1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Lớp 1 - Tuần 30 (tiết 17)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên 1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú công” và trả lời các câu hoûi trong SGK.. Nhaän xeùt KTBC.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2009

Buổi chiều

Tập đọc:

CHUYỆN Ở LỚP

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc

-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

2 Ôn các vần uôt, uôc; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôt, uôc

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập

đọc “Chú công” và trả lời các câu

hỏi trong SGK

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu

bài và rút tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng

đọc hồn nhiên các câu thơ ghi lời

em bé kể cho mẹ nghe chuyện ở

lớp Đọc giọng dịu dàng, âu yếm

các câu thơ ghi lời của mẹ) Tóm

tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc

nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để

tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên

gạch chân các từ ngữ các nhóm đã

nêu

Ở lớp: (l  n), đứng dậy: (d  gi),

trêu (tr  ch), bôi bẩn: (ân  âng),

vuốt tóc: (uôt  uôc)

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Trang 2

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết

hợp giải nghĩa từ

 Các em hiểu như thế nào là

trêu ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo

cách: mỗi em tự đọc nhẩm từng

chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các

câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học

sinh đầu bàn đọc câu 1, các em

khác tự đứng lên đọc nối tiếp các

câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3

đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối

tiếp nhau Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần uôt, uôc

Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?

Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc,

uôt?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên

nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc

thầm và trả lời các câu hỏi:

1 Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe

những chuyện gì ở lớp?

2 Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?

Nhận xét học sinh trả lời

+ Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Vuốt

Học sinh đọc mẫu theo tranh: Máy tuốt lúa Rước đuốc

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, …

Tuốt lúa, chau chuốt, vuốtmặt,

2 em

Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn mình và là chuyện ngoan ngoãn

Trang 3

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài.

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn

bài văn

Luyện nói:

Qua tranh giáo viên gợi ý các câu

hỏi giúp học sinh nói tốt theo chủ

đề luyện nói

Nhận xét chung phần luyện nói

của học sinh

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại

nội dung bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại

bài nhiều lần, xem bài mới

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một em hỏi và một em trả lời và ngược lại

Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?

Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …

Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:

Mẹ: Con kêû xem ở lớp đã ngoan thế nào?

Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi

Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Toán

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100(TRỪ KHÔNG NHỚ)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 (dạng 65 –

30 và (36 – 4 )

- Củng cố tính năng tính nhẩm

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tính nhanh, chính xác

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

Trang 4

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bảng gài

- Que tính

2 Học sinh:

- Vở bài tập

- Bộ đồ dùng

III.Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

-Cho học sinh làm bảng con:

65 – 23 =

57 – 34 =

95 – 55 =

-Nhận xét

3 Bài mới:

-Giới thiệu: Học làm phép trừ trong phạm vi

100

a) Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 65 – 30:

-Lấy 65 que tính

-65 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -> Ghi

65

-Lấy 30 que tính

-30 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -> Ghi

30

-Lập phép tính trừ: 65 – 30

b) Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 36 – 4:

Thực hiện tương tư

c)Luyện tập

Bài 1: Nêu yêu cầu bài

-Lưu ý học sinh đặt số phải thẳng cột

Bài 2: Yêu cầu gì?

Bài 3: Yêu cầu gì?

Tìm số thích hợp điền vào ô trống để có kết

quả đúng

- Hát

- Học sinh làm bảng con

Hoạt động lớp

-Học sinh lấy 65 que

-… 6 chục và 5 đơn vị

-Học sinh lấy

-… 3 chục và 0 đơn vị

-Học sinh thành lập phép tính dọc và tính

Hoạt động lớp, cá nhân

Tính

-Học sinh làm bài

-Sửa ở bảng lớp

-Tính nhẩm

-Học sinh làm bài, sửa bài miệng

-Điền số thích hợp

-Học sinh làm bài

-Sửa ở bảng lớp

Trang 5

Bài 4: Đọc đề bài.

-Cắt bớt đi là bỏ bớt, vậy làm tính gì?

-Tóm tắt và giải

Tóm tắt Sợi dây dài: 52 cm Cắt bớt: 20 cm Còn lại … cm?

4 Củng cố:

Thi đua: Ai nhanh hơn?

-Giáo viên ghi nhanh các phép tính Học

sinh sẽ lên thi đua sắp các phép tính có

cùng kết quả về 1 nhóm:

40 – 20 62 – 42 98 – 78

57 – 13 89 – 45 76 – 32

28 – 7 36 – 15 47 - 26

-Nhận xét

5 Dặn dò:

-Bạn nào còn làm sai, về nhà làm lại vào

vở

-Chuẩn bị: Luyện tập

Một sợi dây dài 52 cm, Lan cắt bớt 20 cm Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu cm?

