Luyện tập a Luyện đọc - Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh lần lượt đọc thầm đoạn thơ ứng dụng tìm tiếng có từ mới học : khoai -GV nhận xét chỉnh sửa - Cho học sinh quan sát[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai ngày 14 tháng 01 năm 2013 Sáng Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
………
Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn soạn giảng)
………
Học vần (2 tiết) BÀI 90 : ÔN TẬP I.Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo của các vần có kết thúc bằng âm p
- HS đọc, viết thành thạo các âm, tiếng, từ có các vần cần ôn,đọc đúng các từ, câu ứng dụng Tập kể chuyện : “ Ngỗng và tép”theo tranh
- Hiểu được tình cảm vợ chồng của đôi ngỗng, biết được vì sao ngỗng không ăn tép
-Phần truyện kể không yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học :
-Giáo viên: Tranh minh hoạ câu chuyện: Ngỗng và tép, bộ đồ dùng tiếng việt 1 -Học sinh; Bộ đồ dùng học vần , bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Viết: iêp, ươp, tấm liếp, giàn mướp
-GV nhận xét cho điểm
- Viết bảng con
3.Bài mới: Giới thiệu bài
GV treo tranhvẽ ngọn tháp
-Học sinh quan sát rồi tìm tiếng có vần ap
- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - Nắm yêu cầu của bài
: Ôn tập
- Trong tuần các em đã học những vần
nào?
- Vần: ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, up…
- So sánh các vần đó - Đều có âm p ở cuối, khác nhau
âm đứng đầu vần…
- Ghi bảng ôn tập gọi HS ghép tiếng - Ghép tiếng và đọc
* Đọc từ ứng dụng
- Ghi các từ ứng dụng, gọi HS xác định
tiếng có vần đang ôn, sau đó cho HS đọc
tiếng, từ có vần mới
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc đồng thanh
- Giải thích từ: đầy ắp, đón tiếp
Trang 2* Nghỉ giải lao giữa tiết.
Luyện viết : Viết bảng
- Đưa chữ mẫu, gọi HS nhận xét về độ cao,
các nét, điểm đặt bút, dừng bút
- quan sát để nhận xét về các nét,
độ cao…
- Viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết
Củng cố nhận xét chỉnh sửa
- Luyện viết bảng
-HS lắng nghe
Tiết 2
Luyện Đọc bảng
- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự, không
theo thứ tự
-Giáo viên quan sát chỉnh sửa
- Cá nhân, dãy , nhóm, lớp đọc đồng thanh
-Cá nhân, nhóm, lớp : Đọc câu
- Treo tranh, vẽ gì?
Ghi câu ứng dụng gọi HS khá giỏi đọc
câu
- ao cá
- Gọi HS xác định tiếng có chứa vần đang
ôn, đọc tiếng, từ khó
- Tiếng: chép, tép, đẹp…
- Luyện đọc câu, chú ý cách ngắt nghỉ
-Giáo viên quan sát chỉnh sửa
- Cá nhân, nhóm ,lớp đọc đồng thanh
Đọc SGK
- Cho HS luyện đọc SGK - Cá nhân, nhóm đọc
* Nghỉ giải lao giữa tiết
Kể chuyện
-GV treo tranh minh hoạ
- GV kể chuyện hai lần, lần hai kết hợp chỉ
tranh
- Theo dõi kết hợp quan sát tranh
- Gọi HS nêu lại nội dung từng tranh vẽ - Tập kể chuyện theo tranh
- Gọi HS khá, giỏi kể lại toàn bộ nội dung
truyện
- ý nghĩa câu chuyện?
