Bài mới: a Giới thiệu bài - Giới thiệu, ghi đầu bài b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Cho HS đọc toàn bài - Cho HS đọc chú giải - Chia đoạn - Cho HS đọc nối [r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2011
Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết nhân một số với một tổng; nhân một tổng với một số
2 Kĩ năng: - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
3 Thái độ: - Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng kẻ sẵn bài tập 1
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
10dm2 2cm2 = 1002 cm2 5m2 = 500 dm2
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Ví dụ:
- Nêu, ghi ví dụ
Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
4 (3 + 5) và 4 3 + 4 5
- Yêu cầu HS tính và so sánh
- Nhận xét bài trên bảng
4 (3 + 5) = 4 8 = 32
4 3 + 4 5 = 12 + 20 = 32
Vậy 4 (3 + 5) = 4 3 + 4 5
- GV nêu biểu thức 4 (3 + 5) là một số nhân với
một tổng và biểu thức 4 3 + 4 5 là tổng giữa
các tích của số đó với từng số hạng của tổng
- Gợi ý cho HS nêu kết luận
* Kết luận (SGK)
- Viết lại dưới dạng biểu thức:
a(b + c) = a b + ac c) Thực hành:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống
(theo mẫu)
- Cho HS nêu yêu cầu
- Gọi HS làm mẫu 1 ý
- Yêu cầu HS làm bài
- Hát
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp theo dõi
- Theo dõi
- 1 HS thực hiện trên bảng, lớp làm vào nháp
- Theo dõi
- Lắng nghe, theo dõi
- HS nêu kết luận
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS làm mẫu
- Làm bài vào SGK
- Nhận xét
Trang 2- Nhận xét củng cố bài tập
4 5 2 4 x (5 + 2) = 28 4 x 5 + 4 x 2 = 28
3 4 5 3 x (4 + 5) = 27 3 x 4 + 3 x 5 = 27
6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = 30
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập ý a:
a) Tính bằng hai cách
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS làm bài trên bảng lớp
- Kiểm tra, nhận xét kết quả:
36 (7 + 3)
C1: 36 (7 + 3) = 36 10 = 360
C2: 36 7 + 36 3 = 252 + 108 = 360
207 (2 + 6)
C1: 207 (2 + 6) = 207 8 = 1656
C2: 207 2 + 207 6 = 414 + 1242 = 1656
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập ý b:
b) Tính bằng hai cách theo mẫu:
- Hướng dẫn để hình thành mẫu
Mẫu: 38 6 + 38 4
C1: 38 6 + 38 4 = 228 + 152 = 380
C2: 38 6 + 38 4 = 38 (6 + 4)
= 38 10 = 380
- Yêu cầu HS so sánh xem cách nào thuận tiện hơn?
(Cách 2)
- Yêu cầu HS làm các ý còn lại
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
5 38 + 5 62
C1: 5 38 + 5 62 = 190 + 310 = 500
C2: 5 38 + 5 62 = 5 (38 + 62)
= 5 100 = 500
135 x 8 + 135 x 2
C1: 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 = 1350
C2: 135 x 8 + 135 x 2 = 135 x ( 8 + 2 )
= 135 x 10 = 1350
4 Củng cố:
- Viết dưới dạng tổng quát nhân một số với một
tổng và ngược lại?
5: Dặn dò:
- Bài 3 và bài 4 làm vào buổi chiều
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm vào bảng con
- 2 HS làm trên bảng lớp (Mỗi
HS làm 1 cách)
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Theo dõi
- So sánh 2 cách tính, nêu câu trả lời
- Làm bài vào vở
- 2 HS làm trên bảng lớp
Trang 3Tập đọc:
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực và
ý chí đã trở thành nhà kinh doanh nổi tiếng
2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc diễn cảm bài văn với giọng khâm phục
3 Thái độ: - HS có ý thức vượt khó trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bảy câu tục ngữ của bài tập đọc
trước
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc chú giải
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm; giải nghĩa một số từ và hướng
dẫn ngắt nghỉ
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc ( toàn bài đọc với giọng
khâm phục)
- Cho HS đọc bài theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài:
- Cho HS đọc lướt đoạn 1 + 2, trả lời câu hỏi:
+ Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ Bạch
Thái Bưởi đã làm những công việc gì? (bán hàng
rong cùng mẹ, làm con nuôi cho nhà họ “Bạch”,
được nuôi ăn học; làm thư ký cho một hãng buôn,
buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ)
+ Những chi tiết nào chứng tỏ Bạch Thái Bưởi là
- 2 HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- Chia 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- HS nối tiếp đọc đoạn trước
lớp ( 2 lượt )
- Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ, sửa lỗi phát âm
- HS nêu
- Đọc bài theo nhóm 2
- 2 HS đọc
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
Trang 4người có ý chí? (Có lúc mất trắng tay, nhưng không
nản chí)
- Giảng từ: + tay trắng (mất sạch tiền của)
+ Không nản chí (giữ vững được ý chí).
