1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 - Bài 100: uân - uyên

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 334,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c/ Trong hai nghiệm trên thì trong thực tế -yêu cầu các nhóm cử đại -Các nhóm cử đại diện trình nghiệm I2,U2 có lợi hơn vì dòng điện chạy diện lên trình bày bài giải bày kết quả thảo luậ[r]

Trang 1

Tiết 1+ 2 BÀI TẬP ĐIỆN TÍCH-ĐỊNH LUẬT COULOMB.THUYẾT ELECTRON ĐLBT ĐIỆN

TÍCH

I/ MỤC TIÊU

1/KIẾN THỨC:

+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích

+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính

2/ KĨ NĂNG

+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích

+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng

II/CHUẨN BỊ

1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập định tính và định lượng

2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ)

-Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu diễn

lực tương tác giữa hai điện tích q10 và q20

-Yêu cầu HS tr ình b ày n ội dung thuyết

electron Gi ải th ích hi ện t ư ợng nhiễm đi

ện do hưởng ứng v à do tiếp x úc

- Yêu cầu HS tr ả l ời câu : 1.3; 2.6; trang 5,6

sách bài tập

-Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích :

và hướng ra xa nhau

12

F   F21

-Độ lớn: 1 22 ( F12 =F21 = F)

r

q q k F

- Tr ình b ày n ội dung thuy ết electron vận dụng giải thích …………- 1.3D ; 2.6 A

2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 25 ph út) X ác đ ịnh phương ,chi ều , đ ộ lớn l ực t ương tác gi ữa hai đi ện tích

- Cho HS đọc đề , tóm tắt đề và l

àm v ệc theo nhóm để giải bài

8/10sgk và bài tập làm thêm: cho

đ ộ lớn q1 = q2 = 3.10-7 (C) cách nhau

một khỏang r trong không khí th ì

h úc nhau m ột lực 81.10-3(N).x ác

đ ịnh r? Bi ểu di ễn l ực húc và cho

b íet d ấu của các điện tích?

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày bài giải

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài

1.6/4 sách bài tập

- Cho HS thảo luận và là theo

nhóm (có sự phân công giữa các

nhóm)

-Gợi ý: công thức Fht ?

-Công thức tính Fhd?

-Các nhóm dọc ,chép và tóm tắt đề

-Thảo luận theo nhóm từ giả thuyết , áp dụng công thức , suy ra đại lượng cần tìm

-Biểu diễn lực húc và suy luận dấu của các điện tích

-Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải

- Đọc và tóm tắt đề bài

-Thảo luận và tiến hành làm theo sự phân công của giáo viên

-L ập tỉ số Fđ v àFhd

Bài8/10sgk

Độ lớn điện tích của mỗiquảcầu:

r

q q k F

r

q

q = = … =10-7 ( C )

k

r

F  2

Bài tập làm thêm

Từ CT (1):r = = = 10 cm

F

kq

2

-F12   F21  q10 và q20

Bài 1.6/4 sách bài tập

= = 1,6.10-19 ( C)

e

a/ F = 5,33.10-7 ( N ) b/ Fđ = Fht 9.109 2 = mr

2 2

r

e

2

=

9.10923 2

mr e

= 1,41.1017 ( rad/s) c/ Fhd = G 12 2

r

m m

= = 1,14.1039

hd

d

F

F

2 1

2

92 10 9

m Gm e

Vậy : Fhd   F đ

\

Lop11.com

Trang 2

HẾT TIẾT 1

2/Hoạt động3 ( 10phút) V ận dụng thuy ết electron gi ải th ích s ự nhiễm đi ện do cọ xát

-Y êu c ầu HS đọc ,

thảo luận làm b ài 2.7 /6

s ách b ài t ập

- Cho m ỗi nhĩm cử đại

diện l ên trả lời

- v ận dụng thuy ết electron thảo lu ận đ ể tr ả lời bài 2.7

-Các nh ĩm l ầ l ượt trả lời

và nhận x ét phàn tr ả lời của nhau

B ài 2.7/6 s ách b ài tập

Khi xe chạy dầu s ẽ cọ xát vào vỏ thùng xe và

ma sát giữa khơng khí với vỏ thùng xe làm vỏ thùng bị nhiễm điện.Nếu NĐ mạnh thì c ĩ thể sinh ra tia lửa đi ện g ây bốc cháy v ì vậy ta ph

ải l ấy 1 x ích sắt nối v ỏ thùng v ới đất để khi điện t ích xu ất hiện th ì sẽ theo sợi dây xích truy

ền xuống đất

Ho ạt đ ộng 4 (… phút)

Cho đọc và tóm tắt đề.

