TEÂN BAØI Baûo veä moâi tröông Tieát 2 AÊng – co Vaùt Thực hành Nghe – viết : Nghe lời chim nói Trao đổi chất ở thực vật Baøi 61 Thêm trạng ngữ cho câu Ôn tập về số tự nhiên Kể chuyện đ[r]
Trang 1TUẦN 31
Đạo dức Bảo vệ môi trương ( Tiết 2)
Tâp đọc Ăng – co Vát
Chính tả Nghe – viết : Nghe lời chim nói
HAI
Khoa học Trao đổi chất ở thực vật
Thể dục Bài 61
LTVC Thêm trạng ngữ cho câu
Toán Ôn tập về số tự nhiên
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
BA
Kỹ thuật Lắp o âtô tải (tiết 3)
Tập đọc Con chuồn chuồn nước
Tập làm văn Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật Toán Ôn tập số tự nhiên (tt)
Địa lý Thành phố Đà Nẵng
TƯ
Mĩ thuật Vẽ theo mẫu : mẫu dạng hình trụ, hình cầu Thể dục Bài 62
LTVC Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
Toán Ôn tập số tự nhiên (tt)
Khoa học Động vật cần cái gì để sống
NĂM
Kỹ thuật Lắp xe có thang (tiết 1)
Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật Lịch sử Nhà Nguyễn thành lập
Toán Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
Hát Ôn tập 2 bài TĐN số 7, số 8
SÁU
S H TT Sinh hoạt lớp.
Trang 2Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2006
ĐẠO ĐỨC : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( T2)
I-MỤC TIÊU
Học xong bài này,HS có khả năng:
1 Hiểu : Con ngưòi phải sống thân thiện với môi trường và cuộc sống hôm nay và mai sau Con ngưòi có trách nhiệm giữ gìn môi trường trong sạch
2 Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch
3 Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
.II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- SGK Đạo đức 4
- Phiếu giao việc
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2 1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ:
-HS đọc phần ghi nhớ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tập làm “ Nhà tiên tri” ( bài tập
2, SGK)
1.GV chia thành các nhóm
2 Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận
và bàn cách giải quyết
.3 Đại diện các nhóm trình bày Các lớp khác
nghe bổ sung
4 GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và
đưa ra đáp án đúng :
a) Các loại cá, tôm bị tuyệt diệt, ảnh hưởng
đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con
người sau này
b) Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến
sức khỏe con người và làm ô nhiễm đất và
nguồn nước
c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hảo hoạn, xói mòn
đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dự trữ…
d) Làm ô nhiễm nguốn nước, động vật dưới
nước bị chết
đ ) Làm ô nhiễm không khí ( bụi, tiếng ồn )
e) làm ô nhiễm nguồn nước, không khí
HS làm việc theo nhóm
HS làm việc theo nhóm đôi
HS trình bày sản phẩm
Trang 3
Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến của em (BT3,
SGK)
1 GV mời một số HS trình báy ý kiến của
mình
2 GV kết luận về đáp án đúng
a) Không tán thành
b) Không tán thành
c) Tán thành
d) Tán thành
g) Tán thành
- Hoạt động 3 :Xử lí tình huống (bài tập
4,SGK)
1 Gv chia HS thành các nhóm
2 Từng nhóm một nhiệm vụ, thảo luận và tìm
cách xử lí
3 Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
4 Gv nhận xét cách xử lí của từng nhóm và
đưa ra những cách xử lí có thể như sau :
a) Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than
sang bếp khác
b) Đề nghị giảm âm thanh
c) Tham gia như thu nhặt phế liệu và dọn sạch
sẽ đường làng
Hoạt động 4 : Dự án “ tình nguyện xanh”
1 GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm :
Nhóm 1 : Tím hiểu về tình hình môi trường ở
xóm/ phố, những hoạt động bảo vệ môi trường,
những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết
Nhóm 2 : Tương tự đối với môi trường học
Nhóm 3 : Tương tự đối với môi trướng lớp
học
2 Từng nhóm thảo luận
3 Từng nhóm trình bày kết quả làm việc Các
nhóm khác bổ sung ý kiến
4 GV nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm
Kết luận chung
- GV nhắc lại các tác hại của việc làm ô
nhiễm môi trường
HS làm viêc nhóm đôi
HS nhóm
HS trình bày
HS chia thành 3 nhóm
Trình bày kết quả
Trang 4- GV mời 2 – 3 HS đọc to phần ghi nhớ trong
SGK
Hoạt động nối tiếp
Tích cực tham gia hoạt động bảo vệ môi
trường ở địa phương
4 Củng cố –dặn dò:
-Nhận xét ưu,khuyết điểm
TẬP ĐỌC ĂNG – CO VÁT
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng ( Ăng-co vát, Cam – pu –
chia) chữ số La mã (XII – mười hai ).
