- Hướng dẫn h/sinh nhận xét về quy trình viết, cỡ chữ, khoảng cách giữa các con chữ trong vần, trong chữ, giữa chữ với chữ trong từ... Tiểu học Tân Lập..[r]
Trang 1
Tuần 28: ( Từ ngày 21 tháng 03 – 25 tháng 03 năm 2011).
Thứ hai ngày 14 tháng 03 năm 2011.
Tập đọc
Ngôi nhà ( 2 tiết).
I Mục tiêu:
Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót,
thơm phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
Hiểu nội dung bài: Tình cảmcủa bạn nhỏ với ngôi nhà.
Trả lời được câu hỏi 1, 2 trong SGK.
2 Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Tranh, bộ đồ dùng dạy, học Tiếng Việt 1
Máy tính, máy chiếu
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
3 Các hoạt động dạy học:
1: Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét, ghi điểm
2 Giới thiệu bài: Ghi bảng.
3 Hướng dẫn h/sinh luyện đọc.
a Giáo viên đọc mẫu bài văn
( chậm rãi, tha thiết, tình cảm).
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Luyện đọc tiếng, từ ngữ.
- Ghi bảng ( gạch chân).
- Nhận xét bổ sung, giải thích một số từ
Luyện đọc câu.
- Nhận xét, bổ sung
Luyện đọc đoạn, bài.
- Bài thơ được chia thành mấy khổ?
- H/sinh đọc bài: Mưu chú Sẻ và trả lời
các câu hỏi 1, 2
- Nhận xét
- 2 – 3 h/sinh đọc: Ngôi nhà.
- Nghe
- Nhẩm thầm tìm, nêu các tiếng, từ khó
dễ lẫn; hàng xoan, xao xuyến, nở, lảnh
lót, thơm phức
- Luyện đọc cá nhân kết hợp phân tích từng tiếng
- Nhận xét
- Đọc nối tiếp cá nhân từng dòng thơ
- Nhận xét
- Bài thơ chia thành 3 khổ
- Nối tiếp đọc theo khổ cá nhân, nhóm
Trang 2- Nhận xét, ghi điểm cho cá nhân và
điểm thi đua cho các nhóm
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét
3.Ôn các vần: iêu - yêu
a Giáo viên nêu yêu cầu 1 trong
SGK: Đọc những dòng thơ có tiếng yêu,
nói với h/sinh vần cần ôn là vần yêu, vần
iêu.
- Nhận xét, sửa
b Giáo viên nêu yêu cầu 3 trong
SGK: Nói câu chứa tiếng có vần iêu,
yêu.
- Nhận xét bổ sung, ghi điểm thi đua.
Tiết 2.
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói.
a.Tìm hiểu bài đọc
- Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nhìn thấy gì?
- Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nghe thấy
gì ?
- Bạn nhỏ ngửi thấy gì?
- Nhận xét, ghi điểm Treo tranh, giải
thích
- Con hãy đọc những dòng thơ nói lên
tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với
- Nhận xét
- Đọc cá nhân ( 1- 2 h/sinh).
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh
- Đọc theo yêu cầu của câu hỏi, nêu quy
tắc chính tả ghi tiếng có vần yêu.
- Nhận xét
- Đọc câu mẫu
- Thảo luận nhóm đôi (1 phút).
- H/sinh thi nêu đáp án
- Nhận xét
- Mở SGK trang 82 nhẩm thầm
- 1 h/sinh đọc 2 khổ thơ đầu, cả lớp đọc thầm
- 1 h/sinh đọc câu hỏi 1
- Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nhìn thấy hàng xoan trước ngõ, hoa nở như mây từng chùm.
- Bạn nhỏ nghe thấy tiếng chim hót lảnh lót.
- Bạn thấy mùi thơm của rơm, rạ ở sân phơi, trên mái nhà.
- Nhận xét
Trang 3tình yêu đất nước.
- Nhận xét, ghi điểm
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
- Nhận xét, ghi điểm
b Hướng dẫn h/sinh học thuộc
lòng một khổ mà mình thích.
c Luyện nói.Giáo viên nêu yêu
cầu: Nói về ngôi nhà mà em mơ ước.
- Đưa tranh minh họa, gợi ý
- Nhận xét bổ sung, bình chọn người nói
về ngôi nhà mơ ước hay nhất
- Đọc cá nhân ( 2 -3 h/sinh).
- Nhận xét
- 2 – 3 h/sinh đọc
- Nhận xét
- 1 h/sinh đọc yêu cầu của bài
- 1 h/sinh khá, giỏi nói mẫu
- H/sinh thi nói về ngôi nhà mà mình mơ ước
4 : Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét giờ học, tuyên dương những h/sinh đọc tốt.
