PHAÀN NHAÄN XEÙT: _ Một HS đọc nội dung BT, cả lớp đọc thầm các câu văn thơ làm bài vào VBT lần lượt thực hiện yeâu caàu trong SGK, phaùt bieåu yù kieán: _ Trong những câu trên, câu nào [r]
Trang 1Thứ hai ngày 04 tháng 03 năm 2006
ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II TẬP ĐỌC : KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I MỤC TIÊU :
- Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng kể khoan thai nhưng dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :Hát vui
2 Kiểm tra :
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền
đánh cá và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV giới thiệu chủ điểm Những người quả
cảm, tranh minh hoạ chủ điểm HS nhận ra các
nhân vật anh hùng trong tranh: có thể là anh
Nguyễn Văn Trỗi, chị Võ Thị Sáu, anh Kim
Đồng, anh Nguyễn Bá Ngọc
GV cho HS quan sát tranh minh hoạ sẽ thấy 2
hình ảnh trái ngược nhau: tên cướp biển hung
hãn, dữ tợn nhưng cụp mặt xuống, ở thế thua
Ông bác sĩ vẻ mặt hiền từ nhưng nghiêm nghị,
cương quyết, đang ở thế thắng Vì sao có cảnh
tưởng này, đọc truyện các em sẽ hiểu rõ
- GV ghi tựa bài lên bảng
HS đọc thi tiếp sức
Cả lớp nhận xét
HS lắng nghe
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Trang 2- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn , đọc 2 lượt.
+ Đoạn 1:3 dòng đầu
+ Đoạn 2: Tiêùp theo đến ttoi quyết làm cho anh
bị treo cổ trong phiên toà sắp tới
+ Đoạn 3: còn lại
- GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa từ khó
được viết ở phần chú giải
- Hướng dẫn đọc đúng các câu hỏi
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài và kết hợp trả lời câu hỏi:
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện
qua hnững chi tiết nào?( Tên chúa tàu đập tay
xuốngbàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ
Ly “ cô câm mồm không?”; rút soạt dao ra, lâm
lâm chực đâm bác sĩ Ly)
+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là
người như thế nào? ( ông là người rất nhân hậu,
điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm,
dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp
nguy hiểm)
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh
đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?
( một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị
Một đằng thì nanh ác, hung hãn như con thú dữ
nhốt chuồng)
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp
biển hung hãn? ( Vì bác sĩ bình tĩnh và kiên
quyết bảo vệ lẽ phải)
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì? (
Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng
với cái xấu, cái ác Trong cuộc đối đầu quyết liệt
giữa cái thiện với cái ác, người có chính nghĩa,
dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng Sức
mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa,
quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải
3 HS đọc nối tiếp
HS đọc chú giải
HS đọc nhóm đôi
1 HS đọc to
Cả lớp lắng nghe
HS đọc lần lượt từng đoạn và trả lời câu hỏi
Cả lớp nhận xét và bổ sung
HS nêu nội dung truyện
Trang 3khiếp sợ, khuất phục.)
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc truyện theo cách phân vai GV
hướng dẫn HS đọc diễn cảm đúng lời các
nhân vật
- GV cho HS thi đọc diễn cảm đoạn: “Chú tàu
trừng mắt… Phiên toà sắp tới.”
- Nhận xét cho điểm
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS vềnhà đọc diễn cảm câu chuyện và có thể
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
3 HS đọc theo vai
2nhóm thi đọc
Nhận xét – khen ngợi
CHÍNH TẢ : KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I MỤC TIÊU :
- Nghe viết đúng chính tả, trình đúng đoạn văn trong truyện Khuất phục tên cướp biển
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai ( r/ d/ gi/; ên/ ênh)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
3, 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2 hay 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Khởi động: Hát vui
2/ Kiểm tra:
- GV gọi 1 HS đọc nội dung BT 2a cho 2 HS lên
bảng viết, HS cả lớp viết vào vở nháp
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài:
- GV đọc mẫu đoạn viết bài Khuất phục tên
cướp biển
- HS đọc thầm doạn văn và tìm từ ngữ khó viết
2 HS lên bảng viết
HS lắng nghe
Trang 4soạt,quả quyết, nghiêm nghị….