- Theo dõi, nhận xét bổ sung cho bạn
- Ca ngợi tình cảm vợ chồng
Viết vở
-GV vừa viết mẫu vừa giảng quy trình viết
- Hướng dẫn HS viết vở
Lưu ý :cách cầm bút, đặt vở tư thế ngồi của
học sinh
- Chấm và nhận xét bài viết
- Tập viết vở tập viết
- Theo dõi
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại các vần vừa ôn
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài: oa, oe
Trang 3Tự nhiên xã hội
CÂY RAU
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết kể tên 1 số cây rau và nơi sống của chúng
- Quan sát phân biệt và nói tên bộ phận chính của cây rau
- Nói được ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn
- HS có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau đã được rửa sạch
II Đồ dùng dạy- học:
-GV: GV và học sinh đem các cây rau đến lớp HS: Hình ảnh các cây rau trong SGK , khăn bịt mắt
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Lớp hát
2.Bài cũ
3 Bài mới
- GV giới thiệu cây rau của mình
Cây rau tên là gì ? Nó được trồng ở
đâu?
- Cho một vài HS giới thiệu cây rau của
mình
HĐ1 : Quan sát cây rau
- Biết phân biệt loại rau này với loại rau
khác
- Cách tiến hành : Chia lớp thành các
nhóm nhỏ
- GV hướng dẫn HS quan sát cây rau và
trả lời câu hỏi
+ Hãy chỉ và nới rễ thân lá của cây rau ?
trong đó bộ phận nào ăn được ?
+ Em thích ăn loại rau nào ?
+ GV kết luận : Có rất nhiều loại rau
các cây rau nhìn có rễ thân lá , có loại
rau ăn lá , có loại rau ăn củ , ăn hoa , ăn
quả …
HĐ 2 : Làm việc với SGK
- Cách tiến hành : GV cho HS thảo luận
theo cặp quan sát tranh và trả lời câu
hỏi SGK
- GV kết luận ăn rau có lợi cho sức khoẻ
giúp ta tránh táo bón tránh bị chảy máu
chân răng
HĐ 3 : Trò chơi đố bạn
- GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 bạn lên chơi
và cầm theo khăn sạch để bịt mắt
3 Củng cố dặn dò
- GV dặn HS nên ăn rau thường xuyên,
nhắc các em rửa rau sạch trước khi ăn
hay nấu
- 1 HS lên trả lời câu hỏi
- HS quan sát cây rau của GV và cây rau của các bạn rồi trả lời câu hỏi
- HS quan sát cây rau và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
- Các bạn khác nhận xét và bổ sung
-HS lắng nghe
- HS thảo luận theo cặp quan sát tranh
và trả lời câu hỏi
- Một vài cặp lên trình bày trước lớp
- Các bạn khác nhận xét và bổ sung
- HS chơi trò chơi
- Các bạn còn lại cổ động viên
Trang 4Tiếng Việt LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Củng cố cách đọc và viết vần có âm p ở cuối.
- Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa có âm p ở cuối.
- Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.
II Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên: Hệ thống bài tập.tranh vẽ SGK
-Học sinh :vở bài tập tiếng việt , bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Ổn đinh tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Ôn tập
- Viết : đóng góp, nườm nượp đuổi kịp
3 Bài mới: Ôn và làm vở bài tập
Đọc:
- Gọi HS yếu đọc lại bảng ôn tập các vần có
âm p ở cuối
- Gọi HS đọc thêm: lộp độp, đầy ăm ắp, sấm
chớp, thiệp cưới, túp lều…
Viết:
- Đọc cho HS viết: op, ap, ăp, âp, ôp, ơp, ip, êp,
up, iêp, ươp, uôp, ep, họp lớp, bánh xốp, bắp
cải, tập hát, đuổi kịp, búp chuối, thiệp mời,
giàn mướp, con tép
*Tìm từ mới có vần cần ôn ( dành cho HS
khá giỏi):
- Gọi HS tìm thêm những tiếng, từ có vần kết
thúc bằng âm p
Cho HS làm vở bài tập trang 7:
- Cho HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập nối từ
và điền vần
- Hướng dẫn HS yếu đánh vần để đọc được
tiếng, từ cần nối
- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối, GV
giải thích một số từ mới: béo múp, thiệp mời
