Thái độ: Nghiêm túc trong học tập-giúp đỡ bạn II CHUÈN BÞ: Giáo viên: lý thuyêt về chuyển động tròn đều,các bài tập theo tài liệu hướng dẫn Häc sinh :häc kü lý thuyÕt ë nhµ ,kh¸i niÖm c«[r]
Trang 1Thứ 4 ngày 10 tháng 9 năm 2008
Chủ đề 1: động học chất
các bài toán về chuyển động biến đổi đêù (4 Tiết) những khái niệm cơ bản về chuyển động thẳng.
1
chuyển động thẳng đều
I.MụC TIÊU:
a Kiến thức Lý giải để hs hiểu rõ ,phát biểu đúng các định nghĩa ,viết đúng các công thức : đường đi tốc độ trung bình ,của chuyển động thẳng đều
b Kỹ năng: Hs vận dụng được các kiến thức trên vào các bài tập một cách thành thạo ,xác định được hướng của các véc tơ vận tốc.Vận dụng để giải được một số bài tập cơ bản
c Thái độ Nghiệm túc trong học tập
II CHUẩN Bị:
Giáo viên: Khái quát lại toàn bộ kiến thức phần chuyển động thẳng đều
Học sinh : Học kỹ kiến thức phần chuyển động thẳng ở nhà
III.hoạt động daỵ HọC:
1.ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút )
a Em hãy nêu định nghĩa về tốc độ ,đường đi trong chuyển động thẳng đều?
b Chất điểm là gì? hệ trục toạ độ,gốc toạ độ ,gốc thời gian?
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Nêu yêu cầu tổng quát( 4phút)
( Việc cung cấp cho các em một cách đầy đủ về phương pháp giải bài toán là hết sức cần thiết,nó trang bị cho các em về phương pháp luận để áp dụng cho nhiều bài toán khác nhau có cùng bản chất , cùng dạng )
GV.
Y/c hs hãy nêu các trình tự để giải một bài
toán chuyển động thẳng đều?
Bước nào là quan trọng nhất?
GV nhắc lại các bước giải bài toán chuyển
động thẳng đều.Các lưu ý khi giải bài toán
này
Quan trọng nhất là chọn gốc toạ độ ,gốc
thời gian và viết đúng phương trình chuyển
động của các vật
HS Trình bày trình tự 5 bước để giải bài toán chuyển động thẳng đều
Bước 1:chọn trục toạ độ,chọn gốc toạ độ ,gốc thời gian
Bước 2:Viết pt- chuyển động của mỗi vật Bước 3: Giải các hệ phương trình
Bước 4: Biện luận để lấy nghiệm
Bước 5: Kiểm nghiệm bằng đồ thị Tại vị trí hai đồ thị giao nhau chính là toạ độ của hai vật gặp nhau
Hs Quan trọng nhất là viết đúng phương trình chuyển động của mỗi vật
Trang 2Hoạt động 2 Vị trí M của chất điểm tại một thời điểm t trên quỹ đạo
thẳng được xác định bởi toạ độ x = OM .(6 phút)
Hoạt động 3 Quảng đường đi trong các chuyển đông thẳng.(6 phút)
GV.Chọn khi t=0 thì X = 0 OM0
Khi t > 0 thì X = OM
Khi nào thì s > 0 khi nào thì s < 0 Vậy
quảng đường là giá như thế nào
HS
Lưu ý về gốc toạ độ gốc thời gian Quảng đường là giá trị không âm
Hoạt động 4 Tốc độ trung bình.(6 phút)
GV
Thương số giữa quảng đường đi và thời
gian là đại lượng đạc trưng cho những yếu
tố nào?
Nêu các đơn vị ?
Nếu chuyển động ngược chiều dương thì
tốc độ t/b được tính như thế nào ?
HS
V = t
s
Đơn vị m/s ; km/h Tốc độ t/b = v
t s
Hoạt động 5 Các bài toán về tốc độ trung bình ( 15 phút )
(Đây là loại bài toán mà hs hay nhầm lẫn khi lấy giá trị tb của
vận tốc với tb của tổng các vận tốc)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV Đọc đề
Một mô tô đi với vận tốc 50 km/h trên nữa
đoạn đường AB Trên nữa đoãn đường còn
lại ,mô tô đi nữa thời gian đầu với vận tốc
40 km/h ,nữa thời gian sau với vận tốc 30
km/h tính vận tốc trung bình của xe mô tô
HS Ghi đề ghi tóm tắt tự trình bày
Hs khác lên lớp trình bày
GV.
