- Yêu cầu các nhóm trình bày - Kết luận như nội dung SGK * Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống - Nêu câu hỏi yêu cầu thảo luận: Nước được làm - Nghe c[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Toán:
Tiết 66
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết được tính chất một tổng cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số
2 Kĩ năng: - Vận dụng tính chất nêu trên trong bài thực hành tính
3 Thái độ: - Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt tính và tính:
329 108 =? 417 322 = ?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Ví dụ: Tính chất một tổng chia cho một số
- Viết phép tính lên bảng, yêu cầu HS tính và so
sánh kết quả :
- Cho HS làm bài:
* (35 + 21) : 7 = 56 : 7
= 8
* 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
Vậy (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- Gợi ý cho HS rút ra kết luận
- Cho HS đọc lại
c) Thực hành:
Bài 1a: Tính bằng 2 cách
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Chốt kết quả đúng:
(15 + 35) : 5 = ?
C1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
C2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
(80 + 4) : 4 =?
C1: (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21
- Hát
- HS làm bảng con
- Cả lớp theo dõi
- Theo dõi
- HS làm vào nháp, 1 HS làm trên bảng lớp
- HS nêu
- 2 HS đọc kết luận
- 1 HS nêu
- HS làm bài bảng con, 2 HS làm trên bảng lớp
- Theo dõi
Trang 2C2: (80 + 4) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
b) Tính bằng 2 cách theo mẫu:
- Hướng dẫn HS xây dựng mẫu
- Yêu cầuÝH làm các ý còn lại
- Kiểm tra, nhận xét:
M: 12 : 4 + 20 : 4 =?
C1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8
C2: (12 + 20) : 4 = 32 : 4 = 8
18 : 6 + 24 : 6
C1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
C2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
Bài 2: Tính bằng hai cách
- Cho HS nêu yêu cầu
- Tiến hành như bài 1b
- Chữa bài yêu cầu nêu cách làm
M: (35 – 21) : 7 =?
C1: (35 – 21) : 7 = 14 : 7 = 2
C2: (35 – 21) : 7 = 35 : 7 - 21 : 7 = 5 – 3 = 2
a) (27 – 18) : 3 =?
C1: (27 – 18) : 3 = 9 : 3 = 3
C2: (27 – 18) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3
b) (64 – 32) : 8 =?
C1: (64 – 32) : 8 = 32 : 8 = 4
C2: (64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4= 4
Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Gợi ý cho HS nêu cách giải
- Cho HS làm bài
- Chấm, chữa bài
Đáp án:
Bài giải
Số nhóm học sinh của lớp 4A là:
32 : 4 = 8( nhóm)
Số nhóm học sinh của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Cả hai lớp có số nhóm học sinh là:
8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm
4 Củng cố:
- Thế nào là một tổng?
- Muốn nhân một tổng cho một số ta thực hiện như
thế nào?
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về ôn bài, làm bài 1b ý 3
- Theo dõi
- HS làm bài vào vở
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào vở
- Theo dõi, nêu cách chia
- 1 HS nêu
- Nêu cách giải
- HS làm bài vào vở
- Trả lời
Trang 3Tập đọc:
Tiết 27
CHÚ ĐẤT NUNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Hiểu từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa
2.Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên; ngây thơ; nhấn giọng những từ gợi tả; gợi cảm; phân biệt lời người kể với lời chàng kị sĩ; ông Hòn Rấm; chú bé Đất
3 Thái độ: - Có ý thức rèn luyện và học tập để trở thành những người có ích cho xã hội
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa bài học ( sgk )
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài “Văn hay chữ tốt” trả lời câu hỏi về nội
dung bài
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm và bài học
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
* Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn (chia 3 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ mới
và cách ngắt nghỉ ở câu văn dài
- Yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài
- Cho HS đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác nhau
ra sao? (Cu Chắt có chàng kị sĩ cưỡi ngựa; nàng
công chúa ngồi trong lầu son; một chú bé bằng đất
Nàng công chúa và chàng kị sĩ được nặn từ bột đất
màu rất đẹp, còn chú bé Đất được Cu Chắt nặn
bằng đất sét).
- Nội dung của đoạn 1 là gì? ( 1.Giới thiệu đồ chơi
- 2 HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Đọc nối tiếp đoạn (3 lượt)
- Lắng nghe
- 1 HS nêu
- Đọc theo nhóm 2
- 2 HS đọc trước lớp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời câu hỏi
Trang 4của Cu Chắt )
- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Chú bé Đất làm quen với hai người bột như thế
nào? Vì sao chú bỏ đi ? (Hai người bột và chú bé
Đất làm quen với nhau Chú bé nghe thấy chàng kị
sĩ phàn nàn với công chúa là đất từ người chú làm
bẩn hết quần áo đẹp của chàng Chú buồn một mình
tìm ra cánh đồng)
+ Hãy nêu nội dung đoạn 2 ? ( 2.Chú bé Đất và hai
người bột làm quen với nhau )
- Cho HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi:
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? (Chú đi ra
cánh đồng, nhưng mới đến trái bếp thì gặp trời mưa,
chú ngấm nước, rét quá chú vào bếp sưởi)
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất
Nung? (Vì chú muốn xông pha, làm được nhiều việc
có ích)
- Giải nghĩa từ “xông pha”: Dấn thân vào nơi khó
khăn, không quản ngại
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
(Phải rèn luyện trong thử thách con người mới cứng
rắn, hữu ích)
- Hãy nêu nội dung của đoạn 3? ( 3 Chú bé Đất trở
thành chú Đất Nung )
- Hãy nêu ý chính của bài ?