Cho viết biểu thức định

luật Coulomb, suy ra,

thay số để tính q 2 và độ

lớn của điện tích q.

Cho h/s tự giải câu b.

Cho đọc và tóm tắt.

Cho vẽ hình biểu diễn

các lực thành phần.

Cho tính độ lớn của

các lực thành phần

Cho vẽ hình biểu diễn

lực tổng hợp.

Hướng dẫn để h/s tính

độ lớn của lực tổng hợp.

Cho h/s tự giải câu b.

đọc và tóm tắt (nhớ đổi đơn vị về hệ SI).

Viết biểu thức định luật Coulomb, suy ra, thay số để tính q 2 và |q|.

Viết biểu thức định luật Coulomb, suy ra, thay số để tính r 2 và r.

Đoc, tóm tắt.

Vẽ hình biểu diễn các lực và

A

Tính độ lớn của các lực F A

F B .

Dùng qui tắc hình bình hành vẽ lực tổng hợp F

Tính độ lớn của F

Thay số tính F

Bài 6

a) Ta có : F 1 = k 1.2 2 = k

r

q q

2

2

r q

k

r

F 2

1

9

2 2 4

10 9

) 10 2 ( 10 6 ,

=> |q| = 2,7.10 -9 (C) b) Ta có : F 2 = k 2

2

2

r q

4

18 9

2

2

10 5 , 2

10 1 , 7 10 9

F

q k

=> r 2 = 1,6.10 -2 (m)

Bài 8

a) Các điện tích q A

và q B tác dụng lên điện tích q 1 các lực

A

phương chiều như hình vẽ và có độ lớn :

F A = F B = . 22 2. 2 2

x d

q k AM

q k

Lực tổng hơp do 2 điện tích q A và q B tác dụng lên điện tích q 1 là : FF AF B có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn :

2

2 x d

d

2 ) (

2

x d

d q k

b) Thay số ta có : F = 17.28 (N)

4) Dặn dò : Giải các bài tập còn lạitrong SBT

III Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Lop11.com

Trang 3

Tiết 3+4+5: BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG I/ MỤC TIÊU

1/KIẾN THỨC:

+ Tính được cường độ điện trường c ủa m ột đi ện t ích đi ểm t ại m ột đi ểm b ất k ì

+ Xác định được các đặc điểm v ề phương , chiều, độ lớn của vect ơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ cường độ đi ện trường

2/ KĨ NĂNG

+Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)

II/CHUẨN BỊ

1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập v à phi ếu h ọc t ập

2/ HỌC SINH : N ắm v ững l í thuy ết (đ ặc đi ểm c ủa vect ơ c ư ờng đ ộ đi ện tr ư ờng,…)làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ :Ph át phi ếu h ọc t ập cho h ọc sinh l àm

* Phi ếu1: điện trường là gì? làm thế nào để

nhận biết điện trường?

-Xác định vectơ cường độ điện trường do đi ện

tích Q 0 gây ra tại điệm M.

* Phi ếu2: Phát biểu nội dung nguyên lí chồng

chất điện trường?

-X ác đ ịnh vectơ cường độ điện trường do điện

t ích Q 0 gây ra tại điệm M.

