Hoạt động 1: bài tập trên lớp: Đọc đề trong sgk, 1- Xác định tính đúng – sai của mệnh đề phủ định A theo tính đúng sai của Tìm phương án trả lời.. GV gọi bất kỳ 1 học sinh trong nhóm trả[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1,2
Ngày dạy: / /
Bài dạy: 1
Chương 1: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
BÀI 1: MỆNH ĐỀ Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
biết kí hiệu phổ biến , ký hiệu tồn tại ,
Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tuơng đuơng
Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
Kỹ năng:
Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
Nêu được ví dụ mệnh đề mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
Phương tiện:
Thực tiễn:
Phương tiện:
Tiến trình:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Tiết 1 Hoạt động 1: Mệnh đề, mệnh đề chứa biến H1: Nhìn vào các câu VD1 giáo viên đưa
ra, hãy trả lời các câu hỏi đĩ
H2: nêu ví dụ những mệnh đề và những câu
khơng phải là mệnh đề
HS trả lời câu hỏi GV hỏi trong VD2
HS trả lời câu hỏi GV hỏi trong VD3
Cho câu”x>3” Tìm 1 giá trị của x để
1- Mệnh đề:
GV cho VD1:
- Phanxipang là ngọn núi cao nhất Việt Nam
- 2<9,86
- Mệt quá!
- Chị ơi, mấy giờ rồi?
Ghi bảng: Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng, hoặc sai
Một mệnh đề khơng thể vừa đúng, vừa sai 2- Mệnh đề chứa biến:
GV cho VD2:
“n chia hết cho 3”
Với n=6 thì câu trên đúng hay sai?
Với n=9 thì câu trên đúng hay sai?
Với n=11 thì câu trên đúng hay sai?
VD3: xét câu: “2+n=5”
GV hỏi: Nếu n=1 câu trên đúng hay sai?
Trang 2mệnh đề trên đúng, 1 giá trị của x để
mệnh đề trên sai
nếu n=2 … nếu n=3 … GB: Mệnh đề chứa biến là mệnh đề cĩ tính đúng sai phụ thuộc vào giá trị của biến số Hoạt động 2: Phủ định của một mệnh đề:
Nhận xét hai câu ở VD1
Hs tự nhận xét và rút ra kết luận
Trong VD2:
P: đúng hay sai?
Tìm , đúng hay sai?P P
Q: đúng hay sai?
Tìm , đúng hay sai?Q Q
H4: cho các mệnh đề sau:
P:” là một số hữu tỷ ”
Q: “Tổng hai cạnh trong một tam giác lớn
hơn cạnh thứ ba”
2 mệnh đề trên đúng hay sai?
Tìm phủ định
VD1 Dơi là một loài chim
Dơi không phải là một loài chim
GB: Ký hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là , ta có:P
VD2:
P: “3là một số nguyên tố ” : ”?”
P
Q: “7 không chia hết cho 5”
: “?”
P
Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo:
Nhận xét câu ở VD3?
Có mấy vế?
Vế 1: ?
Vế 2: ?
H5: Từ 2 mệnh đề:
P: “Gió mùa đông bắc về”
Q: “Trời trở lạnh”
Hãy phát biểu mệnh đề PQ
H6: Cho tam giác ABC,
P: Tam giác ABC có hai góc bằng 600
Q: Tam giác ABC là một tam giác đều
VD3:
Nếu trái đất không có nước thì không có sự sống
GB: mệnh đề nếu P thì Q được gọi là mệnh đề kéo theo, và ký hiệu là PQ Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q sai
VD4:
Mệnh đề: “-3<-2(-3)2<(-2)2” sai
Mệnh đề: “ 3 2 3 4” đúng
Các định lý toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng: PQ
P là giả thiết, Q là kết luận của định lý
Trang 3Hãy phát biểu PQ,
Nêu giả thiết và kết luận
Phát biểu lại định lý dưới dạng điều kiện
cần và điều kiện đủ
P là điều kiện đủ để có Q, hoặc:
Q là điều kiện cần để có P
Tiết 2 Hoạt động 4: Mệnh đề đảo – hai mệnh đề tương đương
H7: Cho tam giác ABC, xét: các mệnh đề
dạng PQ sau:
a/ Nếu ABC là một tam giác đều thì tam
giác ABC là một tam giác cân
b/ Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC
là một tam giác cân và có 1 góc bằng 600
Hãy phát biểu các mệnh đề PQ tương
ứng và xét tính đúng sai của chúng?