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, tình cảm kính phục, ngưỡng mộ
Ăng– co Vát – một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu
3 Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi Ăng – co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu – chia
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Aûnh đên Ăng – co Vát trong SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1,Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 – 3 HS học thuộc lòng bài
thơ dòng sông mặc áo, trả lời các câu hỏi về
nội dung bài đọc
3.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài
Các bài đọc thuộc chủ điểm Khám phá thế
giới đã đưa các em đi du lịch nhiều cảnh đẹp
của đất nước như : vịnh Hạ Long, sông La,
Sa pa….Bài đọc hôm nay sẽ đưa các em đến
với đất nước Cam – pu – chia, thăm một
công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu
– Ăng – co Vát
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn từ 2 – 3 lượt
Trang 5-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài
Gợi ý trả lời các câu hỏi :
- Ăng – co Vát được xây dựng ở đâu và từ
bao giờ ? ( Ăng – co Vát được xây dựng ở
Cam – pu – chia từ đầu thế kỉ mười hai.)
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?( khu
đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp
lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500 mét Có
398 gian phòng.)
- Khu đền chính được xây dựng kì công như
thế nào ? ( Những cây tháp lớn được dựng
bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn
Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế
đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo
gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít
như xây gạch vữa)
- Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có
gì đẹp ? (Vào lúc hoàng hôn, Ăng – co Vát
thật huy hoàng : Aùnh sáng chiếu soi vào
bóng tối cửa đền ; Những ngọn tháp cao vút
lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xoè
tán tròn ; Ngôi đền cao với những thềm đá
rêu phong càng trở nên nguy nghi, thâm
nghiêm hơn với ánh chiếu vàng, khi đàn dơi
bay toả ra các ngách )
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn các em đọc đúng giọng đọc
và thể hiện biểu cảm bài văn ( theo gợi ý ở
mục 21 d)
- GV hướng dẫn HS cả luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn văn sau
4 Củng cố, dặn dò :
- GV hỏi HS ý nghĩa bài văn : Ca ngợi Ăng
– co Vát, một công trình kiến trúc và điêu
khắc tuyệt diệu cùa nhân dân Cam – pu –
chia -GV nhận xét tiết học
HS dọc nối tiếp
HS luyện đọc theo cặp Một, hai HS đọc cả bài
HS trả lời các câu hỏi
HS đọc thầm
HS trả lời câu hỏi
3HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn
3HS nối tiếp nhau đọc
HS đọc diễn cảm
HS luyện đọc
TOÁN THỰC HÀNH ( TT)
Trang 6I-MỤC TIÊU
Giúp HS rèn kĩ năng : - Biết cách vẽ trên bản đồ ( có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) hiển thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thước thẳng có vạch chia xăng – ti – mét (dùng cho mỗi HS)
- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng “ thu nhỏ” trên đó
III- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Trang 71.Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ :
- Tập ước lượng độ dài của quyển SGK (Toán
3.Bài mới :
a) Giới thiệu vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ (ví
dụ trong SGK)
* GV nêu bài toán : Một bạn đo độ dài đoạn
thẳng AB trên mặt đất được 20m Hãy vẽ đoạn
thẳng (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB đó trên
bản đồ có tỉ lệ 1 : 400
* Gợi ý cách thục hiện :
- Trước hết tính độ dài thu nhỏ của đoạn thẳng
AB (theo xăng – ti – mét)
+ Đổi 20m = 2000cm
+ Độ dài thu nhỏ : 2000 : 400 = 5 (cm)
- Vẽ vào tờ giấy hoặc đoạn thẳng AB có độ dài
5 cm ( HS đã học cách vẽ đoạn htẳng có độ dài
cho trước) chẳng hạn :
5cm
Tỉ lệ 1 : 400
b) Thực hành
Bài 1:
- GV giới thiệu ( chỉ lên bảng) Chiều dài bảng
lớp học dài 3m (Lưu ý : GV nên lấy đúng chiều
dài thật của bảng lớp, có thể chiều dài khoảng
gần 3m, nhiệm vụ của HS là vẽ đoạn thẳng
biểu thị chiều dài trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50
(hoặc có thể chọn tỉ lệ nào đó thích hợp để HS
tính nhẩm và dễ vẽ….)