-Để nhận biết điện trường ta đặt 1 điện tích thử tại 1điểm trong không gian nếu điện tích nàychịu tác dụng lực điện thì điểm đó có điện trường

2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 25 ph út) X ác đ ịnh ph ương ,chi ều , độ lớn của vectơ cường độ điện trường do 1

điện tích gây ra tại 1 điểm và vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường

- Bài tập1 : Cường độ điện

trường do 1 điện tích điểm +4.10-8

(C) gây ra tại một điểm A cách nó

một khoảng r trong môi trường có

hằng số điện môi 2 bằng 72.103

(V/m).x ác đ ịnh r? Vẽ EA ?

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện

lên trình bày bài giải

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài

13/21 sgk

- Cho HS thảo luận nêu hướng

làm

(GV có thể gợi ý)

- Cho đ ạ i diện các nhóm lên

trình bày

-Các nhóm chép và tóm tắt đề

-Thảo luận theo nhóm từ giả thuyết , áp dụng công thức , suy ra đại lượng cần tìm

-Biểu diễn EA -Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải

Đọc và tóm tắt đề bài:

q1 = +16.10-8 (C)

q2 = -9.10-8 (C);AB= 5cm AC=4cm; BC = 3cm

C ?

E -Thảo luận và tiến hành lành theo nhóm:

*Xác định E E1 , 2 do q 1 , q 2 g ây ra t ại C.

-AD qui tắc hình bình hành để xác định phương, chiều của EC

- Dựa vào giả thuyết tính độ lớn của EC

Bài tập 1

E = 2 r = = 5.10-2 m

r

q k

q k

Bài 13/21 sgk

*E1 : -phương : trùng với AC

- Chiều: hướng ra xa q1

- Độ lớn: E1=k 12 = 9.105(V/m)

AC q

*E2 : -phương : trùng với BC

- Chiều: hướng về phía q2 -Độ lớn: E2=k 22 = 9.105(V/m)

BC q

1vuông gốc 2 ( ABC vuông tại C)

Nên EC là đường chéo của hình vuông có 2 cạnh E E  E1 , 2 C có phương song song với AB,có độ lớn:

EC = 2E1 = 12,7. 105(V/m)

Q

E M

M

Q

E

M

M

Q

EM M

Q

q

E A

A

Lop11.com

Trang 4

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài

12/21 sgk

- Cho HS thảo luận nêu hướng

làm

(GV có thể gợi ý : từ điều kiện

phương ,chiều , độ lớn của E E1 ,

2 suy luận vị trí điểm C )

- Cho đại diện các nhóm lên trình

bày

HẾT TIẾT 3

-Đọc và tóm tắt đề bài:

q1 = +3.10-8 (C); =1

q2 = -4.10-8 (C); r= 10cm

C = 0 C ?

-Thảo luận và tiến hành lành theo nhóm suy lu

ận t ìm v ị tr í điểm C

-Dựa vào E1 = E2 đ ể tìm x

Bài 12/21 sgk

Gọi C là vị trí mà tại đó EC do q1 , q2 g ây ra

b ằng 0

*q 1 , q 2 g ây ra tại C : E E1 , 2 ta có : EC =

1 + 2 = 0 1 , 2 phải cùng

phương , ngược chiều ,cùng độ lớnC thuộc đường thẳng nối q1 ,q2 cách q1 một khoảng x (cm)và cách q2 một khoảng

x +10 (cm) Ta c ó :

E1 = k 12 = k = E2

x

q

 2

2 10

x q

64,6(cm)

TIẾT 4

1/ Hoạt động 1: (7phút) kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu HS viết biểu thức định luật coulomb

và nêu ý nghiã các đại lượng trong biểu thức

- Dưa quả cầu A tích điện âm lại gần quả cầu

kim loại B trung hoà về điện thì kết quả B sẽ

như thế nào?giải thích ?