-Tính trừ

Bài giải Sợi dây còn lại là:

52 – 20 = 32 (cm) Đáp số: 32 cm

-Học sinh chia 2 đội, mỗi đội cử ra 6 em lên tham gia

-Nhận xét

Đạo đức:

BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu:

-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người

-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

-Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em

-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2 HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức

-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)

-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC:

Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ

cuối bài tiết trước

Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?

+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa

Trang 6

GV nhận xét KTBC.

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở

sân trường, vườn trường, vườn hoa,

công viên (hoặc qua tranh ảnh)

Cho học sinh quan sát

Đàm thoại các câu hỏi sau:

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường,

vườn hoa, công viên em có thích

không?

2 Sân trường, vườn trường, vườn

hoa, công viên có đẹp, có mát không?

3 Để sân trường, vườn trường, vườn

hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em

phải làm gì?

Giáo viên kết luận:

 Cây và hoa làm cho cuộc sống

thêm đẹp, không khí trong lành, mát

mẻ

 Các em cần chăm sóc bảo vệ cây

và hoa Các em có quyền được sống

trong môi trường trong lành, an toàn

 Các em cần chăm sóc bảo vệ cây

và hoa nơi công cộng.

Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:

Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các

câu hỏi:

a Các bạn nhỏ đang làm gì?

b Những việc làm đó có tác dụng gì?

Giáo viên kết luận :

 Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào

cây, bắt sâu Đó là những việc làm

nhằm bảo vệ, chăm sóc cây và hoa

nơi công cộng, làm cho trường em,

nơi em sống thêm đẹp, thêm trong

lành.

Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo

bài tập 2:

Giáo viên cho học sinh quan sát

tranh và thảo luận theo cặp

1 Các bạn đang làm gì ?

Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau

Vài HS nhắc lại

Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị và đàm thoại

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em rấtù thích

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh làm bài tập 1:

Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, …

Bảo vệ, chăm sóc cây

Học sinh nhắc lại nhiều em

Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp

Trè cây, bẻ cành, …

Trang 7

2 Em tán thành những việc làm

nào? Tại sao?

Cho các em tô màu vào quần áo

những bạn có hành động đúng trong

tranh

Gọi các em trình bày ý kiến của

mình trước lớp

Giáo viên kết luận :

 Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn

không phá hại cây là hành động

đúng

 Bẻ cây, đu cây là hành động sai

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Không tán thành, vì làm hư hại cây

Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây

Tuyên dương các bạn ấy

Buổi sáng

Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2009

Tập viết

TÔ CHỮ HOA O, Ô I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô

-Viết đúng các vần uôc, uôt, các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: O, Ô đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập

viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà

của học sinh, chấm điểm 2 bàn học

sinh

Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết

bảng con các từ: con cóc, cá lóc,

quần soóc, đánh moóc

Nhận xét bài cũ

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc

Trang 8

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi

tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội

dung tập viết Nêu nhiệm vụ của

giờ học: Tập tô chữ hoa O, Ô, tập

viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã

học trong các bài tập đọc: uôc, uôt,

chải chuốt, thuộc bài

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và

nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét

Sau đó nêu quy trình viết cho học

sinh, vừa nói vừa tô chữ trong

khung chữ O, Ô

Nhận xét học sinh viết bảng con

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng

dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học

sinh thực hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng

ở bảng và vở tập viết của học sinh

+ Viết bảng con

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên

một số em viết chậm, giúp các em

hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và

quy trình tô chữ O, Ô

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B,

xem bài mới

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa O,

Ô trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Trang 9

Chính tả (tập chép) CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu:

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài:

Chuyện ở lớp Biết cách trình bày thể thơ 5 chữ.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên

cho về nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài

tập 2 và 3 tuần trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học

sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ

cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở

bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm

những tiếng các em thường viết sai:

vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan; viết

vào bảng con

Giáo viên nhận xét chung về viết

bảng con của học sinh

đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn

văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ

cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng

thơ cần viết thẳng hàng

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng

từ hoặc SGK để viết

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Trang 10

 Hướng dẫn học sinh cầm bút

chì để sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào

từng chữ trên bảng để học sinh soát

và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch

chân những chữ viết sai, viết vào

bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những

lỗi phổ biến, hướng dẫn các em ghi

lỗi ra lề vở phía trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong

vở BT Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có

sẵn 2 bài tập giống nhau của các

bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình

thức thi đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại

bài thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại

các bài tập

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần uôt hoặc uôc

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo

2 nhóm, mỗi nhóm đại diện

4 học sinh

Giải

Buộc tóc, chuột đồng

Túi kẹo, quả cam

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Mĩ thuật

XEM TRANH THIẾU NHI VỀ ĐỀ TÀI SINH HOẠT

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi

-Tập quan sát, mô tả hình ảnh và màu sắc trên tranh

-Nhận ra vẻ đẹp của tranh thiếu nhi

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1.GV chuẩn bị:

-Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh sinh hoạt với các nội dung chủ đề khác nhau

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w