 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét ưu, khuyến điểm

- Chuẩn bị tiết sau “ Bóng tối “

HS nhóm thảo luận, làm thí nghiệm

Các nhóm trình bày kết quả và thảo luận chung

HS thực hành

HS trình bày đánh giá

Thứ ba, ngày…… tháng…… năm2005

LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG

I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

2 Sử dụng dấu gạch ngang trong khi viết

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một số tờ phiếu viết lời giải BT1 (phqần nhận xét )

- Một tờ phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập )

- Bút dạ, 3 – 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra 2HS làm bài tập của tiết

LTVC trước (MRVT : Cái đẹp)

1HS làm lại BT2, 3 HS2 đọc thuộc 3 thành

ngữ trong BT4 Đặt một câu sử dụng 1 trong

3 thành ngữ trên

3 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Trang 11

GV : Từ năm học lơp1, các em đã được

họcnhững dấu câu nào ? (Dấu chấm, dấu

phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu

hai chấm) Bài học hôm nay giúp các em

biết thêm một dấu câu mới : dấu gạch

ngang

b)Phần nhận xét

Bài tập 1

- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1

- HS tìm nhũng câu văn có dấu gạch

ngang, phát biểu ý kiến GV chốt lại bằng

cách dán tờ phiếu đã viết lời giải :

+ Đoạn a : Thấy tôi sấn đến gần, ông hỏi

tôi :

- Cháu con ai ?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

+ Đoạn b : Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ

nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn

công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.

+ Đoạn c : -Trước khi bật quạt, đặt quạt

nơi…

- Khi điện đã vào quạt, tránh….

- Hằng năm, tra dầu mỡ….

- Khi không dùng, cắt quạt……

Bài tập 2

GV gữi tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 HS

nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung ghi

nhớ trả lời :

Đoạn a :

Thấy tôi sấn đến gần, ông hỏi tôi :

- Cháu con ai ?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

Đoạn b :

Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của vật

kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói

xếp vào bên mạn sườn.

Đoạn c :

- Trước khi quạt, đặt quạt nơi…

- Khi điện đã vào quạt, tránh….

- Hằng năm, tra dầu mỡ…

HS đọc phần nhận xét

HS lên bảng làm

HS trả lời miệng

HS đọc yêu cầu đề bài

Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại

Dấu gạch ngang đánh đầu phần chú thích (vẽ cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn

Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w