Hướng dẫn h/sinh đọc chưa tốt về nhà luyện đọc
Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Ôn tập.
Toán
Giải toán có lời văn ( tiếp theo).
I Mục tiêu: Giúp h/sinh:
Hiểu bài toán có một phép trừ: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Biết trình bày bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số.
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Bảng phụ, tranh bài 1, 2, 3 trang 148 SGK
Bộ đồ dùng học toán 1
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- H/sinh làm bảng con: 45 … 49 52 … 67
- H/sinh nhận xét và nêu kỹ năng so sánh
2 Gi ới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải.
- H/sinh tự đọc bài toán rồi trả lời các câu hỏi
- Bài toán cho biết những gì? ( Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà).
Trang 4- Bài toán hỏi gì? ( Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?).
- Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và cho học sinh đọc lại bài toán theo TT
Tóm tắt
Có : 9 con gà.
Bán : 3 con gà Còn lại ? con gà
- Học sinh đọc đề toán theo tóm tắt trên bảng
- Giáo viên h/ dẫn: Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm thế nào?
(Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An đã bán).
- Bài giải gồm những gì? Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số.
- Học sinh thực hành:
Bài giải
Số gà còn lại là:
9 – 3 = 6 (con gà) Đáp số : 6 con gà
- H/sinh tự viết bài giải rồi đối chiếu với bài giải trong SGK, nhận xét
3 Thực hành:
Bài 1: H/dẫn h/sinh tự đọc bài, tự hoàn thiện tóm tắt và chữa bài ( khuyến
khích h/sinh nêu nhiều câu trả lời khác nhau, lựa chọn cách trả lời hay nhất).
- H/sinh nhận xét bài chữa
- Giáo viên đưa đáp án, nhận xét, ghi điểm bài chữa và chấm một số bài
Bài 2, : Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Học sinh đọc đề, tóm tắt và tự trình bày bài giải
Tóm tắt Bài giải Có: 8 con chim Số chim còn lại là:
Bay đi : 2 con chim 8 – 2 = 6 ( con )
Còn lại : ? con chim Đáp số: 6 con
- H/sinh, giáo viên nhận xét bài chữa
- Giáo viên đưa đáp án, nhận xét bài chữa, ghi điểm
- Giáo viên chấm một số bài
Bài 3: Hướng dẫn tương tự.
IV Củng cố - Dặn dò:
H/sinh nêu các bước giải toán có lời văn
Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài : Luyện tập.
_
Đạo đức
Chào hỏi và tạm biệt ( tiết 1).
I Mục tiêu: Giúp h/sinh:
Trang 5 Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt.
H//sinh biết nói lờichào hỏi, tạm biệt trong những tình huống cụ thể, quen
thuộc hàng ngày
Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Vở bài tập đạo đức
Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
Bài ca “Con chim vành khuyên”.
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học :
1: Kiểm tra bài cũ:
+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi?
+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng.
Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào hỏi” bài tập 4:
- Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng các câu hỏi để học sinh xử lý
tình huống:
- Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với thầy cô giáo, với người lớn tuổi) …
- Khi chia tay nhau …
- Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt
vào nhau thành từng đôi một
- Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để
học sinh đóng vai chào hỏi
- Ví dụ: Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?)
- Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em chào thầy, cô ạ!)
- Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ bạn …
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp:
Nội dung thảo luận:
1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay khác nhau? Khác nhau như
thế nào?
2 Con cảm thấy như thế nào khi:
a Được người khác chào hỏi?
b Con chào họ và được đáp lại?
c Con chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp lại?
- Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- H/sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình
Trang 61 Cách chào hỏi trong mỗi tình huống khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ
khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau
2.Khi được người khác chào hỏi con cảm thấy tự hào, vinh dự, gần gũi
- Khi con chào và được đáp lại con thấy vui vẻ, thoải mái Còn khi con chào
mà không được đáp lại con thấy bực tức và khó chịu
GV kết luận:
+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay.
+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau.
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
IV Củng cố - Dặn dò:
H/sinh tự liên hệ, rút ra cách ứng xử đúng cho bản thân và nhắc nhở người
thân trong sinh hoạt thường ngày
Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài 29: Chào hỏi và tạm biệt tiết 2.
Chiều:
Tập đọc
Ôn tập
I Mục tiêu: H/sinh được:
Luyện đọc bài: Ngôi nhà.
Làm đúng các bài tập trong vở: Thực hành Tiếng Việt trang 35 - 36.
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Vở: Thực hành Tiếng Việt quyển 1/2.
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét bổ sung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài.