- Cho HS đọc từ cần viết sau đó viết vở đúng
khoảng cách
- Thu và chấm một số bài
4 Củng cố- dặn dò
- Thi đọc, viết nhanh tiếng, từ có vần cần ôn
- Nhận xét giờ học
- HS đọc và viết bài
- HS yếu đọc lại bài
- HS viết bảng con
- HS tìm từ mới
- HS khác nhận xét – bổ sung
- HS nêu yêu cầu và làm bài
- HS đọc lại câu vừa nối
- HS đọc và viết bài vào vở
- HS thi đua giữa các tổ
Trang 5Hoạt động tập thể TRÒ CHƠI: VÒNG TRÒN
I Mục tiêu:
- Nhắm rèn luyện cách điểm số, cách chuyển đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại
- Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn khẩn trương
- Giáo dục tinh thần tập thể
II Đồ dùng dạy-học:
- Còi
- 4 câu sau: “Vòng tròn vòng tròn,
Từ một vòng tròn,
Chúng ta cùng nhau
Chuyển thành hai vòng tròn”
III Các hoạt động dạy-học:
1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra
- GV kiểm tra sân bãi
3 Bài mới: Giới thiệu bài
-GV phổ biến nội dung buổi tập
- GV cho HS tập hợp thành một vòng
tròn, hướng dẫn HS điểm số
- GV gọi tên trò chơi và giải thích
cách chơi
- GV làm mẫu
- Cho HS tập luyện cách nhảy từ
1vòng tròn thành 2 vòng tròn và
ngược lại (chưa đọc các vần điệu)
bằng cách GV hô “chuẩn bị … bắt
đầu!” thì các em nhảy chuyển đội
hình
- Cho HS tập luyện cách đi như múa
theo vòng tròn
- Học các vần điệu và tập đi theo các
vần điệu đó
- Tập đi, đọc vần điệu và chuyển đội
hình theo lời
- GV quan sát uốn nắn những em còn
sai
- Cho HS thi giữa các tổ
4 Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn cho HS cách tự lập, tự
chơi ngoài giờ
- HS xếp 2 hàng dọc tập các động tác khởi động
- HS xếp thành một vòng tròn, điểm số
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS tập luyện theo hướng dẫn của GV
- HS luyện cách đi như múa
- HS học vần điệu và đi theo vần điệu
- HS tập
- HS tập theo tổ do tổ trưởng điều khiển
- HS thi đua giữa các tổ
- HS tập các động tác hồi tĩnh
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 vòng tròn -Học sinh lắng nghe
Trang 6Thứ ba ngày 15 tháng 01 năm 2013 Sáng Toán
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu:
- Giúp HS bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn
- Tìm hiểu bài toán
+ Bài toán đã cho biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giải bài toán
+ Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi
+ Trình bày bài giải (Nêu câu lời giải, phép tính để giải bài toán, đáp số)
- Bước đầu tập cho HS tự giải bài toán
II Đồ dùng dạy-học:
GV: Bộ đồ dùng dạy toán giáo viên và học sinh
HS: Sử dụng các tranh vẽ trong SGK, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy-học:
1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
2.Bài cũ :
-GV gắn 3 chấm tròn ở hàng trên và 2
chấm tròn ở hàng dưới
-GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu cách giải bài toán và
cách trình bày bài toán
- GV cho HS quan sát tranh và nêu bài
toán
- GV hỏi HS
+ An có bao nhiêu con gà ?
+ Mẹ mua thêm mấy con gà
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng và
hướng dẫn HS cách giải
- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con
gà ta làm thế nào ?
- GV hướng dẫn HS trình bày bài giải
Bài giải
Nhà An có tất cả số gà là :
5 + 4 = 9 ( con gà )
Đáp số : 9 con gà
HS quan sát rồi làm bài
- 2 HS chữa bài tập
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ An có 5 con gà + Mẹ mua thêm 4 con gà + Có tất cả bao nhiêu con gà ?
+ Ta phải làm phép tính cộng
- HS nêu cách giải
Trang 7b) Luyện tập
Bài 1 ( Dành cho HS yếu) :
GV cho 1 em đọc bài toán
- GV hỏi : An có mấy quả bóng?