- HS tự tính độ dàithu nhỏ rồi vẽ GV hướng
dẫn cho từng HS (nếu có khó khăn), chẳng hạn:
- Đổi 3m = 300cm
- Tính độ dài thu nhỏ : 300 : 50 = 6 (cm)
- Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6cm
6cm
A B
Tỉ lệ 1 : 50
Bài 2 : GV cho HS tính chiều rộng, chiều dài
hình chữ nhật trên bản đồ Sau đó HS vẽ hình
HS nhận xét
2 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào bảng con
HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào vở
(tương tự như câu a)
HS vẽ đoạn thẳng HS còn lại làm vẽ vàovở
Trang 8CHÍNH TẢ NGHE LỜI CHIM NÓI (Nghe – viết )
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nghe lời chim nói 2Tiếp tục luyện tập phân biệt đúng những tiếng có âm đầu là l/n hoặc có thanh hỏi / ngã
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một tờ phiếu viết nội dung BT2a, 2b, 3a, 3b
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2 HS đọc lại thông tin trong BT3a
hoặc 3b (tiết CT trước) : nhớ – viết lại tin đó
trên bảng lớp : viết đúng chính tả
3 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của bài
b) Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc bài chính tả Nghe lời chim nói
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài thơ
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm bài thơ
chữ nhật có chiều dài, chiều rộng có hình đó
(đã được học), chẳng hạn :
- Đổi 8m = 800cm ; 6m =600cm
- Chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ : 800 : 200 =
4 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ : 600 : 200 = 3
(cm)
- Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều
rộng 3cm
: 4 Củng cố – dặn dò :
Nhận xét ưu, khuyết điểm
Chuẩn bị tiết sau “ Ôn tập về số tự nhiên”
HS vẽ
3cm 4cm
Tỉ lệ 1 : 200
Trang 95 chữ ; khoảng cách giữa các khổ thơ ; những từ
ngữ dễ viết sai (lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng,
thanh khiết, thiết tha….)
ND : Bày chim nói về những cảnh đẹp, những
đổi thay của đất nước) HS gấp SGK GV đọc
từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu
c) Hướng dẫn làm các bài tập chính tả
Bài tập (2) – lựa chọn
- GV nêu yêu cầu của bài tập ; lựa chọn bài
tập cho HS ; phát phiếu cho các nhóm thi làm
bài ;
nhắc các em làm nhiều hơn con số 3 trường
hợp đã nêu (càng nhiều càng tốt)
-GV khen ngợi nhóm tìm được đúng / nhiều
tiếng (từ)/viết đúng chính tả
VD (để GV biết, không bắt buộc HS phải tìm
nhiều từ như thế)
Bài tập (3) – lựa chọn
- Cách thực hiện tương tự BT (2) Điểm khác
:GV dán phiếu mời các cá nhân thi làm bài
đúng/nhanh ; chốt lại lời giải :
a)(Băng trôi) : Núi băng trôi – lớn nhất – Nam
cực – năm 1956 – núi băng này
b) (Sa mạc đen) Ở nước Nga – cũng – cảm
giác- cả thế giới
4 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét giờ học Yêu cầu HS ghi nhớ
những từ ngữ đã luyện viết chính tả, nhớ những
mẫu tin thú vị trong BT(3) : Băng trôi, Sa mạc
đen
HS nói nội dung bài thơ
HS viết
HS đọc kết quả
HS làm bài vào vở
HS làm cá nhân
KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I-MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
- Kể ra những gì thực vật thường phải lấy từ môi trường và phải thải ra môi trường trong quá trình sống
- Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Hình trang 132, 133 SGK
Trang 10- Giấy A0, bút vẽ đủ dùng cho các nhóm.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ :
Trả lời câu hỏi trong SGK “ Nhu cầu không
khí của thực vật”
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Phát triển những biểu hiện
bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật
* Mục tiêu : HS tìm trong hình vẽ những gì
thực vật phải lấy từ môi trường và những gì
phải thải ra môi trường trong quá trình sống
* Cách tiến hành :
- Bước 1:GV yêu cầu HS quan sát hình 1
trang 122 SGK;
+ Trước hết kể tên những gì được vẽ trong
hình
+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống của cây xanh ( ánh
sáng,nước, chất khoáng trong đất) có trong
hình
+Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ
sung (khí các – bô- níc, khí ô- xi)
- HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý trên cùng
với các bạn
- GV kiểm tra giúp đỡ các nhóm
-Bước 2:
GV gọi HS trả lời câu hỏi :
- Kể tên những yếu tố cây thường xuyên
phải lấy từ môi trường thải ra môi trường trong
quá trình sống
- Quá trình trên được gọi là gì ?