3 Hướng dẫn h/sinh luyện đọc
- Nhận xét, ghi điểm, đọc mẫu diễn cảm,
hướng dẫn h/sinh sửa một số lỗi sai
thường gặp hoặc hướng dẫn h/sinh cách
đọc diễn cảm
- Nhận xét, ghi điểm thi đua
- 3 h/sinh đọc nối tiếp bài: Ngôi nhà kết
hợp trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Mở SGK trang: 82
- Đọc cá nhân ( 2 – 3 h/sinh ), phân tích.
- Nhận xét
- 2 – 3 nhóm đọc nối tiếp
- Nhận xét
- 2 h/sinh đọc cả bài
Trang 7- Nhận xét, ghi điểm.
4.Hướng dẫn h/sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Gợi ý hướng dẫn h/sinh dựa vào nội
dung của bài tập đọc, lựa chọn và điền
theo yêu cầu
- Nhận xét bổ sung.
- Đưa đáp án, chấm một số bài.
Bài 2: Tổ chức thành trò chơi.
- Gợi ý hướng dẫn h/sinh nối các từ ở
cột A với các từ ở cột B phù hợp với ý
trong bài tập đọc
- Nhận xét bổ sung chấm điểm thi đua
Bài 3: Treo bảng phụ:
- Hướng dẫn h/sinh thảo luận làm việc
theo nhóm đôi
- Đưa đáp án:
- Nhận xét, chấm một số bài
- Đọc đồng thanh
- Mở Tiếng Việt thực hành trang 35
- Nêu yêu cầu 1: Viết câu chứa tiếng có
vần iêu.
- Nêu luật chính tả : Dùng iêu khi có âm
đứng đầu.
- Nhận xét.
- Làm bài
- 2 nhóm h/sinh lên chữa Một số đọc bài làm
- Nhận xét bài chữa
- H/sinh nêu yêu cầu: Nối đúng
- Thảo luận nhóm 8
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
- 1 – 2 h/sinh nêu yêu cầu: Viết những
câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước.
- Làm bài, giải thích trong nhóm
- 1 h/sinh lên chữa Một số đọc bài làm của mình
- H/sinh nhận xét
IV: Củng cố - Dặn dò:
Học sinh nêu tình cảm của mình với ngôi nhà và gia đình
Nhận xét giờ học
Dặn h/sinh đọc kỹ bài chuẩn bị cho giờ tập chép
Toán
Luyện tập
Trang 8I Mục tiêu: Tiếp tục h/sinh củng cố về:
Kỹ năng giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Vở luyện tập toán tiểu học quyển 1/2
Bảng phụ
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- H/sinh nêu các bước thực hiện giải toán có lời văn
2 Hướng dẫn h/sinh làm bài tập trang 40 luyện tập toán tiểu học quyển
1/2.
Bài 1: H/sinh nêu yêu cầu của bài: Giải toán.
- Bước 1 : Hướng dẫn h/sinh đọc bài toán và phân tích đề toán.
- H/sinh tự đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ? ( An có 7 viên bi, An cho Bảo 3 viên bi).
- Bài toán hỏi gì ? ( An còn lại bao nhiêu viên bi).
- Sau khi cho Bảo số bi của An so với lúc đầu như thế nào ? ( ít hớn lúc đầu).
- Để tìm số bi còn lại của An con làm như thế nào? Vì sao ?
- Bước 2 : Hướng dẫn h/sinhghi tóm tắt.
An : 7 viên bi.
Cho Bảo : 3 viên bi
Còn lại : viên bi ?
- Bước 3 : Hướng dẫn h/sinh đưa ra cấu trả lời hợp lý.
- Bước 4 : Hướng dẫn h/sinh trình bày bài giải.
- H/sinh làm bài
- 1 h/sinh lên chữa
- H/sinh và giáo viên nhận xét bài chữa, gfhi điểm
- Giáo viên chấm một số bài
Bài 4: H/sinh nêu yêu cầu: Giải bài toán theo tóm tắt sau.
- H/sinh đọc bài toán từ tóm tắt
- H/dẫn h/sinh tìm hiểu bài toán và giải bài toán
- 2 h/sinh lên chữa
- Giáo viên chấm một số bài
- H/sinh nhận xét bài chữa
- Giáo viên đưa đáp án
- Nhận xét bài của h/sinh, ghi điểm
IV: Củng cố - Dặn dò:
H/sinh nêu các bước giải toán có lời văn
Trang 9 Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Luyện tập.
Tập viết
I Mục tiêu: Giúp h/sinh :
Nắm được quy tắc viết hoa Biết viết hoa đúng luật
Luyện viết các từ ứng dụng: Êm êm sóng vỗ, An Giang, Thánh Gióng đúng
quy trình, cỡ chữ và đúng quy tắc chính tả
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Bảng phụ, vở viết, bảng tay, chữ mẫu
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét bổ sung
2 Giới thiệu bài ghi bảng.
- Nêu nội dung, yêu cầu, mục đích của
bài viết
3 Hướng dẫn h/s viết bảng con.
Từ: Êm êm sóng vỗ.