Giáo viên cho một chuyển động thẳng đều
y/c hs hãy mô tả nó bằng giãn đồ véc tơ
Hãy viết p/t chuyển động của chất điểm?
Nhận xét toạ độ theo tg
Cho các ví dụ minh hoạ
HS
Xác định gốc ,vị trí của M
-Nếu đi theo chiều dương thì x tăng khi t tăng ,chiều âm thì ngược lại
Trang 3đó trên nữa quảng đường AB.
cho hs ghi đề Rồi y/c hai hs lần lượt lên
trình bày
Xong thì giáo viên y/c các hs khác nhận
xét
Giải thích các trình tự bài toán mà hs đã
làm được và chưa làm được
GV Điều cần lưu ý khi giải bài toán về vận
tốc tb.Tránh nhầm lẫn vận tốc tb tổng các
vận tốc với vận tốc tb
Hs nhận xét bài làm của bạn
Nghe +ghi các chú ý của thầy
Hoạt động 6 Ôn tập cũng cố.(2 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV
Y/c hs về nhà Làm bài tập sgk
Bài tập sách bài tập ứng với phần học
chính khoá
HS
Nhận nhiệm vụ
IV.rút kinh nghiệm:
………
……….……… ………
……….……… ………
……….………
………
Trang 4
Thứ 6 ngày 12 tháng 9 năm 2008
Chuyeồn ủoọng thaỳng bieỏn ủoồi ủeàu
2
I.MụC TIÊU:
a Kiến thức Khắc sâu các khái niệm về gia tốc ,vếc tơ gia tốc.Viết đúng biểu thức tính đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều
b Kỹ năng: Xác định đúng dấu của các đại lượng vận tốc gia tốc trong biểu thức
c Thái độ: Nghiêm túc trong học tập
II CHUẩN Bị:
Giáo viên:
Chuẩn bị nội dung của phần chuyển động thẳng biến đổi đều ,các lưu ý thường gặp Học sinh : Học kỹ kiến thức ở nhà phần học này
III.hoạt động daỵ HọC:
1.ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút )
a Viết phương trình của vận tốc ,gia tốc ,đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần
đều,chậm dần đều? Nêu dấu của các đại lượng trong các biểu thức trên?
3.Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 Vận tốc tức thời (5phút )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV.Trong một chuyển động thẳng thì vận
tốc tại một thơì điểm bất kỳ được xác định
như thế nào?
Giá trị của vận tốc tại mọi thời điểm có
cùng một giá trị không vì sao?
Y/C hs nhắc lại đn về vận tốc ,véc tơ
Vận tốc,sự phụ thuộc của nó vào tg?
HS
Nhắc lại các khái niệm theo sgk Giá trị của vận tốc tại các thời điểm khác nhau thì khác nhau.vì vận tốc luôn thay đổi theo thời gian
Hoạt động 2 Chuyển động thẳng biến đổi đều-gia tốc(5phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV
Vận tốc là hàm bậc mấy của thời gian ?đồ
thị có dạng như thế nào?
Phân biệt chuyển động nhanh dần đều
,chậm dần đều?
Nhận xét các giá trị của gia tốc trong các
trường hợp đó? Độ biến thiên của vạn tốc tỷ
lệ với đại lượng nào?
Biểu thị các véc tơ vận tốc ,gai tốc trên một
hệ trục toạ độ
HS Vận tốc là hàm bấc nhất của tg V(t) =v + a.t0
a> 0 Chuyển động ND Đ a< 0 Chuyển động CD Đ
a = m/s2
t
v
(độ biến thiên vận tốc trên một đơn vị thời gian
Trang 5Hoạt động3 Tính quảng đường đi được trong c/động thẳng BĐĐ ( 10 phút)
( Cần chú ý là chuyển động nhanh dần đều hay chậm dần đều)
GV
Vẽ đồ thị của chuyển động nhanh dần đều
trên hệ trục toạ độ v.t ứng với thời điểm t 1
và t2
Y/c hs tính diện tích của hình thang được
giới hạn bởi vt,t ,t và trục tg?1 2
Ta phải sử dụng những kiến thức nào để giải
bài toán này?