+ Nội dung của đoạn 1 + 2 ? ( Bạch Thái Bưởi là
người giàu ý chí, nghị lực )
- Cho HS đọc đoạn 3 + 4, trả lời câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi đã mở công ti vận tải đường thuỷ
vào thời điểm nào? (Vào lúc tàu của người Hoa độc
chiếm các đường sông ở miền Bắc)
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng với các chủ tàu nước
ngoài như thế nào? (Ông khơi dậy lòng tự hào dân
tộc của người Việt: “Người ta phải đi tàu ta”; ông
mua xưởng sửa chữa tàu; thuê kĩ sư trông nom)
+ Thế nào là “Một bậc anh hùng kinh tế”? (Người
lập nên thành tích phi thường trong kinh doanh)
- Nêu ý chính đoạn 3 + 4 ? ( Sự thành công của
Bạch Thái Bưởi )
+ Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công? (Nhờ ý
chí vươn lên, thất bại không ngã lòng)
- Gợi ý cho HS nêu ý chính
- Nhận xét, bổ sung:
Ý chính: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực và
ý chí đã trở thành một nhà kinh doanh lừng lẫy
c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Cho HS nêu giọng đọc
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm
4 Củng cố:
- Em hiểu thế nào là: "một bậc anh hùng kinh tế"?
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS nêu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
- HS nêu ý chính của bài
- Lắng nghe
- 2 HS nêu ghi nhớ
- 2 HS thi đọc diễn cảm toàn bài Lớp nhận xét
Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh, là người giành thắng lợi
to lớn trong kinh doanh
Trang 5Lịch sử:
CHÙA THỜI LÝ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết: - Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
2 Kĩ năng: - Dựa vào tranh, ảnh và nội dung SGK để tìm kiến thức
3 Thái độ: - Bảo vệ di tích lịch sử
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Ảnh chùa Một Cột, chùa Keo
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc thông tin ở SGK (Đoạn từ đầu đến
“rất thịnh đạt”) trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nói “Đến thời Lý, đạo phật trở nên thịnh
đạt nhất”? (Vì nhiều người theo đạo Phật, đạo Phật
là quốc đạo – Kinh thành Thăng Long và các xã có
rất nhiều chùa )
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Cho HS đọc thông tin ở SGK và trả lời câu hỏi:
+ Thời Lý, chùa được sử dụng vào việc gì? (Chùa
là nơi tu hành của các nhà sư, là nơi tổ chức lễ bái
của đạo Phật và là trung tâm văn hoá của làng xã.)
+ Nêu qui mô của các ngôi chùa thời Lý? (Được
xây dựng với qui mô lớn Nhiều ngôi chùa có kiến
trúc độc đáo)
- Cho HS quan sát ảnh chùa Một Cột, chùa Keo,
tượng phật A-di-đà để mô tả, nhận xét về kiến trúc
của chùa Một Cột? (Đây là một công trình kiến trúc
đẹp)
- Cho HS đọc mục: Bài học (SGK)
4 Củng cố:
- Em biết gì về chùa một cột?
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Hát
- 2 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Quan sát, mô tả, nhận xét
- 2 HS đọc mục bài học
Trang 6Đạo đức:
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS hiểu được công lao của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông, bà, cha mẹ
2 Kĩ năng: - HS có hành động, cử chỉ thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ
3 Thái độ: - Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài hát “Cho con”
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần phải tiết kiệm thời giờ?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Cho cả lớp hát
- Hãy nêu nội dung, ý nghĩa của bài hát?