- Giải thích nghĩa của từ, nêu quy tắc
viết hoa
- Viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết
- Nhận xét bổ sung
Các từ còn lại dạy tương tự Lưu ý
h/s ghi nhớ quy tắc viết hoa tên địa danh
4 Hướng dẫn h/s viết vở.
- Nêu nội dung yêu cầu bài viết ( viết
mỗi từ 1 dòng).
- Theo dõi, giúp đỡ h/s yếu
- Chấm một số bài- nhận xét
- Viết bảng con : G nêu quy tắc viết hoa
- Nhận xét
- 2 h/s đọc bài viết
- 2 h/sinh đọc và nêu nhận xét về cách viết
- Nghe
- Viết bảng
- Nhận xét
- Sửa ( nếu sai).
- Mở vở, sửa tư thế ngồi
- Viết bài
- Soát lỗi sau khi viết xong
VI Củng cố - Dặn dò.
H/s nêu tư thế ngồi viết đúng
Trang 10 Giáo viên nhận xét giờ học, khen những h/sinh viết đẹp , có nhiều tiến bộ.
Hướng dẫn h/sinh về tập viết các chữ hoa vừa học, ghi nhớ luật chính tả
Dặn h/s chuẩn bị bài: Tô chữ hoa: H, I, K.
Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011
Tập viết
Tô chữ hoa: H, I, K.
1 Mục tiêu:
H/sinh biết tô chữ hoa: H, I, K.
Viết đúng các vần:uôi, ươi, uyêt, iêt, các từ: nải chuối, tưới cây, viết
đẹp, duyệt binh, hiếu thảo, yêu mến chữ thường, cỡ vừa và nhỏ, đều nét
Đưa bút theo đúng quy trình viết, giãn đúng khoảng cách
2 Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Giáo viên: Chữ mẫu, bảng phụ
Học sinh: Tập viết
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
3 Các hoạt động dạy học:
1: Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét, ghi điểm.
2 Giới thiệu bài: Ghi bảng.
3.Hướng dẫn h/sinh tô chữ hoa.
a.Chữ H : Treo chữ mẫu:H
- Nêu quy trình tô, vừa nêu vừa dùng bút
chỉ theo chiều mũi tên
b Các chữ: I, K hướng dẫn tương tự.
4 Hướng dẫn h/sinh viết vần, từ
ứng dụng.
- Hướng dẫn h/sinh nhận xét về quy trình
viết, cỡ chữ, khoảng cách giữa các con
chữ trong vần, trong chữ, giữa chữ với
chữ trong từ
- Viết bảng: An Giang, Thánh Gióng, nêu
quy tắc viết hoa.
- Nhận xét
- Quan sát, nêu nhận xét về số nét (3 nét),
chiều cao, độ rộng của chữ
- Nhận xét
- H/sinh đọc, quan sát các vần: uôi, ươi,
uyêt, iêt, iêu, yêu các từ: nải chuối, tưới cây, viết đẹp, duyệt binh, hieus thảo, yêu mến theo mẫu chữ trong vở tập viết ½.
Trang 11- Nhận xét bổ sung, hướng dẫn h/sinh sửa.
5 Hướng dẫn h/sinh tập tô, tập
viết
- Nhắc lại quy trình tô các Chữ: H, I, K,
nêu nội dung, yêu cầu tập tô, tập viết
- Theo dõi, giúp đỡ những h/sinh còn lúng
túng
- Thu chấm một số bài, nhận xét
- H/sinh tập viết trên bảng con
- Nhận xét
- Sửa
- Mở vở tập viết
- H/sinh tô chữ hoa theo quy trình và viết các vần, từ ứng dụng
IV : Củng cố - Dặn dò:
H/sinh bình chọn người viết đẹp, tuyên dương
Nhận xét giờ học
Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: 116, 117 vở Thực hành luyện viết.
Chính tả
Ngôi nhà.
I Mục tiêu:
H/sinh chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.
Điền đúng vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống.
Làm được bài tập 2, 3 trong SGK Rèn luyện kĩ năng đọc cả từ, hoặc cụm từ
rồi nhẩm lại và viết
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Giáo viên: Bảng phụ chép bài viết, bài tập
H/sinh: Vở chính tả
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, ghi điểm
2 Hướng dẫn h/sinh tập chép:
- Treo bảng phụ đoạn văn cần chép
- Chỉ bảng những chữ h/sinh viết dễ sai:
Em yêu, mộc mạc, tre, đất nước.
2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và
3 tuần trước đã làm
- Nhận xét
- 2 – 3 h/sinh đọc bài chép
- Đọc đồng thanh