GB: Mệnh đề PQ được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề PQ
Nếu cả hai mệnh đề PQ và QP đều đúng ta nói: P và Q là hai mệnh đề tương đương
Khi đó ta kí hiệu: PQ và đọc là:
P tương đương Q, hoặc: P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc P khi và chỉ Q
Vd5:
a/ Tam giác ABC cân và có 1 góc 600 là điều kiện cần và đủ để tam giác ABC đều
b/ Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng hai góc còn lại
Hoạt động 5: Kí hiệu ,:
H8: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
nZ: n+1>n
Mệnh đề trên đúng hay sai?
H9: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
xZ: x2=x
Mệnh đề trên đúng hay sai?
H10:
Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của
mệnh đề sau:
P: “Mọi động vật đều di chuyển được ”
Vd6:
câu:”Bình phương của mọi số thực đều lớn hơn hoặc bằng 0” là một mệnh đề Có thể viết như sau:
2 2
0,
Kí hiệu đọc là với mọi
Vd7:
Câu: “Có một số nguyên nhỏ hơn 0” là một mệnh đề, có thể viết mệnh đề này như sau:
nZ: n<0
Kí hiệu đọc là có một (tồn tại một) hay có ít nhất một (tồn tại ít nhất một)
Ví dụ 8:
Nam nói: “Mọi số thực đều có bình phương khác 1”
Minh nói:”Không đúng! Có một số thực
Trang 4H11: Hãy phát biểu mệnh đề phủ định
của mệnh đề sau:
P: “Có một học sinh trong lớp em không
thích môn Toán ”
mà bình phương của nó bằng 1, chẳng hạn là số 1”
Vậy:
P: xR: x2≠1
2
P x R x
Vd 9:
Nam nói: “Có một số tự nhiên n mà 2n=1”
Minh nói: “Không đúng! Với mọi số tự nhiên n, đều có 2n≠1”
Vậy: P:”nN: 2n=1”
" : 2 1"
P n N n Củng cố: Trong các câu sau:câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a- 3+2=7
b- 4+x=3
c- x+y>1
d- 2 5 0
Dặn dị: làm bài tập 2—7/9—10 sgk
Bổ sung:
Trang 5Tuần: ……2
Tiết: ……3
Ngày dạy: ……/……/……
Bài: ……
Luyện tập: mệnh đề Mục tiêu:
Kiến thức:
Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
biết kí hiệu phổ biến , ký hiệu tồn tại ,
Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tuơng đuơng
Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
Kỹ năng:
Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
Nêu được ví dụ mệnh đề mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, đồ dùng dạy học
Học sinh: bài cũ, bài soạn
Phương pháp: hoạt động nhóm
Tiến trình:
Oån định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động 1: ôn lại các kiến thức cần nhớ cho học sinh 1- Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng, hoặc sai Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
2- Với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nào đó, mệnh đề chứa biến trở thành một mệnh đề
3- Phủ định của một mệnh đề đúng là một mệnh đề sai và ngược lại
4- Mệnh đề: PQ sai khi P đúng và Q sai, trong mọi trường hợp khác PQ đều đúng
5- Mệnh đề đảo của mệnh đề PQ là QP
6- Ta nói hai mệnh đề P và Q là hai mệnh đề tương đương nếu hai mệnh đề PQ cà QP đều đúng
7- Ký hiệu đọc là với mọi, ký hiệu đọc là tồn tại
Học sinh trả lời những câu hỏi của GV
Ghi nhớ những kiến thức cơ bản về bài
học
Gv nhắc lại những kiến thức cơ bản về bài học
Phát vấn những câu hỏi cơ bản
Hoạt động 2: sửa bài tập SGK BH/9
Trang 6Học sinh đã làm những bài tập này ở
nhà,
Hs sửa sai nếu có
Gv gọi một số hs lên trả lời và giải nhanh những bài tập 1 7 sgk/9
Hoạt động 3: Cho bài tập thêm:
Học sinh mở sách bài tập trang 7,
Làm các bài tập trong SGK BT/7
Tổ chức hoạt động theo nhóm
Chia nhóm