- GV nhắc HS cách trình bày lời đối thoại
- HS gấp sách lại GV đọc từng câu cho HS viết
vào vở
- GV đọc lại HS soát lỗi
- HS trao đổi chéo vở nhau KT lỗi
- GV chấm điểm một số vở
- Nhận xét chung
LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS đọc BT 2a
- GV nêu yêu cầu: Tiếng điền vào phải hợp với
nghĩa của câu, phải viết đúng chính tả Muốn
tìm tiếng thích hợp, em dựa vào nội dung của
câu, dựa vào nghĩa của các từ đứng trước hoặc
sau ô trống
- HS đọc thầm đoạn văn và trao đổi nhóm
- GV dán 2 tờ phiếu viết nội dungBT, mời các
nhóm lên bảng thi tiếp sức điền tiếng thích hợp
vào chỗ trống.Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn
sau khi đã điền xong
- Cả lớp chọn nhóm thắng cuộc
- Lời giải đúng: không gian, bao giờ, dãi dầu,
đứng gió, rõ ràng, khu rừng
4/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
HS ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa được ôn
luyện trong bài
Viết vào bảng con
HS viết vào vở
Chấm chữa lỗi
1 HS đọc to
HS lắng nghe
2 nhóm lên bảng thực hiện, mỗi nhóm 5 HS
HS nhận xét
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU
Giúp HS rèn kĩ năng cộng và trừ phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU
1 Khởi động : Hát vui
Trang 52 Kiểm tra bài cũ :
GV cho 2HS lên sửa bài
5
2
5
4
7
2 2
6
3 Dạy bài mới :
Bài 1 : GV cho HS phát biểu cách cộng, trừ hai
phân số khác mẫu số
GV cùng cả lớp kiểm tra kết quả
Bài 2 : Cách l,àm tương tự
GV : Muốn thực hiện các phép tính 1 + 3 2 và
3 ta phải làm như thế nào ?
2
9
Sau đó cả lớp nhận xét
Bài 3 : Đây là dạng toán tìm thành phần chưa biết
của phép tính
-Số hạng chưa biết của một tổng
- Số bị trừ trong phép trừ
- Số trừ trong phép trừ
GV gọi HS nhận xét các kết quả GV kết luận
Bài 4 : GV cho HS làm vào vở Sau đó chữa bài
Chũa bài :
12
13 12
7 5
2 12
13 12
7
5
2
3
5 5
2
12
20
5
2
15
31 15
25
15
Bài 5 : GV cho HS tự làm bài
GV hướng dẫn ,cho HS ghi bài giải vào vở
4.Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét ưu, khuyết điểm
- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập”
HS thực hiện vào vở 2HS lên bảng làm
HS làm vào vở , gọi hai
HS lên bảng tính
3HS phát biểu cách tìm
HS làm và vở, 3HS lên bảng tìm các phần
a) b) c)
3HS lên bảng làm
HS làm vào vở Một HS lên bảng thực hiện
KHOA HỌC : ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
Trang 6I.MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh có thể:
- Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho sáng truyền qua một phần, vật cản sáng… để bảo vệ mắt
- Nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để chiếu thẳng vào mắt; về các cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :
1/ Khởi động: Hát vui
2/ Kiểm tra:
Nêu vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con
người, động vật Nêu ví dụ?
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
HOẠT ĐỘNG1: Tìm hiểu những trường hợp ánh
sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào
nguồn sáng
Mục tiêu: Nhận biết và biết phòng tránh
những trường hợp ánh sáng quá mạnh có
hại cho mắt,
Cách tiến hành:
+ Bước 1: GV yêu cầu HS tìm hiểu về những
trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào và hình
trang 98, 99 SGK để tìm hiểu về những
trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho
mắt
- Các nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp
GV kết luận: Aùnh sáng quá mạnh chiếu vào mắt
có thể làm hỏng mắt
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu về một số việc nên/
không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc
2 HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
HS quan sát tranh và thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáo
HS nhắc lại
Trang 7+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự tạo thành
bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một
phần, vật cản sáng… để bảo vệ mắt Biết tránh
không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá mạnh hay
quá yếu
+ Cách tiến hành:
- Bước 1: HS làm việc theo nhóm, quan sát
tranh và trả lời câu hỏi:
+ Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra,
ta nên và không nên làm gì? ( Che dù, đội nón
hoặc đeo kính râm… không nên cho ánh sáng quá
mạnh chiếu vào mắt như: đèn, ánh nắng mặt
trời…)
Quan sát hình 5, 6, 7,8 trang 99 SGK cho biết
trường hợp nào dưới đây cần tránh để không gây
hại cho mắt? ( Học, đọc sách dưới ánh sáng quá
yếu hoặc quá mạnh, nhìn lâu vào màn hình ti
vi…)
+ Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo
- GV hỏi thêm: Tại sao khi viết bằng tay phải,
không nên đặt đèn chiếu sáng ở tay phải? ( Vì
ánh sáng sẽ bị che nên áng sáng phải được
chiếu tới từ phía trái hoặc từ phía bên trái
phía trước để tránh bóng của tay phải.)