- Yêu cầu HS nêu cách xác định vectơ cđđt do 1

điện tích gây ra tại một điểm nêu nội dung

nguyên lí chồng chất điện trường

-Biểu thức : 1 22

r

q q k F

- Kết quả : quả cầu B sẽ nhiễm điện do hưởng ứng : Đầu gần A nhiễm điện điện dương,đầu xa A nhiễm điện âm.( vận dụng thuyết electron giải thích

…………)

- Thực hiện yêu cầu cầu cuả giáo viên

2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 25 ph út) Xác định được các đại lượng trong biểu thức định luật coulomb

-Cho HS chép đ ề :Cho hai

điện tích điểm giống

nhau,đặt cách nhau một

khoảng 2cm trong chân

không tương tác nhau một

lực 1,8.10-4N

a/ Tìm độ lớn mổi điện tích

b/Tính khoảng cách giữa hai

điện tích nếu lực tương tác

giưã chúng 4.10-3N

-Yêu cầu các nhóm cử đại

diện lên nêu hướng giải và

trình bày bài giải

-Lớp chép và tóm tắt đề,đổi đơn vị

-Thảo luận theo nhóm

từ giả thuyết , áp dụng công thức , suy ra đại lượng cần tìm

-Từ biểu thức ĐL coulomb rut1 ra công thức tính q và r

-Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải

Bài 1

a/Độ lớn của mỗi điện tích:

r

q q k F

r

q

q

k

r

9

2 2 4

10 9

10 2 10 8 ,

= =2.10-9 ( C ) 1

b/ Khoảng cách giưã hai điện tích khi lực tương tác F’ = 4.10-3N :

r’ =

'

10

F q

18 9

10 4

10 4 10 9

2/Hoạt động3 ( 25 ph út) X ác định ph ương ,chi ều , độ lớn của vectơ cường độ điện trường do 1 điện

tích gây ra tại 1 điểm và vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường

-Tại hai điểm A,B cách nhau

3cm trong không khí có hai

điện tích điểm q1 =-q2 =8.10-8

(C); xác định cường độ điện

trường tổng hợp gây ra tại M

-Lớp chép và tóm tắt đề,đổi đơn vị

-Thảo luận và tiến hành lành theo nhóm:

*Xác định E E1 , 2 do q 1 ,

Bài 2:

*E1 : -phương : trùng với AM

- Chiều: hướng ra xa q1 Lop11.com

Trang 5

cách A , B :3cm.

- Cho HS thảo luận nêu hướng

làm

(GV có thể gợi ý)

- Cho đ ạ i diệncác nhóm lên

trình bày

HẾT TIẾT 4

q 2 g ây ra t ại M.

-AD qui tắc hình bình hành để xác định phương, chiều của EC

- Dựa vào giả thuyết tính

độ lớn của EC -Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày và nhận xét bài giải

- Độ lớn: E1=k 1 2 = 8.105(V/m)

AM q

*E2 : -phương : trùng với BM

- Chiều: hướng về phía q2 -Độ lớn: E2=E2= 8.105(V/m)

1hợp với 2 một góc 120 0 (ABM đều)Nên

C là đường chéo của hình thoi có 2 cạnh

1 ,E  E2 C có phương song song với AB,có chiều hướng từ AB,có độ lớn:

E M = E 1 = E2 = 8. 105(V/m)

TIẾT 5

1/ Hoạt động 1: (7phút) kiểm tra bài cũ

+ y/c học sinh viết công thức và nêu đặc điểm

công cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một

điện tích trong một điện trường đều?

+ công thức tính công thức tính điện thế ,hiệu

điện thế và công thức liên hệ giưã hiệu điện thế

với công cuả lực điện và cường độ điện trường

cuả một điện trường đều?

+ Cho học sinh trả lời câu 4/25 và 5/29 sgk

-A = qEd Đặc điểm: không phụ thuộc vào hình dạng đường đi

mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối cuả đường đi trong điện trường

- VM = ; UMN= VM- VN =

q

A M

q

A MN

q

A MN

d U

- 4D ; 5C

2/ Ho ạt đ ộng 2 (18phút) Xác định công cuả lực điện làm di chuyển một điện tích.

-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi

đơn vị

-Y/c học sinh thực hiện theo

nhóm để đưa ra kết quả

-Cho HS đọc và tóm tắt đề

-Cho HS thảo luận để trả lời

câu hỏi

*Cho một điện tích di chuyển

trong một điện trường dọc theo

một đường cong kín,xuất phát

từ điểm A rồi trở lại điểm

A.Công cuả lực điện bằng bao

nhiêu?Nêu kết luận?