- Bình có mấy quả bóng ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV tóm tắt bài toán
An có : 4 quả bóng
Bình có : 3 quả bóng
Cả 2 bạn có: quả bóng ?
- GV nhận xét
Bài tập 2 : GV hướng dẫn tương tự
- GV cho HS thảo luận nhóm
- GV tóm tắt bài toán lên bảng :
Có : 6 bạn
Thêm : 3 bạn
Có tất cả: bạn?
- GV nhận xét và đánh giá
Bài tập 3 :
- GV cho 1 em đọc bài toán
- GV hỏi và tóm tắt bài toán lên bảng
Dưới ao : 5 con vịt
Trên bờ : 4 con vịt
Có tất cả: con vịt?
- GV nhận xét và đánh giá
4 Củng cố dặn dò
Trò chơi( Đọc nhanh bài giải)
-GV sử dụng mô hình rồi hướng dẫn
học sinh cách chơi
- GV tuyên dương HS có bài giải chính
xác và nhanh nhất
- Về nhà làm bài tập còn lại
- Một em đọc bài toán
- Cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- HS suy nghĩ và viết lời giải ra nháp
- Một em lên trình bày bài giải
Bài giải
Cả 2 bạn có số quả bóng là :
4 + 3 = 7 ( quả bóng ) Đáp số: 7 quả bóng
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
Bài giải
Có tất cả số bạn là :
6 +3 = 9 ( bạn ) Đáp số: 9 bạn Các bạn khác nhận xét và bổ xung -HS lắng nghe
- Một em đọc bài toán lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm ghi kết quả vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các bạn nhận xét và bổ sung -Thi đọc nhanh bài toán
Trang 8Học vần (2 tiết) BÀI 91 : OA – OE
I Mục tiêu:
- Đọc và viết được:oa , oe , hoạ sĩ , múa xoè
- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng:
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
-Phần luyện nói giảm từ 1 đến 3 câu hỏi
II Đồ dùng dạy-học:
-GV: Bộ đồ dùng dạy học , tranh GK
- HS:Vở BTTV, bộ đồ dùng học TV.bảng con
III Các hoạt động dạy-học:
1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc
3 Bài mới: Giới thiệu
- Cho HS quan sát tranh tìm ra vần mới oa– oe
- Giáo viên đọc
a) Dạy vấn: oa
- Học sinh quan sát tranh thảo luận tìm ra vần mới
- Học sinh đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: oa.
- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá:
oa , hoạ , hoạ sĩ
- Giáo viên chỉnh sửa
- Học sinh đánh vần
- Học sinh đánh vần và đọc trơn
Cho học sinh ghép vần
- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên
bộ chữ : oa – họa
- Học sinh ghép vần và ghép
tiếng: oa – họa
* Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần oa , họa
- Giáo viên viết mẫu tiếng: oa, họa
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- HS luyện bảng con: oa, hoạ
- Học sinh luyện bảng con
b) Dạy vần: oe
* Nhận diện
- Vần oe gồm những âm nào?
