MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - HS biết cách hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của hợp tác: hợp tác trong học tập, sinh hoạt.. Đồng tình với người biết hợp tác và không đồng tình với nhữ[r]
Trang 1TUẦN 17 THỨ HAI, NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
ngu công xã trịnh tường
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU:
- Đọc đúng một số từ ngữ dễ lẫn: Trịnh Tường, ngoằn nghèo, lúa nương, Phàn
Phù Lìn, Phìn Ngan, lặn lội Đọc lưu loát toàn bài Hiểu TN chú giải
Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi ông Lìn giám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- Đọc diễn cảm toàn bài văn, thay đổi giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh họa
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ỔN ĐỊNH LỚP:
2 BÀI CŨ:
- Nhận xét, cho điểm
3 GIỚI THIấU BÀI:
4 LUYỆN ĐỌC:
? Baứi ủửụùc chiaủoaùn
- Sửa sai tại chỗ
- Giải nghĩa từ, đọc đoạn văn dài
- Đọc mẫu
- 4 HS đọc thuộc lòng bài: Về ngôi nhà
đang xây.
- Câu nói cuối bài của cụ ún đã cho thấy
cách nghĩ của cụ như thế nào?
- Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
- 1 HS khá giỏi đọc bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn
- Đọc nối tiếp theo đoạn
Câu: “ Để thay đổi nguồn nước”
- Đọc nối tiếp theo đoạn
Trang 25 TèM HIỂU BÀI:
? Thảo quả là cây gì?
? Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi
người ngạc nhiên vì điều gì
? Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được
nước về thôn
? Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào
? Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng
bảo vệ dòng nước
? Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho
bà con Phìn Ngàn
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
? Em hãy nêu nội dung chính của bài
6 ĐỌC DIỄN CẢM:
- Nêu giọng đọc của bài
- HD đọc diễn cảm đoạn :
- Thảo quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng, quả mọc thành cụm, khi chín màu
đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị
- Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngèo vắt ngang những đồi cao
- Ông đã lần mò trong rừng hàng tháng
để tìm nguồn nước Ông cùng vợ con
đào suốt một năm trời được gần 40 cây
số mương đẫn nước từ rừng già về thôn
- Đồng bào không làm nương như trước
mà chuyển sang trồng lúa nước, không còn nạn phá rừng Đời sống của bà con
đã thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng
- Cây thảo quả mang lại nhiều lợi ích cho bà con
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và có tinh thần vượt khó
- HS nêu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS luyện đọc diễn cảm
Trang 3“Khách đến xã Trịnh Tường thêm đất
hoang trồng lúa”
7 CỦNG CỐ BÀI:
- Nhận xét tiết học
- 3 HS thi đọc
- Em học được điều gì từ ông Lìn?
- Về nhà học bài và đọc trước bài: Ca
dao về lao động sản xuất.
-TIẾT 2: TOÁN
luyện tập chung
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số thập phân Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Rèn kĩ năng tính đúng, nhanh, kĩ năng giải các bài toán có liên quan
- Giáo dục HS lòng say mê học Toán
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ỔN ĐỊNH LỚP:
2 BÀI CŨ:
3 GIỚI THIấU BÀI:
4 LUYỆN ĐỌC:
Bài 1:
- HS lên bảng trình bày
a) 216,72 42
067 5,16 252
Trang 4Bài 2:
- Cho HS thảo luận cặp
- hận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Nhận xét, cho điểm
5 CỦNG CỐ BÀI:
- Nhận xét tiết học
- HS đọc đề bài
- Đại diện vài cặp trình bày cách làm
a ( 131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68 = 65,68
- Đọc yêu cầu
a, Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001
số người tăng thêm là:
15875 - 15625 = 250( người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b, Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254(người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 ( người) Đáp số: a, 1,6%; b, 16129 người
- Muốn chia một số thập phân cho một số
tự nhiên ta làm thế nào?