- Nhận xét, bổ sung:
Ý chính: Ca ngợi chú bé Đất can đảm muốn trở
thành người có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
c) Luyện đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc lại toàn bài, nhắc lại giọng đọc
- Cho HS đọc phân vai
- Cho các nhóm đọc phân vai đoạn 3
- Nhận xét
4 Củng cố:
- Em học điều gì ở chú đất nung?
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời các câu hỏi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe
- HS nêu ý chính
- Lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- 1 HS đọc bài
- 2 HS nhắc lại
- Đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc, lớp nhận xét
- Trả lời
Lịch sử:
Tiết 14
NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I Mục ti êu:
Trang 51 Kiến thức: HS biết hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
+ Về cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan; vua với dân rất gần gũi với nhau
2 Kĩ năng: - Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Dựa vào tranh ảnh, nội dung SGK để tìm kiến thức
3 Thái độ: GD lòng yêu nước và tự hào dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu bài tập ở hoạt động 1
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần 2?
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần
thứ 2 thắng lợi có ý nghĩa gì?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
- Tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần: Cuối thế
kỷ XII nhà Lý suy yếu phải dựa vào họ Trần để giữ
ngai vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi Họ
Trần tìm cách để Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cánh rồi
buộc Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng vào
năm 1226 Nhà Trần được thành lập
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Chia nhóm và phát phiếu
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng:
+ Điền dấu x vào ô trống trước những chính sách
được nhà Trần thực hiện:
x - Đứng đầu nhà nước là vua
x - Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
x - Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điến sứ
x - Đặt chuông trước cung điện để dân đến đánh chuông khi có điều oan ức, hoặc cầu xin.
x - Cả nước chia thành các lộ, phủ, huyện, xã
x
- Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân
đội, thời bình thì sản xuất, có chiến tranh thì
tham gia chiến đấu
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Hát
- 3 HS trả lời
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 5, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Theo dõi
- Lắng nghe
Trang 6- Nêu các câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
+ Tìm sự việc chứng tỏ giữa vua với quan và vua
với dân chúng dưới thời Trần chưa có sự phân biệt
quá xa?
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
+ Đặt chuông ở … oan ức hoặc cầu xin
+ Ở trong triều có các buổi yến tiệc … ca hát vui vẻ.
* Ghi nhớ: ( SGK)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố:
- Nhà Trần thành lập vào thế kỷ bao nhiêu?
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Thảo luận, tìm câu trả lời
- Lắng nghe
- HS đọc
Đạo đức:
Tiết 14
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu công lao của các thầy, cô giáo đối với mình
2 Kĩ năng: - Học sinh kính trọng thầy cô, yêu quý thầy giáo, cô giáo
3 Thái độ: - Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Các bảng chữ để sử dụng cho hoạt động 3
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Nêu tình huống và yêu cầu HS dự đoán các tình
huống ứng xử có thể xảy ra
- Yêu cầu HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí
do lựa chọn
- Thảo luận về cách ứng xử
- Nhận xét, kết luận: Các thầ, cô giáo đã dạy dỗ các
em nhiều điều hay, lẽ phải Do đó các em phải kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
- Hát
- 2 HS trả lời
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe và đự đoán
- Lựa chọn, trình bày
- Thảo luận nhóm 4
- Lắng nghe
Trang 7* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bài 1 (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài
- Gọi từng nhóm trình bày
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, đưa ra phương án đúng:
+ Các tranh 1, 2,4 thể hiện thái độ kính trọng, biết
ơn thầy giáo, cô giáo.
+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy
lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy giáo,
cô giáo
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bài 2 (SGK)
- Chia nhóm, mỗi nhóm nhận 1 bảng chữ viết tên 1
sự việc trong bài
- GV hướng dẫn: Lựa chọn những việc làm thể hiện
lòng biết ơn thầy cô giáo, ghi vào băng giấy
- Yêu cầu HS trình bày bài trên bảng
- Nhận xét đưa ra kết luận: Có nhiều cách để thể
hiện lòng biết ơn đối với thầy cô giáo
+ Các việc làm a, b, d, đ, e, g là những việc làm thể
hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo.
* Hoạt động nối tiếp
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Lắng nghe
- Thảo luận, làm bài nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Theo dõi
- Làm bài theo nhóm 4
- Lựa chọn, làm bài trên băng giấy
- Trình bày bài làm
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Toán:
Tiết 67
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục ti êu:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về chia cho số có một chữ số
2 Kĩ năng: - Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
3 Thái độ: Tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Trang 81 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tính bằng hai cách:
(20 + 30) : 5 = ? (18 – 9) : 3 =?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Ví dụ:
* Trường hợp chia hết:
+ 128472 : 6 = ?