Cho:s =1cm = 10-2m

E = 103V/m;

qe= -1,6.10-19C A= ?

Các nhóm tính và đưa ra kết quả

- HS đọc và tóm tắt đề

- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi

-Chép đề

-Học sinh thảo luận theo nhóm để tìm câu trả lời

-Đại diện nhóm trình bày kết quả cuả mình và nêu kết luận

1/Bài5/25sgk

Ta có: A = qEd với d = -1 cm A= 1,6.10-18 J

Chọn đáp án D 2/Bài6/25sgk Gọi M,N là hai điểm bất kì trong điện trường Khi di chuyển điện tích q từ M đến

N thì lực điện sinh công AMN.Khi di chuyển điện tích từ N trở lại M thì lực điện sinh công ANM Công tổng cộng mà lực điện sinh ra: A = AMN + ANM = 0 (Vì công A chỉ phụ thuộc vị trí cuả điểm M vàN)

*Công cuả lực điện bằng 0 vì lúc này hình chiếu cuả điểm đầu và điểm cuối đường đi trùng nhau tại một điểm d = 0  A = qEd = 0

K.Luận: Nếu điện tích di chuyển trên một đường cong kín thì lực điện trường không thực hiện công

3/ Ho ạt đ ộng 3 (15 ph út)Xác định điện thế, hiệu điện thế.

-Cho HS đọc ,tóm tắt đề

và đổi đơn vị

-Y/c học sinh thực hiện

theo nhóm để đưa ra kết

quả

Cho:q = -2C ; A= -6 J

UMN ? Các nhóm tính và đưa

ra kết quả

3/Bài6/29sgk

Ta có: UMN = = = 3 V

q

A MN

2

6

 Chọn đáp án C

Lop11.com

Trang 6

-Cho HS đọc và tóm tắt

đề

-Cho HS thảo luận để trả

lời câu hỏi

Cho:d0=1cm ;d= 0,6cm

U =120V

VM = ?

- Các nhóm thảo luận

và trả lời câu hỏi

4/Bài8/29sgk

Ta có: U0 = E.d0 ; U = E.d

= = U = 0,6 U0 = 72V

0

U

U

0

d

d

1

6 , 0

Vậy : VM = U = 72V( điện thế tại bản âm =0)

4/ Ho ạt đ ộng 4 (3 ph út) Dặn d ò

- Yêu cầu HS về làm bài 4.7 /10 và bài 5.6 ;5.9/12

sách bài tập

- Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện

I/ MỤC TIÊU

1/KIẾN THỨC:

+ Vận dụng được công thức tính công cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một điện tích trong điện trường đều để làm bài tập

+ Vận dụng được công thức tính công thức tính điện thế ,hiệu điện thế và công thức liên hệ giưã hiệu điện thế với công cuả lực điện và cường độ điện trường cuả một điện trường đều để làm một số bài tập đơn giản

2/ KĨ NĂNG

+Biết cách xác định hình chiếu cuả đường đi lên phương cua một đường sức

+Từ các công thức trên có thể suy ra một đại lượng bất kì trong các công thức đó

II/CHUẨN BỊ

1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị một số bài tập làm thêm

2/ HỌC SINH :

+Nắm vững đặc điểm công cuả lực điện trường và các công thức về công cuả lực điện trường ,điện thế

và hiệu điện thế

+Giải các bài tập trong sách giáo khoa

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ và hệ thống các công thức giải bài tập

+ y/c học sinh viết công thức tính công cuả lực

điện trong sự di chuyển cuả một điện tích;điện

thế ;hiệu điện thế và công thức liên hệ giưã hiệu

điện thế với công cuả lực điện và cường độ điện

trường cuả một điện trường đều?

+ Cho học sinh trả lời câu 4.2/9 và 5.5/12 sách

bài tập

+ Khi một điện tích q = -3C di chuyển từ A đến

B trong điện trường thì sinh công -9J.Hỏi hiệu

điện thế UAB bằng bao nhiêu?