Hãy so sánh công thức diện tích trên và
công thức tính đường đi trong chuyển động
nhanh dần đều ta đã học
Nêu các trường hợp riêng của nó?
HS căn cứ vào đồ thị sau để trã lời
HS tự trình bày Chúng có cùng công thức Về mặt giá trị đại
số là như nhau
Hoạt động 4 Các bài toán về chuyển động thẳng biến đổi đều(15 phút)
GV
Đọc các bài toán trong tài liệu tự chọn cho
hs ghi,y/c các em tự trình bày,tóm tắt và
phương hướng giẩi
Gọi vài hs lên trình bày
Sau đó gv nhận xét ,rút kinh nghiệm
Sau mỗi bài giải thì GV nhận xét cho điểm
từng bài một
Nêu phương pháp để giải từng loại bài tập
một
HS ghi đề ra ,ghi tóm tắt,tự tìm phương án giải
Hs1 Lên bảng trình bày,cả lớp góp ý Ghi bài chữa của thầy
Chú ý : Những nhận xét của gv
Hoạt động 5 Ôn tập cũng cố (4 phút)
GV
Y/c một vài hs nhắc lại những chú ý,phương
pháp, trọng tâm kiến thức bài giảng
Ra bài tập về
HS Nhắc lại kiến thức đã học?
Ghi bài tập về nhà
IV.rút kinh nghiệm:
………
……….……… ………
……….……… ………
……….………
………
S = v.t
V(m/s)
t(s)
Trang 6Thứ 6 ngày 19 tháng 9 năm 2008
3
I.MụC TIÊU:
a Kiến thức Khắc sâu kiến thức về chuyển động tròn đều Về tốc độ góc,tốc độ dài,gia tốc
b.Kỹ năng: Vẽ đúng véc tơ tốc độ góc,tốc độ dài,gia tốc trong c/đ tròn đều
c Thái độ: Nghiêm túc trong học tập ,có tinh thần giúp đỡ bạn
II CHUẩN Bị:
Giáo viên: Kiến thức mở rộng tỷ mỷ về chuyển động tròn đều
Học sinh : Học thuộc kiến thức đã học ở nhà
III.hoạt động daỵ HọC:
1 ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút )
a Nêu đn về chuyển động tròn đều? viết các biểu thức gia tốc,tốc độ góc tốc độ dài?
b Nêu đ/n về gia tốc hướng tâm,chỉ rõ phương chiều của nó?
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Định nghĩa ( 5phút )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV
Cho một chuyển động tròn đều với chu kỳ T
bán kính r.Y/c học sinh
Xác định tần số góc,tốc độ góc ,tốc độ dài,
nêu mối liên hệ giữa chúng
Gv nhắc đn một cách chính xác nhất
HS:
Trã lời các câu hỏi của gv Phát biểu các đn theo sgk
Hs Ghi đn
Hoạt động 2 Tốc độ dài và tốc độ góc (9 phút )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV.
Em hãy trinh bày gia
tốc trong chuyển động
tròn đều? Nêu sự thay
đổi về phương chiều của vận tốc trong
chuyển động tròn đều?