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
-TIẾT 3: CHÍNH TẢ
người mẹ của 51 đứa con
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU:
Trang 5- Nghe, viết đúng chính tả, đẹp bài Người mẹ của 51 đứa con Làm đúng bài tập
chính tả ôn tập mô hình cấu tạo vần và tìm được những tiếng bắt vần nhau trong bài thơ
- Rèn kĩ năng nghe, viết đúng, đẹp
- Giáo dục HS tính kiên trì
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS : SGK; Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ỔN ĐỊNH LỚP:
2 BÀI CŨ:
- Nhận xét, cho điểm
3 GIỚI THIấU BÀI:
4 NỘI DUNG:
Hướng dẫn HS nghe,viết
? Đoạn văn nói về ai
- Hướng dẫn viết từ khó
Lý Sơn , Quãng Ngãi, thức khuya,
nuôi dưỡng,
- Đọc chính tả
- Đọc chính tả
- Chấm một số bài, nhận xét chung
5 THỰC HÀNH:
Bài 2: a.
- Đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ hoặc vỗ/ dỗ?
- 2 HS đọc bài chớnh tả
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú-
bà là một phụ nữ không sinh con nhưng
đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em
bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành
- Luyện viết từ dễ viết sai
- Viết bài
- Soát lại bài
- HS nêu cầu của bài tập
Trang 6- Cho HS làm bài tập dưới dạng trò chơi
“Thi tiếp sức tìm từ”
? Thế nào là những tiếng bắt vần với
nhau
? Tìm những tiếng bắt vần với nhau
trong những câu thơ trên
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
6 CỦNG CỐ BÀI:
- Nhận xét tiết học
- 2 đội tham gia chơi
Âm đệm Âm chính Âm cuối Con
ra tiền tuyến
- Những tiếng bắt vần với nhau là những tiếng có phần vần giống nhau
- Xôi với đôi
- Em hãy nêu cấu tạo của tiếng?
- Ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau: Kiểm tra
-TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC
Hợp tác với người xung quanh (tiếp)
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU:
- HS biết cách hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của hợp tác: hợp tác trong học tập, sinh hoạt Đồng tình với người biết hợp tác và không đồng tình với những người không biết hợp tác
- Kĩ năng giao tiếp với những người xung quanh Thực hiện những hành vi, việc làm thể hiện hợp tác với những người xung quanh
- Giáo dục HS có ý thức tốt khi hợp tác với những người xung quanh
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng nhóm, tranh ảnh, phiếu tình huống
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ỔN ĐỊNH LỚP:
2 BÀI CŨ:
- Nhận xét, cho điểm
3 GIỚI THIấU BÀI:
4 LUYỆN ĐỌC:
Hoạt động1: Bài tập 1.
- Cho HS làm việc cá nhân
- Đọc tình huống
? Trong công việc chúng ta cần làm
gì để thành công tốt đẹp
? Làm việc có hợp tác thì có tác dụng
gì
Hoạt động 2: Bài tập 4.
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Nhận xét cách giải quyết tình huống
của các nhóm
Hoạt động 3: Thực hành kĩ năng làm
việc hợp tác
? Khi làm việc hợp tác chúng ta nói
với nhau như thế nào
? Khi làm việc hợp tác nếu không
đồng ý với ý kiến của bạn thì em nói
thế nào
? Khi bạn trình bày ý kiến, em nên
làm gì
5 CỦNG CỐ BÀI:
- Để công việc chung đạt kết quả tốt chúng ta phải làm gì?
- HS đọc yêu cầu
- Việc làm của Tâm, Nga là đúng
- Việc làm của Long là chưa đúng
- HS trả lời
- Làm việc có hợp tác thì mọi việc sẽ nhanh chóng thành công
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận, trình bày cách xử lí tình huống như thế nào
- Cần nói lịch sự, nhẹ nhàng, tôn trọng ý kiến của người khác
- Nói nhẹ nhàng, cần dùng lời kẽ hợp lí
- HS trả lời
Trang 8- Nhận xét tiết học.
- Đọc lại phần ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập học kì I.