- GV có thể cho HS thực hành về vị trí chiếu
sáng( ngồi đọc, viết sử dụng đèn bàn để
chiếu sáng)
- HS nhận xét
- GV gọi HS đọc lại bài học, kết hợp viết lên
bảng
4/ Củng cố dặn dò:
- Học bài thuộc và thực hiện tốt những điều đã
học
- Nhận xét tiết học
HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi
Đại diện vài nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung
Gọi 2 HS lên thực hành
2 HS đọc lai bài học
Trang 8Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2006
THỂ DỤC : BÀI 49
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I.MỤC TIÊU
- HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì?
- Xác định được CN trong câu kể Ai là gì?; tạo được câu kể Ai là gì? Từ những chủ ngữ đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bốn băng giấy mỗi băng viết một câu kể Ai là gì? Trong đoạn thơ văn( phần nhận xét) Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1, viết riêng mỗi câu một dòng( phần luyện tập)
- Bảng lớp viết các VN ở cột B( BT2); 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :
1/ Khởi động: Hát vui
2/ Kiểm tra:
- GV viết lên bảng vài câu văn hoặc đoạn thơ, mời
2 HS lên bảng tìm câu kể Ai là gì?, xác định VN
trong câu
- GV nhận xét cho điểm
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC trước, các em đã
học về VN trong câu kể Ai là gì? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em tìm hiểu bộ phận CN của kiểu câu
này
PHẦN NHẬN XÉT:
_ Một HS đọc nội dung BT, cả lớp đọc thầm các
câu văn thơ làm bài vào VBT lần lượt thực hiện
yêu cầu trong SGK, phát biểu ý kiến:
_ Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì?
( ruộng rẫy là chiến trường Cuốc cày là vũ khí
Nhà nông là chiến sĩ Kim Đồng và các bạn anh là
những đội viên đầu tiên của đội ta.)
2 HS lên bảng làm bài
HS lắng nghe
1 HS đọc to yêu cầu
HS làm vào VBT
4 HS lần lượt lên bảng làm
Trang 9_ GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì? Lần
lượt mời 4 HS lên bảng lần lượt gạch dưới bộ phận
chủ ngữ trong mỗi câu
- Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ như
thế nào tạo thành? ( Do danh từ hoặc cụm danh từ
tạo thành)
PHẦN GHI NHỚ: Trong SGK
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ
PHẦN LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:HS đọc yêu cầu của bài, lần lượt thực
hiện từng yêu cầu trong SGK: Tìm các câu kể Ai là
gì?, xác định chủ ngữ của câu
-GV phát phiếu cho một số HS
-HS phát biểu ý kiến GV kết bằng cách mời
những HS làm trên phiếu dán bài lên bảng lớp,
trình bày kết quả:
+ Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận
+ Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy
+Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm
bông phượng
+ Hoa phượng là hoa học trò
Bài tập 2:HS đọc yêu cầu BT
- GV : Để làm đúng bài tập, các em cần thử ghép
lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B
sao cho tạo ra được những câu kể Ai là gì? Thích
hợp về nội dung
- HS phát biểu ý kiến:GV chốt lại lời giải đúng
bằng cách mời 1 em lên bảng gắn những mảnh bìa(
ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột B tạo thành câu
hoàn chỉnh
- 2 HS đọc lại kết quả:
+ Trẻ em là tương lai của đất nước
+ Cô giáo là người mẹ thứ hai của em
+ Bạn Lan là người Hà Nội
+ Người là vốn quí nhất
Bài tập3: HS đọc yêu cầu BT
- GV gợi ý: Các từ ngữ cho sẵn là chủ ngữ của câu
kể Ai là gì?Các em hãy tìm các từ ngữ thích hợp
HS phát biểu
2, 3 HS đọc lại
1 HS đọc to
HS làm vào vở,một số HS làm trên phiếu lênbảng trình bày
HS nhận xét sửa bài
1 HS đọc to
HS làm vào VBT
1 HS lên bảng gắn
HS đọc lại
1 HS đọc to Thảo luận nhóm đôi
HS đặt câu nối tiếp