Tổ chức điều khiển HS học theo nhóm Gọi khoảng 4 học sinh bất kỳ lên bảng sửa bài
Củng cố lại bài học
Củng cố:
Các dạng bài tập đã giải
Dặn dò:
Làm những bài tập còn lại
Bổ sung:
Trang 7Tuần … 2
Tiết 4
Ngày dạy: / /
Bài dạy: 2
TẬP HỢP
Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
Kỹ năng:
Sử dụng đúng cácký hiệu ,,,
Biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tâp hợp
Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
Phương tiện:
Thực tiễn:
Phương tiện:
Tiến trình:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó:
2 2
2
a n R x
b x Q x
c x R x x
d x R x x
Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm tập hợp
H1: nêu ví dụ về tập hợp?
Dùng các ký hiệu , để viết các mệnh
đề sau:
3 là một số nguyên
không phải là một số hữu tỷ
2
H2: Liệt kê các phần tử của tập hợp các
ước nguyên dương của 30?
H3: Tập hợp B các nghiệm của pt 2x2
-1- Tập hợp và phần tử:
Nếu a là một phần tử của tập hợp A thì viết aA
Nếu b không là một phần tử của tập hợp
A thì ta viết: bA
2- Cách xác định tập hợp:
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp ta viết các phần tử của nó giữa hai dấu {,}
Trang 85x+3=0 được viết là: B={xR| 2x2
-5x+3=0}
Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp B?
H4: hãy liệt kê các phần tử của tập hợp:
A={xR ; x2+x+1=0}
x2+x+1=0 vô nghiệm
Nhận xét?
Mỗi một tập hợp có thể được xác định bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
Vậy ta có thể xác định một tập hợp bằng một trong hai cách sau:
a- Liệt kê các phần tử của nó
b- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
Người ta thường biểu diễn tập hợp bằng một hình kín, gọi là biểu đồ Ven
3- Tập hợp rỗng:
Tập hợp rỗng, ký hiệu là , là tập hợp không chứa phần tử nào cả
Hoạt động 2: Tập hợp con H5: Biểu đồ minh hoạ trong hình 2/11
nói gì về quan hệ giữa tập hợp các số
nguyên Z và tập hợp các số hữu tỷ Q?
Có thể nói mỗi số nguyên là một số hữu
tỷ hay không?
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói tập hợp
A là một tập hợp con của tập hợp B và viết AB đọc là A chứa trong B
Ta cũng có thể viết ngược lại: BA đọc là B chứa A
Vậy:
ABx(xAxB)
Nếu A không phải là tập con của B ta viết: AB
Tính chất:
a- AA; A
b- A; A
c- AB và BC thì AC
Hoạt động 3: Tập hợp bằng nhau H6: Xét hai tập hợp:
A={nN,n là bội của 4 và 6}
B={nN, n là bội của 12}
Hãy phát biểu:
AB hay BA?
Khi AB và BA thì ta noi 1tập hợp A bằng tập hợp B và viết là A=B
Vậy: A=B x(xAxB)
Trang 9Củng cố:
a/ Cho A={xN, x<20 và x chia hết cho 3}
Hãyliệt kê các phần tử của tập hợp A?
b/ CHo tập hợp B={2,6,12,20,30}
Hãy xác định B bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó Dặn dò: làm bài tập 2,3/13
Bổ sung:
Trang 10Tuần 3
Tiết 5
Ngày dạy: / /
Bài dạy: 3
Các phép toán tập hợp
Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
Hiểu các phép toán: giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con
Kỹ năng:
Sử dụng đúng các ký hiệu ,,,A\B,CEA
Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con
Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
Phương tiện:
Thực tiễn:
Phương tiện:
Tiến trình:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
TIẾT 1 Hoạt động 1: GIAO CỦA HAI TẬP HỢP HĐ1: cho A={nN ,n là ước của 12}
B={nN, n là ước của 18}
a/ liệt kê cácphần tử của A và B?
b/ Liệt kê các phần tử của tập hợp C các
ước chung của 12 và 18?