-THỨ BA, NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2011 TIẾT 1: TOÁN
luyện tập chung
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU:
- Vận dụng cách tính một số phần trăm của một số để giải các bài toán có liên quan
- Giáo dục HS lòng say mê học Toán
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ỔN ĐỊNH LỚP:
2 BÀI CŨ:
- Nhận xét, cho điểm
3 GIỚI THIấU BÀI:
4 LUYỆN TẬP:
Bài 1:
- Cho HS thảo luận cặp
- Cho HS lên bảng tính:
6% + 15 =
12,8% - 5,78 =
64,6% x 3 =
- HS đọc đề bài
- Đại diện vài cặp trình bày cách làm
4 cặp lên bảng trình bày
Cách 1: Chuyển hỗn số về phân số rồi
chia tử số cho mẫu số:
4 = = 9 : 2 = 4,5
2
1 2 9
Cũng có thể làm:
Trang 9- Nhận xét
Bài 2:
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Cho thảo luận nhóm
1 :2 = 0,5 ; 4 = 4,5
2 1
Cách 2: Chuyển phần phân số của hỗn số
thành phân số thập phân, phần nguyên vẫn là phần nguyên, phần phân số thập phân thành phần thập phân
4 = 4 = 4,5
2
1 10 5
- Đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng Cả lớp làm VBT
a) X x100 = 1,643 + 7,357
X x 100 = 9
X = 9:100
X = 0,09
1 HS đọc y/c
- Thảo luận, trình bày
Bài giải
Cách 1:
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% =75%( lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là 100% - 75% =25%( lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% …
Cách 2:
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ còn lại là:
100%-35% = 65%( lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
Trang 10- Nnhận xét, chốt cách làm hay.
5 CỦNG CỐ BÀI:
- Nhận xét tiết học
65% - 40%= 25%( lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% …
- Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
-TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ôn tập về từ và cấu tạo từ
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU:
- Ôn tập và củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, các kiểu từ
phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm Xác định được các từ này trong
câu văn, đoạn văn
- Có kĩ năng dùng từ, đặt câu đúng
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS : SGK, từ điển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ỔN ĐỊNH LỚP:
2 BÀI CŨ:
- Nhận xét, cho điểm
3 GIỚI THIấU BÀI:
4 ễN TẬP:
Bài tập 1:
- Cho làm theo nhóm
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa Cho ví dụ?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Thảo luận, trình bày kết quả
- Từ đơn: hai, bước, đi, trên cát,
ánh, biển, xanh
Trang 11? Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ
như thế nào
? Thế nào là từ đơn, từ phức
- Nhận xét, đánh giá
Bài tập 2:
? Thế nào là từ đồng âm
? Thế nào là từ nhiều nghĩa
? Thế nào là từ đồng nghĩa
-Yêu cầu
- Nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3:
- Cho làm dưới dạng chơi trò chơi tìm từ
tiếp sức
- Tổng kết trò chơi
Bài tập 4:
- Cho làm bài cá nhân
- Từ ghép: cha con, mặt trời,chắc nịch.
- Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.
- Từ đơn, từ phức
- 1 HS đọc
- Là những từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa
- Là từ có một nghĩa gốc
- Là những từ cùng chỉ một sự vật
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trình bày
a) Đánh: đánh cờ, đánh giặc,
đánh trống là một từ nhiều nghĩa b) Trong: trong veo, trong vắt, trong xanh là từ đồng nghĩa
c) Đậu: thi đậu, xôi đậu, chim
đậu trên cành là từ đồng âm
- 1 HS đọc y/c
- Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh
- 1 HS đọc
- HS làm, trình bày kết quả
a) Có mới, nới cũ.
b) Xấu gỗ, tốt nước sơn.
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng
Trang 125 CỦNG CỐ BÀI:
- Nhận xét tiết học
mưu
- Nêu một số thành ngữ, tục ngữ
về các cặp từ trái nghĩa?
- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập về
câu.
-TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
kể chuyện đã nghe, đã đọc
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU:
- Biết tìm kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về người biết sống đẹp, biết mang lại
niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người, biết trao đổi nội dung ý nghĩa câu
chuyện
- Rèn kĩ năng kể chuyện hấp dẫn Lời kể sinh động, sáng tạo
- Giáo dục HS có tâm hồn trong sáng
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ỔN ĐỊNH LỚP:
2 BÀI CŨ:
- Nhận xét, cho điểm
3 GIỚI THIấU BÀI:
4 HD KỂ CHUYỆN:
Tìm hiểu đề bài
- Dùng phấn màu gạch chân dưới các
từ ngữ: được nghe, được đọc, biết
sống đẹp, niềm vui, niềm hạnh phúc.
? Em hãy giới thiệu câu chuyện mình
- Kể lại câu chuyện về cảnh sum họp
đầm ấm trong gia đình?
- HS đọc yêu cầu của đề bài
Trang 13định kể cho các bạn biết.