HS
= 2f = ( Rađian/s)
r v
Hs a = có độ lớn
t
v
2r ( m/s2)
2
ht
v a
r
0
Trang 7Hoạt động 3 Bài toán áp dụng (15 phút)
GV Đọc đề ra
Vệ tinh nhân tạo của trái đất ở độ cao
h = 340 km bay với vận tốc 8,3 km/s
Tính tốc độ góc , chu kỳ và tần số của nó
Coi chuyển động là tròn đều , cho bán kính
trái đất là R = 6380km
Yêu cầu h/s ghi tóm tắt và giải b tập
Cho một hs lên chữa ,y/c hs khác nhận xết
đánh giá bài của bạn
GV nhận xét lại cho điểm ,nêu những lưu ý
bài giảng này
HS ghi đề bài Hs1 ghi tóm tắt nêu hướng giải bài toán
áp dụng công thức và
2
v
R h
2
Hs2 giải bt Ta có
= 10,25
6380000 340000 638 34
Và T = 0,62 (s) và f = 1,61 (hz) Hs3 nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 4 Ôn tập cũng cố ( 10 phút) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GV Y/c hs nhắc lại các nội dung chính của bài học Ra bài tập về nhà Câu1: Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/h Hỏi trong một phút người đó phải đạp pê đan bao nhiêu vòng ? Biết rằng bánh xe có đường kính 680 mm, líp có đường kính 5 cm,đĩa bàn đạp có đường kính 14 cm Câu 2: Trong chuyển động quay của kim đồng hồ khoảng thời gian ngắn nhất để kim phút đuổi kịp kim giờ là bao nhiêu? khi chọn mốc thời gian vào lúc a Lúc 6h 00phút b Lúc 9 h 00 phút HS Nhắc lại nội dung chính của bài học Cả lớp ghi bài tập về nhà IV.rút kinh nghiệm: ………
……….……… ………
……….……… ………
……….………
………
……….……… ………
Trang 8
Thứ 2 ngày 22 tháng 9 năm 2008
4
I.MụC TIÊU:
a Kiến thức Học sinh xác định được véc tơ vận tốc tổng của vật khi tham gia nhiều chuyển
động
b Kỹ năng: Tổng hợp véc tơ theo quy tắc hình hành
c Thái độ: Nghiêm túc trong học tập-giúp đỡ bạn
II CHUẩN Bị:
Giáo viên: lý thuyêt về chuyển động tròn đều,các bài tập theo tài liệu hướng dẫn
Học sinh :học kỹ lý thuyết ở nhà ,khái niệm công thức cộng vận tốc
III.hoạt động daỵ HọC:
1.ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút )
a Chuyển động của một vật ,vận tốc của c/động mang tính tương đối,hay tuyệt đối?
b Nêu quy tắc tổng hợp lực bằng hình bình hành ?
3.Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Định nghĩa (5phút )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV.
Y/c hs phát biểu đn về tính tương đối của
chuyển động, như vận tốc ,quỹ đạo,gia tốc
HS
đọc sách gk suy nghĩ để trã lời các câu hỏi của thầy
Kl chuyển động chỉ mang tính tương đối
Hoạt động 2 Tổng hợp vận tốc-cộng vận tốc (15phút )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV
Nêu ví dụ nhỏ trong sgk tham khảo
Y/c hs phân tích các dữ kiện đã cho
Trình bày lý thuyết về cộng vận tốc
Y/c hs nhắc lại quy tắc hình bình hành
chuyển động tịnh tiến là gì?
Nêu trường hợp đặc biệt
HS Học sinh ghi ví dụ , Trã lời các câu hỏi của gv Trường hợp khi các chuyển động cùng phương cùng chiều thì ta cộng như cộng đại
số
Hoạt động 3 Bài tập áp dụng (15phút )
GV. Đọc bài toán cho hs ghi
Y/c Hs ghi tóm tắt,nêu cách giải bt
Y/c hs khác giải ,
Hs nhận xét kq bài làm của bạn
HS
Ghi bài toán trình bày hướng giải nêu các kiến thức liên quan
Hs giải + hs nhận xét
Trang 9Thầy đánh giá lại, nêu những lưu ý khi giải
loại bài tập này
Đọc bài tập về nhà áp dụng ,
Hs ghi bài tập về nh à
Hoạt động 4 Ôn tập cũng cố ( 4 phút )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV
Y/c hs nhắc lại các nội dung chính của bài
học
Ra bài tập về nhà
Về nhà chuẩn bị bài mới HS Nhắc lại nội dung chính của bài học Cả lớp ghi bài tập về nhà Ra đề kiểm tra 15 phút cho về nhà làm tiết học sau gv thu Lúc 7 h một đoàn tàu từ Nha Trang đi Hà Nội với vận tốc 50 km/h Sau khi chạy được 1h thì dừng lại trong ga 15 min Sau đó lại tiếp tục chạy với vận tốc bằng lúc đầu Lúc 8 h 15 min một ô tô khởi hành từ Nha Trang đi Hà Nội với vận tốc 70 km/h Coi chuyển động của các xe là thẳng đều a Vẽ đồ thị chuyển động của tàu và ô tô trên cùng một hệ trục tọa độ b Căn cứ vào đồ thị xác định vị trí ô tô đuổi kịp tàu c Lập phương trình chuyển động của tàu và ô tô kể từ lúc xe bắt đầu chạy d Tìm vị trí , thời điểm xe đuổi kịp tàu Đối chiếu kết quả với câu a,b IV.rút kinh nghiệm: ………
……….……… ………
……….……… ………
……….………
………
Trang 10Thứ ngày 25 tháng 01 năm 2009
Chủ đề 2: phương pháp động lực học ( 4 Tiết )
(Tiết1) nội dung phương pháp động lực học.
khảo sát chuyển động của một vật.