Gb: Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của
A và B
Ký hiệu: C=AB Vậy: AB={x, xA và xB}
x A
x A B
x B
Hoạt động 2: HỢP CỦA HAI TẬP HỢP
Trang 11HĐ2: giả sử các tập hợp A,B là tập hợp
các học sinh giỏi Toán, giỏi văn của học
sinh lớp 10D, biết:
A={Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt }
B={Cường, Lan, Dũng, Hồng, Tuyết, Lê }
Gọi C là tập hợp đội tuyển thi học sinh
giỏi của lớp gồm các bạn giỏi toán hoặc
giỏi Văn Hãy xác định tập hợp C?
Gb: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B Ký hiệu: C=AB
Vậy: AB={x, xA hoặc xB}
x A
x A B
x B
Hoạt động 3: HIỆU VÀ PHẦN BÙ CỦA HAI TẬP HỢP GIẢ sử tập hợp A các bạn học sinh giỏi
của lớp 10E là:
A={an, minh, bảo, cường, vinh, hoa,
lan, tuệ, quý }
Các bạn học sinh tổ 1 lớp 10E là:
B={an, hùng, tuấn, vinh, lê, tâm, tuệ,
quý }
Xác định tập hợp C các học sinh giỏi
của lớp 10E không thuộc tổ 1
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A
và B.
Ký hiệu: C=A\B Vậy: A\B={x, xA và xB}
x A B
x B
Khi BA thì A\B gọi là phần bù của B trong A,ký hiệu CAB
Củng cố:
Cho tập hợp A
Hãy xác định: AA; AA; A, A, CAA; CA?
Dặn dò: Làm bt 13 /15 sgk
Bổ sung:
Trang 12Tuần 3
Tiết 6
Ngày dạy: / /
Bài dạy:
CÁC TẬP HỢP SỐ
Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
Hiểu được các kí hiệu: |N, N, Z, Q, R và mối quan hệ giữa các tập hợp đó
Hiểu đúng các ký hiệu
(a,b),[a,b],(a,b],[a,b),(-,a),(-,a],(a,+),[a,+),(-,+)
Kỹ năng:
Biết biểu diễn các khoảng, đoạn trên trục số
Phương tiện:
Thực tiễn:
Phương tiện:
Tiến trình:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động 1: CÁC TẬP HỢP SỐ ĐÃ HỌC 1/ Vẽ biểu đồ minh họa quan hệ bao
hàm của các tập hợp số đã học
Hs cho ví dụ 1 phần tử thuộc tập hợp
Q?
Cho 1 ví dụ về số thuộc R?