Trang 10đóng vai trò làm vị ngữ trong câu Cần đặt câu hỏi:
là gì?( là ai?) để tìm vị ngữ của câu
- HS thảo luận nhóm đội, sau đó tiếp nối nhau đặt
câu cho CN bạn Bích Vân; Hà Nội; dân tộc ta
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
4/ Củng cố dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
HS nhận xét
KỂ CHUYỆN : NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I.MỤC TIÊU
Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ Quốc; biết đặt tên khác cho truyện
Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bàn, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các tranh minh hoạ của câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :
1/ Khởi động: Hát vui
2/ Kiểm tra:
Gọi 1, 2 HS kể lại việc em đã làm để góp phần giữ
xóm làng xanh, sạch, đẹp
GV nhận xét cho điểm
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: Truyện “Những chú bé không
chết”kể về các chiến sĩ du kích nhỏ tuổi tham gia
cuộc chiến tranh vệ quốc chống bọn xâm lược phát
xít đức Vì sao những chú bé trong câu chuyện này
2 HS kể
HS lắng nghe
Trang 11được gọi là những chú bé không chết, nghe câu
chuyện các em sẽ biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm nhiệm
vụ của bài kể chuyện
- GV kể lần 1, HS nghe
- GV kể lần 2, vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh
hoạ, kết hợp giải nghĩa từ khó
Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa
câu chuyện
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của bài KC trong
SGK
- Kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp:
+ Một vài nhóm thi kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
Tìm hiểu nội dung câu chuyện:
- Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé?
- Tại sao truyện có tên là “ Những chú bé không
chết” ?
- Thử đặt tên khác cho câu chuyện?
- Nêy ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tinh thần
dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ
tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm
lược, bảo vệ Tổ quốc
- HS nhắc lại
4/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS về luyện kể lại câu chuyện cho hay
HS quan sát tranh,đọc thầm
HS lắng nghe
3 HS lần lượt kể Một vài nhóm kể
2 HS thi kể
HS phát biểu ý kiến cả lớp bổ sung
lần lượt HS đặt tên Nêu ý nghĩa
TOÁN : PHÉP NHÂN PHÂN SỐ.
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
Trang 12- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số ( qua tính diện tích hình chữ nhật)
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vẽ hình sau trên bảng phụ hoặc giấy khổ to :
-Nếu không có điều kiện thì dùng hình vẽ trong SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU
1.Khởi động : Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ :
GV cho 2HS lên sửa bài
5
9 7
3
4
5
Dùng tính chất kết hợp của phép cộng
3 Dạy bài mới :
1 Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhânphân số thông
qua tính diện tích hình chữ nhật
GV bắt đầu dạy cho HS tính diện tích bằng số tự
nhiên, ví dụ : chiều dài 5m, chiều rộng 3m GV
Ghi trên bảng
S = 5 x 3 (m2)
Tiếp theo GV nêu ví dụ : Tính diện tích hình chữ
nhật có chiều dài m và chiều rộng
5
3
2
m
GV gợi ý để HS nêu được :
Để tính diện tích hình chữ nhật ta phải thực hiện
phép nhân
3
2 5
4
x
2 Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số
a) Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào
hình vẽ
Ch HS quan sát hình vẽ đã chuẩn bị ( như trong
SGK) GV hướng dẫn để HS nhận thấy được :
- Hình vuông có diện tích bằng 1m2
Hình vuông có 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng
2
m
15
1
- Hình chữ nhật ( phần tô màu ) chiếm 8
HS lên bảng thực hiện
HS quan sát,