Thực hành kể chuyện
+ Kể chuyện trong nhóm
+ Kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho thi kể
? Nêu tính cách nhân vật, ý nghĩa,
hành động của nhân vật
- Nhận xét
5 CỦNG CỐ BÀI:
- Nhận xét tiết học.
- Nối tiếp nhau giới thiệu
- 1 HS kể, HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm kể
- 3, 5 HS thi kể
- HS nêu
- Câu chuyện em vừa kể có ý nghĩa như thế nào?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
-TIẾT 4: KHOA HOC
ôn tập học kì I
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU:
- Củng cố kiến thức về: Đặc điểm giới tính, một số biện pháp phòng bệnh có liên quan giữ vệ sinh cá nhân Tính chất và công dụng một số vật liệu đã học
- Rèn kĩ năng vệ sinh thân thể và cách phòng tránh một số bệnh
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng nhóm, phiếu học tập
- HS : SGK, VBT…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ỔN ĐỊNH LỚP:
Trang 142 BÀI CŨ:
- Nhận xét, cho điểm
3 GIỚI THIấU BÀI:
4 CÁC HĐ:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
+ Câu 1/ SGK?
+ Câu 2?
- Nhận xét, đánh giá kết quả thảo
luận
Hoạt động 2: Thực hành
- Cho thảo luận nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
? Nêu đặc điểm, công dụng một số đồ
dùng mà em đã học
- Nhóm 1: Tre, sắt, hợp kim,
- Nhóm 2: Nhôm, gạch, ngói,
- Nhóm 3: Đồng, đá vôi,
- Nhóm 4: Mây, song, xi măng,
- Nhận xét
Hoạt động 3:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “
Đoán chữ”
- HD
- Đọc câu hỏi
- Nhận xét, kết luận
5 CỦNG CỐ BÀI:
- Nêu đặc điểm nổi bật của một số sản phẩm làm từ tơ sợi?
- Các cặp thảo luận, trình bày
- Bệnh AIDS
- Hình 1: Phòng tránh sốt xuất huyết
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành bảng sau và trình bày
STT Tên vật
liệu
Đặc
điểm
Tính chất
Công dụng
2 3 4
- Các đội tham gia trò chơi
- Nhắc lại nội dung ôn tập.
Trang 15- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn Bỵ tiết sau Kiểm tra
-THỨ TƯ, NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2011 TIẾT 1: TẬP ĐỌC
ca dao về lao động sản xuất
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU:
- HS đọc đúng bài tập đọc, chú ý các từ khó đọc: Lao động, sản xuất, nơi, công
lênh, biển lặng, Hiểu chú giải Hiểu được nội dung của bài: Lao động vất vả trên
ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người
- Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, sau các cụm từ, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh ảnh/SGK
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ỔN ĐỊNH LỚP:
2 BÀI CŨ:
- Nhận xét, cho điểm
3 GIỚI THIấU BÀI:
4 LUYỆN ĐỌC:
- Sửa lỗi phỏt õm
- 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài Ngu công xã Trịnh Tường
- Vì sao ông Lìn được gọi là Ngu công xã Trịnh Tường?
- 1 HS khá giỏi đọc bài
- Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn
Trang 16- Giả nghĩa từ, hd đọc cõu
- Đọc mẫu
5 TèM HIỂU BÀI:
? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất
? Những câu thơ nào thể hiện tinh
thần lạc quan của người nông dân
? Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội
dung:
? Khuyên nông dân chăm chỉ cày cấy
? Thể hiện quyết tâm cao trong lao
động sản xuất
? Nhắc nhở người ta nhớ ơn người
làm ra hạt gạo
6 ĐỌC DIỄN CẢM:
- HD luyện đọc diễn cảm đoạn 3
Câu: ơn trời/ mưa nắng phải thì
Người ta đi cấy lấy công, Tôi nay đi cấy/ còn trông nhiều bề
- Đọc nối tiếp đoạn
- Những hình ảnh: Cày đồng vào buổi trưa, mồ hôi rơi xuống ruộng Bưng bát cơm đầy, ăn một hạt thơm dẻo, thấy
đắng cay muôn phần
- Những câu thơ thể hiện tinh thần lạc quan:
Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
ơ
+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
+ Trông cho chân cứng, đá mềm, Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng
+ Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Bình chọn bạn đọc hay