1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý lớp 11 - Trường THPT Tăng Bạt Hổ - Tiết 72: Lăng kính

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 199,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiếu tới mặt bên AB của lăng GV: Em có nhận xét gì về phương kính một tia sáng đơn sắc SI của tia ló so với phương của tia Tia sáng này sẽ bị khúc xạ tại I tới.. và J khi đi qua các mặt[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/03/09 Chương VII: MẮT VA CAC DỤNG CỤ QUANG HỌC

Tiết 72: LĂNG KÍNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh trình bày được:

+ Cấu tạo của lăng kính

+ Đường đi của tia sáng qua lăng kính

+ Các công thức cơ bản của lăng kính

+ Sự biến thiên góc lệch của lăng kính khi góc tới biến thiên

+ Góc lệch cực tiểu và đường đi của tia sáng trong trường hợp này

+ Lăng kính phản xạ toàn phần

2 Kĩ năng:

+ Vẽ được đường đi của tia sáng qua lăng kính

+ Vận dụng được định luật khúc xạ và phản xạ ánh sáng vào trường hợp lăng kính

+ Biết vận dụng các công thức về lăng kính để giải một số bài tập có liên quan

3.Thái độ: Chú ý quan sát, lắng nghe, tích cực thảo luận.

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của thầy:

+ Một lăng kính thủy tinh có tiết diện là một tam giác đều

+ Một lăng kính thủy tính có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân

+ Một đèn bấm laze

2 Chuẩn bị của trò:

Ôn lại kiến thức về khúc xạ và phản xạ toàn phần

III Tổ chức hoạt động dạy học:

A Hoạt động ban đầu

1 Ổn định tổ chức: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

B Hoạt động dạy-học:

TL

ph Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và đường đi của tia sáng qua lăng kính

10

HS: Quan sát và nêu cấu tạo

của lăng kính theo cách hiểu

của mình

HS: Lắng nghe,ghi nhớ

HS: Thực hiện:

- Hai mặt phẳng giới hạn trên

được gọi là mặt bên của lăng

kính

- Cạnh của lăng kính: Giao

tuyến của hai mặt bên

- Đáy của lăng kính : Mặt

phẳng đối diện với cạnh

- Mặt phẳng tiết diện chính:

Mặt phẳng bất kì vuông góc

với cạnh Trong thực tế, lăng

kính là một khối lăng trụ có tiết

diện là một tam giác

- Góc A làm bởi hai mặt lăng

kính được gọi là góc chiết

quang hay góc ở đỉnh của lăng

kính

GV: Giới thiệu 1 lăng kính thật

Yêu cầu học sinh quan sát và nêu cấu tạo của lăng kính

GV: Nhận xét bổ sung

GV: Quan sát hình và tham khảo sách giáo khoa chỉ ra các yếu tố của lăng kính

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: vẽ tia tới SI tới mặt AB của lăng kính, gọi học hinh vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng lên bảng vẽ tiếp đường đi của tia sáng

* Chú ý: Giả sử tại J không xảy ra phản xạ toàn phần

I Cấu tạo lăng kính

Lăng kính là một khối trong suốt, đồng chất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song.

II.Đường đi của tia sáng qua lăng kính

Gọi :

- i : Góc tới

- i’ : Góc ló

Trang 2

HS: Thực hiện:

HS: trả lời

Chiếu tới mặt bên AB của lăng

kính một tia sáng đơn sắc SI

Tia sáng này sẽ bị khúc xạ tại I

và J khi đi qua các mặt bên, và

ló ra theo tia JR

Đường đi của tia sáng SIJR

nằm trong mặt phẳng tiết diện

chính BAC

HS: Nêu nhận xét

GV: Gọi 1HS dựa vào hình vẽ trình bày bằng lời đường đi của tia sáng qua lăng kính

GV: Em có nhận xét gì về phương của tia ló so với phương của tia tới

GV: Giới thiệu về góc tới, góc ló

và góc lệch

- D : góc lệnh của tia sáng đi qua lăng kính (Làm bởi tia tới SI và tia

ló JR )

* Nhận xét: Hướng của tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính so với hướng của tia tới

Hoạt động 2: Tìm hiểu các công thức của lăng kính

7

HS: Lắng nghe, tiếp nhận

thông tin

HS: THực hiện

HS: Xét tam giác IKJ ta có

r + r’= A

HS: Xét tam giác IJM, ta có

góc lệch

D = MIˆJ MJˆI= (i – r) + (i’

– r’’) = i + i’ – (r + r‘)

 D = i + i’ - A

GV: Gọi ;

r là góc khúc xạ tại I

r’ là góc tới tại J

H:Viết biểu thức định luật khúc

xạ ánh sáng tại I và J?