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm “Phần thưởng”
- Cho HS đọc truyện, kể chuyện:
- Đặt câu hỏi:
+ Em nhận xét gì về việc làm của Hưng? (Hưng
yêu bà, biết chăm sóc bà)
+ Bà của Hưng cảm thấy thế nào trước việc làm
đó? (Bà vui và cảm động)
- Yêu cầu lớp thảo luận về cách ứng xử của Hưng
(việc làm của Hưng thể hiện sự hiếu thảo của bạn
đối với ông bà)
- Cho HS đọc mục ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bài tập 1: (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS trao đổi theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Cùng HS nhận xét, bổ sung, kết luận:
Đáp án:
- Tình huống b, d, đ thể hiện lòng hiếu thảo đối với
ông bà, cha mẹ.
- Tình huống a, c là chưa thể hiện sự quan tâm đến
ông bà, cha mẹ.
- Hát
- HS trả lời
- Hát tập thể
- HS nêu nội dung, ý nghĩa
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Thảo luận
- 2 HS đọc mục ghi nhớ
- 1 HS nêu
- Thảo luận theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung
Trang 7* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Kết luận về nội dung từng tranh, khen nhóm đặt
tên hay, phù hợp
Đáp án:
+ Tranh 1: Bạn nhỏ chưa thể hiện sự hiếu thảo đối
với ông bà, cha mẹ.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ đã thể hiện sự hiếu thảo đối
với mẹ.
Hoạt động tiếp nối:
- 1 HS đọc lại mục ghi nhớ
- Nhận xét giờ học, về chuẩn bị bài sau
- Trao đổi theo nhóm 2, đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi, lắng nghe
Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2011
Toán:
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- HS biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
2 Kĩ năng:- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
3 Thái độ: - Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Kẻ sẵn bảng phụ bài tập 1
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
35 101 = ? 123 11 = ?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Nêu ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
3 (7 – 5) và 3 7 – 3 5
- Ghi hai biểu thức, yêu cầu HS tính rồi so sánh kết quả
- Nhận xét:
3 (7 – 5) = 3 2 = 6
và 3 7 – 3 5 = 21 – 15 = 6
Vậy 3 (7 – 5) = 3 7 – 3 5
* Nhân một số với một hiệu
- Hát
- 2 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- Theo dõi
- Tính và so sánh 2 biểu thức
Trang 8- GV nêu: Bên trái dấu “=” là dạng 1 số nhân với
một hiệu; biểu thức bên phải là hiệu giữa các tích
của số đó với số bị trừ và số trừ (3 (7 – 5) là
một số nhân với một hiệu; 3 7 – 3 5 là hiệu
của tích các số đó với số bị trừ và số trừ
- Gợi ý cho HS nêu kết luận
Kết luận: (SGK)
- Viết kết luận dưới dạng biểu thức:
a (b – c) = a b – a c
* Thực hành:
Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô
trống (theo mẫu)
- Sử dụng bảng đã kẻ sẵn, hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS chữa bài ở bảng lớp
- Kiểm tra, nhận xét củng cố bài tập
3 7 3 3 (7 - 3) = 12 3 7 - 3 3 = 12
6 9 5 6 (9 - 5) = 24 6 9 - 6 5 = 24
8 5 2 8 (5 - 2) = 24 8 5 - 8 2 = 24
Bài tập 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một
hiệu để tính (theo mẫu)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cùng HS hoàn thành mẫu
Mẫu: 26 9 = 26 (10 - 1)
= 26 10 - 26 1
= 260 – 26 = 234
- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại ra nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Kiểm tra, nhận xét kết quả
Đáp án:
a) 47 9 = 47 (10 - 1)
= 47 10 - 47 1
= 470 – 47 = 423
24 99 = 24 (100 - 1)
= 24 100 - 24 1
= 2400 – 24 = 2376
Bài tập 3:
- Cho HS đọc bài toán
- Nêu yêu cầu, tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
1 giá : 175 quả
Có : 40 giá
Đã bán: 10 giá Còn lại: … quả trứng?
- Cho HS nêu cách giải
- Cho HS làm bài
- Lắng nghe, theo dõi
- 2 HS nêu kết luận
- Theo dõi, ghi nhớ
- Làm bài vào SGK
- 3 HS chữa bài trên bảng
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài, theo dõi
- Làm ra nháp
- 2 HS làm bài trên bảng
- 1 HS đọc
- Theo dõi
- 1 HS nêu
- Làm bài vào vở
Trang 9- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
Đáp án:
Bài giải Cửa hàng còn lại số trứng là:
(40 – 10) 175 = 5250 (quả trứng)
Đáp số: 5250 quả trứng
4 Củng cố:
- Viết dưới dạng tổng quát nhân 1 số với 1 hiệu?