Tập hợp các số tự nhiên N:
N={0,1,2,3,…}
N*={1,2,3…}
Tập hợp số các số nguyên Z:
Z={…,-3,-2,-1,0,1,2,3…}
Tập hợp các số hữu tỷ Q:
a
b
Tập hợp các số thực R:
Tập hợp các số thực gồm các số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn và vô hạn không tuần hoàn, các số thập phân vô hạn không tuần hoàn gọi là số vô tỷ Hoạt động 2: CÁC TẬP HỢP CON THƯỜNG DÙNG CỦA R
Học sinh tự viết:
(a;+)
(-;a)
GV giảng trước:
Khoảng:
(-;+)={xR}
Trang 13Nửa khoảng:
[a;b)
(a;b]
[a;+)
(-;a]
- đọc là âm vô cực
+ đọc là dương vô cực
(a,b)={xR| a<x<b}
Đoạn:
[a;b]={xR| a≤x≤b}
Củng cố:
Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:
/ 3,1 3,
/ 0,2 1;1
/ 12;3 1;4
/ 4;7 7; 4
a
b
c
d
Dặn dò: làm bt 1 3/sgk
Bổ sung:
Trang 14Tuần 4
Tiết 7
Ngày dạy: / /
Bài dạy: 5
SỐ GẦN ĐÚNG SAI SỐ
Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
Biết khái niệm sai số, số gần đúng
Kỹ năng:
Viết được số quy tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước
Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán với các số gần đúng
Phương tiện:
Thực tiễn:
Phương tiện:
Tiến trình:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động 1: SỐ GẦN ĐÚNG
Giải bài toán sau:
Tính diện tích của hình tròn bán kính
r=2cm theo công thức S=r2
Yêu cầu nhóm 1: lấy =3,1
Yêu cầu nhóm 2: lấy =3,14
Yêu cầu nhóm 3: lấy =3,141
Yêu cầu nhóm 4: lấy =3,1415
Từng nhóm cử hs lên bảng trình bày và
viết rõ kết quả
Nhận xét các câu sau xem đó là số đúng
hay số gần đúng:
- Bán kính đường xích đạo của trái
đất là 6378km
- Khoảng cách từ mặt trăng đến trái
đất là 384 400km
- Khoảng cách từ mặt trời đến trái
CHO VD: khi tính diện tích của hình tròn bán kính r=2cm, theo công thức S=r2
Lấy 1 kết quả gần đúng của là 3,1 và có kết quả là: S=12,4
Lấy 1 giá trị gần đúng của là 3,14 và được kết quả là:
S=12,56
Vì =3,141592653… là một số thập phân vô hạn không tuần hoàn,nên ta chỉ viết được gần đúng kết quả của phép toán trên bằng một số thập phân hữu hạn
Gv: để đo các đại lượng như bán kính đường xích đạo của trái đất, khoảng
Trang 15đất là 148600000km cách từ trái đất đến các vì sao, … người
ta phải dùng các phương pháp và các dụng cụ đo đặc biệt Kết quả củaphép
đo phụ thuộc vào ppháp đo hoặc dụng cụ đo, vì thế kết quả chỉ là những số gần đúng
Gb: trong đo đạc, tính toán ta thường chỉ nhận được các số gần đúng
Hoạt động 2: sai số tuyệt đối:
1/ SAI SỐ TUYỆT ĐỐI CỦA 1 SỐ GẦN
ĐÚNG:
Nhận xét xem trong 4 kết quả tính toán
ở vd trên? Kết quả nào là chính xác
nhất?
Gv:
3,1<3,14<3,141<3,1415<
Vậy:
3,1.4<3,14.4<3,141.4<3,1415.4<.4 Vậy:
12,4<12,56<12,564<12,566<S=.4
Ta thấy: 12,566 gần với kết quả hơn nên chính xác hơn các kết quả còn lại
Ta có:
|S-12,566|<|S-12,564|
Vậy: sai số tuyệt đối của nhóm 4 nhỏ nhất
Gb: Nếu a là số gần đúng của số đúng a
thì a=| -a| được gọi là sai số tuyệt đối a
của số gần đúng a
2/ Độ chính xác của một số gần đúng:
Hãy nhận xét: có thể xác định đuợc sai
số tuyệt đối của các kết quả tính diện
tích hình tròn của nhóm 1 và nhóm 2 ở
vd trên dưới dạng số thập phân không?
Tính đường chéo của một hình vuông có
cạnh bằng 3cm và xác định độ chính
xác của kết quả tìm được Cho biết
2 1,4142135
Đọc: chú ý/21
Gb: nếu a=| -a|≤d thì –d≤ -a≤ d hay a a
a-d≤ ≤a+da
Ta nói a là số gần đúng của với độ a
chính xác là d, và quy ước viết gọn là:
=a±d
a
Hoạt động 3: quy tròn số gần đúng:
1/ Ôn tập quy tắc làm tròn số: Nếu chữ số sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5