I.MụC TIÊU:
a Kiến thức Làm sáng tỏ hơn các định luật Niu-Tơn,Lý giải để hs viết đúng phương trình cơ bản của động lực niu-tơn
b Kỹ năng: Xác định đúng ,đủ các lực tác dụng lên vật.Viết đúng biểu thức các điịnh luật niu-tơn
c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập Có tình thần đoàn kết cùng chia sẻ với bạn
II CHUẩN Bị:
Giáo viên: Lý thuyết tổng hợp về cơ học niu-tơn ,các bài toán điển hình về phương pháp
động lực học
Học sinh : Học kỹ ba định luật niu-tơn,
III.hoạt động daỵ HọC:
1.ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút )
a Phát biểu ba định luật niu-tơn,viết biểu thức ,nêu ý nghĩa ,đơn vị các đại lượng?
b Em hãy nêu các khái niệm về nội lực và ngoại lực?
3.Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Nội dung phương pháp động lực học ( 10 phút ).
Đây là nội dung mới mà trong sgk chưa đưa vào.Nên việc trình bày mất khá nhiều công sức Y/C hs phải hiểu và ghi nhớ được các bước của phương pháp này
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV
Trình bày đầy đủ 6 bước cơ bản của phương
pháp động lực học
Bước 1.Chọn hệ trục toạ độ
Bước 2 Xác định tất cả các lực tác dụng lên
vật.( điểm đặt,phương chiều ,độ lớn)
Bước 3.Viết phương trình niu-tơn cho các vật
( hệ vật ) Dưới dạng véc tơ
Bươc 4 Chiếu lên hệ trục toạ độ ta có dạng
đại số
Bước 5 Khảo sát chuyển động của từng
vật.(phân biệt nội lực ngoại lực)
Bước 6 Biện luận để lấy nghiệm pt
HS
GHI cụ thể+NGHE tỷ mỷ từng ý,từng bước ,không hiểu ở đâu phải hỏi ngay
Trang 11Hoạt động 2 Khảo sát chuyển động của một vật ( 20phút ).
Để giải đúng được bài toán thì việc khảo sát chính xác chuyển động là một bước hết sức quan trọng.Chúng ta cần nghiên cứu nó một cách nghiêm túc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV
Đọc đề bài toán số (1)
Yêu cầu hs ghi đề ,Nghiên cứu kỹ đề và đề
xuất phương pháp giải.Theo ppđl học mà vừa
được học trong phần trước
GV kiểm tra từng bước rồi nhận xét
GV đọc đề bài toán (2) ,(3),(4)
Y/c từng hs một nêu từng bước giải các bài
toán
HS Ghi đề suy nghĩ các bước giải bài toán
Chú ý trình bày cận thận từng bước1
Hs ghi đề + ghi các lưu ý của gv Chú ý nghe bạn trình bày bài giải Đối chiếu với bài giải của mình
RúT KINH NGHIệM ,HọC HỏI BạN
Hoạt động 3 Những điểm cần lưu ý ( 4phút )
GV
So sánh chuyển động của vật trên mặt nằm
ngang,và trên mặt phẳng nghiêng.Nêu điểm
khác biệt nỗi bật nhất trong hai loại bài toán
đó
Gv Nhắc nhở các điểm qua trọng từng bài
toán
HS
Hs chú ý nghe giảng và ghi nhớ
Hoạt động 4 Ôn tập cũng cố (5phút )
GV Y/c hs nhắc lại các nội dung chính của
bài học
Ra bài tập về nhà
Về nhà chuẩn bị bài mới HS1 NHắc lại nội dung chính của bài học Cả lớp ghi bài tập về nhà IV.rút kinh nghiệm: ………
……….……… ………
……….……… ………
……….………
………