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về làm bài 2b, 4 (SGK)
- 1 HS chữa bài trên bảng
- Theo dõi
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
2.Kĩ năng: - Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
3 Thái độ: - Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng kẻ sẵn bài 1 và ghi sẵn nội dung bài 3
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 2 ở tiết LTVC trước
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Xếp các từ có tiếng “chí” sau đây vào hai
nhóm trong bảng: chí phải; ý chí; chí lí; chí thân;
chí khí; chí tình; chí hướng; chí công; quyết chí
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm bài vào VBT
- Yêu cầu HS trình bày kết quả, GV ghi bảng
- Cùng HS nhận xét bài làm, chốt lại đáp án:
Đáp án:
- “Chí” có nghĩa là: rất; hết sức: chí phải; chí lý;
chí thân; chí tình; chí công.
- “Chí” có nghĩa là: ý muốn bền bỉ … tốt đẹp: ý chí,
chí khí; chí hướng; quyết chí.
Bài 2: Dòng nào dưới đây ghi đúng nghĩa của từ
- Hát
- 2 HS
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu
- Suy nghĩ, làm bài vào VBT
- HS nêu bài làm của mình
- Theo dõi, nhận xét, lắng nghe
Trang 10“nghị lực” (nội dung SGK)
- Tiến hành như bài tập 1
Đáp án: ý b
Bài 3: Chọn từ trong ngoặc đơn (nghị lực; quyết
tâm; nản chí; kiên nhẫn; nguyện vọng) để điền vào
ô trống
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành
bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày GV ghi lên bảng
- Cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng
Đáp án:
+ Thứ tự các từ cần điền là: nghị lực, nản chí, quyết
tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
- Cho HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thành
Bài 4: Mỗi câu tục ngữ sau đây khuyên người ta
điều gì?
- Gọi HS đọc đề bài và nội dung của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung các câu tục
ngữ
- GV củng cố và chốt nội dung đúng
4 Củng cố:
- Em hiểu nghị lực là gì?
5 Dặn dò:
- Về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
- Tự làm bài vào vở tương tự bài tập 1
- 1 HS nêu
- Thảo luận theo nhóm 2 làm bài
- Đại diện 3 nhóm trình bày
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét
- HS đọc
- 1 HS đọc
- HS suy nghĩ và nêu nội dung các câu tục ngữ
Khoa học:
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết: - Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên
2 Kĩ năng:- Vẽ và trình bày sơ đồ về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
3 Thái độ: -Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS: Giấy để vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mây được hình thành như thế nào?
- Hát
- 2 HS nêu
Trang 113 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp
- Cho HS quan sát H1 (SGK) và liệt kê các cảnh
được vẽ trong sơ đồ
+ Các đám mây
+ Giọt mưa rơi xuống đất
+ Dãy núi có dòng suối, chân núi là những ngôi nhà
và cây cối…
+ Suối chảy ra sông; sông chảy ra biển
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà
- Giảng thêm cho HS kết hợp vẽ sơ đồ lên bảng
- Yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ nói về sự bay hơi và
ngưng tụ của nước
- Cùng HS nhận xét, kết luận
Kết luận:
+ Nước đọng, bay hơi biến thành hơi nước
+ Hơi nước ngưng lại tạo thành các đám mây.
+Các giọt nước từ các đám mây rơi xuống tạo thành
mưa
* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
- Giao nhiệm vụ cho HS
- Yêu cầu HS vẽ trên giấy đã chuẩn bị sẵn rồi trình
bày với nhau về kết quả làm việc
- Gọi HS trình bày sản phẩm trước lớp
4 Củng cố:
- Yêu cầu 2 HS đọc mục “Bạn cần biết”
5.Dặn dò:
- Hệ thống bài, nhận xét tiết học Dặn học sinh về
nhà học bài
- Cả lớp theo dõi
- Quan sát, liệt kê các cảnh được vẽ trong sơ đồ
- 1 số HS nêu miệng kết quả
- Lắng nghe
- Quan sát sơ đồ nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước
- Theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- Vẽ trên giấy và thảo luận
- Vài HS trình bày trước lớp
MƯ
A
MÂ Y
NƯỚ C
HƠI NƯỚ C
MÂ Y
NƯỚ C