- Cho HS so sánh vần oe với oa
- Học sinh nhận diện -âm o và e
Giống :Đều có o ở trước -Khác: a và e
* Đánh vần và phát âm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: oe
- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá
oe - xoè – múa xoè
- Giáo viên chỉnh sửa
- Học sinh đánh vần
- Học sinh đánh vần và đọc
oe - xoè – múa xoè
Cho học sinh ghép vần
- GV cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ
- Học sinh ghép vần và ghép tiếng trên bộ chữ
Trang 9Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần : oe
- Giáo viên viết mẫu tiếng: oe – múa xoè
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
* Củng cố
- Học sinh luyện bảng con
HS quan sát
- Học sinh luyện bảng con
Đọc từ ngữ ứng dụng
- Cho 2 - 3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng
sách giáo khoa chích choè
hoà bình mạnh khoẻ
- Giáo viên giải thích nghĩa
-Giáo viên đọc lại
-Cho HS chơi trò chơi tìm tiếng
-Giáo viên quan sát chỉnh sửa
- Học sinh đọc thầm từ ứng dụng
- HS luyện đọc và phát hiện gạch chân các tiếng chứa vần mới : khoa , hoà , choè , khoẻ
- HS đọc tiếng từ ngữ
- HS đọc toàn bài trên bảng
- HS chơi trò chơi tìm tiếng hoặc từ ngữ mới
Tiết 2: LUYỆN TẬP
* Luyện tập
a) Luyện đọc
- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK
- Học sinh lần lượt đọc thầm đoạn thơ ứng dụng
tìm tiếng có từ mới học : xoè , khoe
- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em tìm câu
ứng dụng
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
- Học sinh đọc và gạch chân vần mới
- Học sinh quan sát tranh và thảo luận
- Học sinh đọc
- Lớp đọc câu ứng dụng
- HS luyện đọc toàn bài SGK
b) Luyện viết
- Cho học sinh viết vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết ở vở tập viết
oa, oe , hoạ sĩ , múa xoè
- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm
bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế
- Học sinh luyện viết trong
vở tập viết : oa, oe , hoạ sĩ , múa xoè
c) Luyện nói
- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói:
Sức khoẻ là vốn quý nhất
Gợi ý: tranh vẽ gì ?
- Các bạn trai trong bức ảnh đang làm gì ?
- Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào ?
- Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho cơ thể ?
- GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ
- Về nhà ôn lại bài xem trước bài 92
Học sinh quan sát tranh thảo luận cặp đôi
-Đang tập thể dục -Tập thể dục vào buổi sáng -Giúp cho cơ thể được khỏe mạnh
Trang 10Thủ công CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO
I Mục tiêu:
- HS biết cách và sử dụng được bút trì, thước kẻ, kéo
- Rèn đôi tay khéo léo
- Lòng say mê học tâp
II Chuẩn bị:
- GV bút chì, thước kẻ, kéo, một tờ giấy vở HS
III Các hoạt động dạy- học:
1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới : Giới thiệu
- GV giới thiệu các dụng cụ học thủ công: Cho
HS q/s dụng cụ: Bút chì, thước kẻ, kéo 1 cách
thong thả
GV hướng dẫn thực hành
- GV hướng dẫn cách sử dụng bút trì: Cầm bút
chì ở tay phải, các ngón tay cái, tay trỏ và ngón
giữa giữ thân bút, các ngón còn lại ở dưới thân
bút làm điểm tựa đặt trên bàn khi viết vẽ, kẻ
khoảng cách giữa tay cầm bút và đầu nhọn của
bút khoảng 3 cm
- Khi sử dụng bút chì để kẻ vẽ viết ta đưa đầu
nhọn của bút chì lên tờ giấy và di chuyển nhẹ
theo ý muốn
- GV hướng dẫn cách sử dụng thước kẻ: tay trái
cầm thước tay phải cầm bút
- GV hướng dẫn cách sử dụng kéo tay phải cầm
kéo, ngón cái cho vào vòng thứ 1 ngón giữa cho
vào vòng thứ 2, ngón trỏ ôm lấy phần trên của
cán kéo
- Khi cắt tay trái cầm tờ giấy, tay phải cầm kéo
HS thực hành
- GV quan sát và sửa sai , giúp đỡ những em còn
lúng túng khó hoàn thành nhiệm vụ
- Chú ý: Nhắc nhở HS an toàn khi sử dụng kéo
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tinh thần học tập, sự chuẩn bị dụng
cụ học tập, kĩ năng kẻ cắt của HS
- Về nhà chuẩn bị bút chì thước kẻ giấy vở kẻ ô
để học bài kẻ các đoạn thẳng cách đều
- HS quan sát dụng cụ học thủ công
- HS quan sát GV hướng dẫn
- HS kẻ đường thẳng
- Cắt theo đường thẳng