H: Dựa vào hình vẽ cho biết góc A được tính theo r và r’ như thế nào?

H: Dựa vào tam giác IJM tìm góc lệch D?

III Các công thức lăng kính

Định luật khúc xạ cho ta : Các công thức của lăng kính : sin sin (1)

sin ' sin '(2) ' (3) ' (4)

  

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự biến thiên của góc lệch theo góc tới

12 HS : Tìm hiểu mục đích của

thí nghiệm theo hướng dẫn

của giáo viên

Cho một chùm tia sáng hẹp

song song đi qua đỉnh của

lăng kính như trên hình vẽ

Phần chùm tia không đi qua

lăng kính cho một vệt sáng

Ko trên màn E Phần chùm

tia đi qua lăng kính, bị lệch đi

một góc là D, cho trên màn E

một vệt sáng K

HS: Quan sát và nêu nhận xét

HS: Lắng nghe, tiếp nhận

GV: giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, phân tích trên hình vẽ

về góc lệch Khi K càng xa K0 thì góc lệch càng lớn và ngược lại

GV: Yêu cầu Hs theo dõi sự di chuyển vệt sáng K trên màn E khi quay lăng kính và cho nhận xét

GV: Bây giờ ta đi xấy đựng góc lệch cự tiểu

GV: Khi tia sáng có góc lệch

cực tiểu, đường đi tia sáng đối

IV Biến thiên của góc lệnh theo góc tới:

a Thí nghiệm (SGK)

b Nhận xét

Thí nghiệm cho biết, khi góc tới

thay đổi thì góc lệnh cũng thay đổi và qua một giá trị cực tiểu (gọi là góc lệch cực tiểu), kí hiệu là Dm

* Công thức tính góc lệch cực tiểu:

Khi D = Dm thì i’ = i và r’ = r

==>

2

A sin n 2

A D sin m  

Trang 3

thông tin.

HS: Ta có Dm = i + i’ –A

Mà i = i

Vậy Dm = 2 i – A

2

A D

Mặt khác r = r’ = A/2(6)

Thay (5) và (6) vào (1) ta

được

2

A sin n 2

A D sin m  

xứng qua mặt phân giác của góc

ở đỉnh A và khi đó

i’ = i = im (góc tới ứng với độ lệch cực tiểu

2

1 r

r'   GV: Yêu cầu học sinh chứng minh công thức tính góc lệch cự tiểu

Hoạt động 4: Tìm hiểu về lăng kính phản xạ toàn phần và ứng dụng của nó

12 HS: hoạt động nhóm

HS: Làm thí nghiệm và

nêu lên nhận xét

-Thí nghiệm chứng tỏ tia

sáng không ló ra ở mặt

BC mà bị phản xạ toàn

phần tại mặt này rồi ló ra

ở mặt AC

- Ta cũng có thể chiếu

chùm tia tới song song

vuộng góc với mặt huyền

BC Chùm tia này sẽ phản

xạ toàn phần tại hai mặt

BA và CA của góc vuông

và ló ra khỏi mặt huyền

BC

HS: thảo luận , giải thích

GV: Giới thiệu lăng kính phản xạ toàn phần và cách tiến hành thí nghiệm

GV: Yêu cầu học sinh lần lượt làm từng thí nghiệm

Và nhận xét đường đi của tia sáng qua từng thí nghiệm

GV: Lưu ý đến tác dụng đảo ngược hình trong trường hợp này

GV: Yêu hãy giải thích đường đi của tia sáng qua lăng kính phản xạ toàn phần trong từng thí nghiêm

GV: Tham khảo SGK hãy

kể các trường hợp ứng dụng của lăng kính phản xạ toàn phần trong thực tế và đời sống

V Lăng kính phản xạ toàn phần

a Thí nghiệm

b) Giải thích Tại mặt AB, góc tới i = 00 nên tia sáng đi thẳng vào lăng kính, tới mặt huyền tại J với góc tới là j = 450 Góc tới giới hạn trong trường hợp này là igh= 420

 j > ihg

Do đó tia sáng bị phản xạ toàn phần tại J Tia phản xạ vuông góc với mặt góc vuông AC nên ló thẳng ra ngoài không khí

VI Ứng dụng

- Lăng kính phản xạ toàn phần có tác dụng như một gương phẳng

- Kính tiềm vọng Người ta dùng lăng kính phản xạ toàn phần trong các kính tiềm vọng ở các tàu ngầm để làm đổi phương truyền của tia sáng

C Hoạt động kết thúc tiết học:

1 Củng cố kiến thức: (3phút) Cho học sinh làm bài tập 1,2 trang 233 để củng cố kiến thức.

2 Bài tập về nhà – Tìm hiểu:

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w