- Viết phép chia lên bảng
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện, trả lời câu hỏi:
+ Mỗi lần chia phải thực hiện theo mấy bước?
- Yêu cầu cả lớp làm bài
- Cho HS nêu lại cách chia ở phép tính trên
- Kiểm tra bài làm, nhận xét:
128472 6
24 07 12
0 Vậy 128472 : 6 = 21412
- Em có nhận xét gì về phép chia? (Phép chia không
dư – phép chia hết)
* Trường hợp chia có dư
+ 230859 : 5 = ?
- GV nêu phép tính: 230859 : 5
- Tiến hành như trường hợp trên
Kết quả:
230589 5
08 39 4
Vậy 230859 : 5 = 46171 (dư 4)
- Lưu ý cho HS: Trong phép chia có dư số dư bé hơn
số chia
c) Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài
- Chữa bài, củng cố bài tập
- Hát
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nháp
- Cả lớp theo dõi
- Theo dõi
- Nêu cách thực hiện
- Trả lời
- Làm bài vào bảng con, 1 làm trên bảng lớp
- Nêu lại cách chia
- HS nêu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS nêu
- HS thực hiện, 1 HS lên bảng
- Nhận xét
Trang 9278157 5 158735 3
31
15
07
2
27 03 05 2
09
16
08
0
09 40 08 3
Bài 2:
- Cho HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại đáp số đúng
Bài giải
Số lít xăng ở mỗi bể là:
128610 : 6 = 21435 (lít) Đáp số: 21435 lít xăng
Bài 3:
- Làm tương tự bài tập 2
Bài giải Thực hiện phép chia ta có:
187250 : 8 = 23406 (dư 2) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23406 hộp và
còn thừa 2 áo:
Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 áo
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về làm bài 1 ý a, b ( dòng 3 )
- 1 HS đọc bài toán
- Làm bài vào nháp, 1 HS lên bảng
- Theo dõi
- Làm bài vào vở
Luyện từ và câu:
Tiết 27
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
2 Kĩ năng: - HS làm đúng bài tập
3 Thái độ: - Tích cực học tập
Trang 10II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng lớp viết lời giải bài tập 1; nội dung bài tập 3
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 3 ( tiết LTVC trước )
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, suy nghĩ làm bài
- Gọi HS nêu bài làm
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
b) Trước giờ học các em thường làm gì?
c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nối tiếp nhau đặt câu
- Nhận xét, củng cố bài tập:
Ví dụ: Cái gì dùng để viết?
Hằng ngày, bạn làm gì để giúp đỡ bố mẹ?
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, chốt lời giải đúng:
a) Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung
không?
b) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải không?
c) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à?
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu với mỗi từ hoặc
cặp từ nghi vấn ở BT3
- Nhận xét
Bài 5:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu
- Hát
- 3 – HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc
- Đọc thầm, suy nghĩ, làm bài
- HS phát biểu
- Theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS nêu
- Nối tiếp đặt câu
- Theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên bảng
- Theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu
- Nối tiếp đặt câu
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS nhắc lại
Trang 11hỏi (SGK – tr131)
- Yờu cầu HS thảo luận và phỏt biểu ý kiến
- Nhận xột, chốt lại lời giải đỳng
Lời giải:
+ Bạn cú thớch chơi diều khụng? (hỏi bạn điều chưa
biết)
+ Ai dạy bạn làm đốn ụng sao đấy? (hỏi bạn điều
chưa biết)
Cũn 3 cõu khụng phải là cõu hỏi, khụng được dựng
dấu chấm hỏi.
+ Tụi … diều khụng
+ Hóy cho biết … nhất
+ Thử xem … nào?
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xột tiết học
5 Dặn dũ:
- Dặn học sinh về xem lại cỏc bài tập
-Thảo luận, trả lời
- Theo dừi, nhận xột
- Lắng nghe
Thể dục
Tiết: 27 Ôn bài thể dục phát triển chung - Trò chơi
A Mục tiêu
- Ôn bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác, đúng thứ tự, biết phát hiện ra chỗ sai để tự sửa hoặc tự sửa cho bạn.
- Trò chơi: “Đua ngựa”.Yêu cầu biết tham gia trò chơi.
B Địa điểm – Phương tiện
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi.
C Nội dung và phương pháp dạy học
Nội dung Đ lượng Phương pháp tổ chức dạy học
1 Phần mở đầu
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
Khởi động:
* Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
1 ‘
100 m
3 ‘ 4-5 ‘
Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, gối
GV tổ chức cho HS chơi
2 Phần cơ bản
- Ôn bài thể dục phát triển chung
Tập liên hoàn bài thể dục phát triển
10 -12 ‘ GV làm mẫu quan sát sửa sai,uốn nắn
Cán sự điều khiển cả lớp
HS tập theo tổ, tổ trưởng điều khiển tổ của mình