Kết luận : Thực vật thường xuyên phải lấy
từ môi trường các chất khoáng, khí
bô-níc, nước,khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí
các-bô-níc, chất khoáng khác…Quá trình đó được
gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật và
môi trường
* Hoạt động 2 : Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi
chất ở thực vật
HS quan sát.HS nhóm
HS làm việc theo cặp
HS trả lời câu hỏi
HS hoạt động cả lớp
HS trả lời câu hỏi
HS thực hành vẽ
Trang 11Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Hiểu được thế nào là trạng ngữ
2 Biết nhận diện và đặt được câu có trạng ngữ
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ viết câu văn ở BT1 (phần luyện tập)
III– CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ :
GV yêu cầu 1HS nói lại nội dung cần ghi
nhớ ở tiết LTVC trước (Câu cảm) và đặt hai
câu cảm
3 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Trong các tiết học trước, các em đã biết
*Mục tiêu : Vẽ và trình bày trao đổi khí và
trao đổi thức ăn ở thực vật
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức, hướng dẫn
- Phát giấy và bút vẽ cho các nhóm
Bước 2 : Các em tham gia vẽ sơ đồ khí và
trao đổi thức ăn ở thực vật
Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt
giải thích sơ đồ trong nhóm
Bước 3 : Các nhóm treo sản phẩm
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét ưu, khuyến điểm
- Chuẩn bị tiết sau “ Động vật cần gì để sống”
HS làm việc theo nhóm
HS trình bày sản phẩm
Trang 12câu có hai thành phần là CN và VN Đó là
những thành phần chính của câu Tiết học
hôm nay giúp các em biết thành phần phụ
của câu : Trạng ngữ (TrN)
b)Phần nhận xét
-Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung các yêu
cầu 1, 2, 3
- Cả lớp suy nghĩ, lần lượt thực hiện từng
yêu cầu
Hai câu có gì khác nhau ? (Câu b có thêm
hai bộ phận (được in nghiêng)
Đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng
-Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học
nổi tiếng ?
- Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi
tiếng ?
Tác dụng của phần in nghiêng (Nêu nguyên
nhân (nhờ tinh thần ham họchỏi) và thời
gian (sau này) xảy ra sự việc ở CN và VN
(I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng)
b.Phần ghi nhớ
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
c Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV nhắc các em chú ý : Bộ phận trạng
ngữ trả lời câu hỏi Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao
? Để làm gì ?
- GV chốt lại lời giải : gạch dưới bộ phận
trạng ngữ trong các câu văn đã viết lên bảng
phụ :
- Ngày xưa , rùa có một cái mai láng bóng
- Trong vườn , muôn hoa đua nở
- Từ tờ mờ sáng , cô Thảo đã dậy sắm sửa đi
về làng Làng cô ở cách làng Mĩ Lí hơn mười
lăm cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng
chừng hai ba lượt
Bài tập 2
- GV nhận xét chấm điểm
VD : Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em :
Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm ông bà
Con ngủ sớm đi Đúng 6 giờ sáng mai, mẹ sẽ
HS đọc yêu cầu của .HS phát biểu ý kiến
HS trả lời câu hỏi
HS đọc nội dung phần ghi nhớ
HS đọc yêu cầu của bài HS làm vào vở
HS phát biểu ý kiến
HS nhóm đôi Các nhóm trình bày kết quả
HS thực hành viết đoạn văn ngắn HS từng trao đổi bài sửa lỗi HS đọc nối tiếp