-A = qEd

- VM = ; UMN= VM- VN =

q

A M

q

A MN

q

A MN

d U

- 4.2 :B ; 5.5: D( vì UMN= VM- VN = 40V)

q

A MN

3

9

2/ Ho ạt đ ộng 2 (10ph út) Xác định công cuả lực điện làm di chuyển một điện tích.

-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi

đơn vị

-Y/c học sinh thực hiện theo

nhóm để đưa ra kết quả

- Y/c các nhóm cử đại diện lên

trình bày và nhận xét kết quả

trình bày

Cho:q = +410-4C

E = 100V/m;

AB= 20cm = 0,2m

1= 300;

2= 1200

BC= 40cm = 0,4m

AABC = ?

- Các nhóm thảo luận và làm theo nhómvà cử đại diện lên trình bày

1/Bài4.7/10sách bài tập

Ta có: A ABC = AAB + ABC Với :

+AAB=qEd1 (d1= AB.cos300 =0,173m)

AAB = 410-4 100 0,173= 0,692.10-6J +AB =qEd2(d2= BC.cos1200= -0,2m)

AAB = 410-4 100.(-0,2) = -0,8.10-6J

AABC = - 0,108.10-8J

Lop11.com

Trang 7

3/ Ho ạt đ ộng 3 (20 ph út)Xác định điện thế, hiệu điện thế.

-Cho HS chép đề:Hiệu điện thế giữa

hai điểm M,N trong điện trường là

120V.tính cơng cuả lực điện trường

khi :

a/Prơtơn dịch chuyển từ M đếnN

b/ Êlectron dịch chuyển từ M đếnN

-Cho HS đọc và tĩm tắt đề

-Cho HS thảo luận để thực hiện bài

giải

Bài2: Cho 3 điểm A,B,C trong điện

trường đều cĩ E=104V/m tạo thành

tam giác vuơng tại C.ChoAC= 4cm,

BC= 3cm Vectơ cường độ điện

trường song song với BC, hướng từ

B đến C.Tính UAC ;UBC ; UAB?

-Cho HS đọc và tĩm tắt đề

-YcầuHS t luận để thực hiện bài

giải

HẾT TIẾT 6

Cho:

UMN = 120V A = ?

-Các nhĩm thảo luận ,thực hiện bài giải

-Đại diện hai nhĩm lên trình bày 2 câu và nhận xét kết quả

Cho:

E= 104V/m AC= 4cm, BC= 3cm

// BC

E Tính UAC ;UBC ; UAB?

-Thảo luận theo nhĩm xác định chính xác dAC ;dBC ;dAB

từ đĩ tính UAC ;UBC ; UAB

2/Bài1

Ta cĩ:UMN =

q

A MN

AMN= UMN.q

a/ Cơng cuả lực điện làm dịch chuyển prơtơn từ M đến N :

A =UMN.qp

= 120.1,6.10-19=19,2.10-18J b/ Cơng cuả lực điện làm dịch chuyển prơtơn từ M đến N :

A = UMN.qe = -120.1,6.10-19 = -19,2.10-18J

3/Bài2

Ta cĩ: UAC = E.dAC = 0(đường đi

AC vuơng gĩc với đường sức)

UBC = E.dBC =E.BC = 104 0,03=300V

UAB = E.dAB = E.CB = 104.(-0,03) = -300V

TIẾT 7

2) Hệ thống các công thức cần thiết để giải các bài tập :

+ Công của điện trường đều : A = qEd

+ Điện thế : V B = ; Hiệu điện thế : U BC = V B – V C =

q

A B

q

A BC

+ Liên hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế : E =

d U

3) Giải một số bài tập cơ bản :

Lop11.com

Trang 8

Cho h/s tự giải.

Cho đọc và tóm tắt (lưu ý đổi

đơn vị về hệ SI và nhắc h/s nhớ

khối lượng của electron : m e =

9,1.10 -31 kg).

Cho đọc và tóm tắt đề.

Hướng dẫn để h/s giải bài toán

Lưu ý mối liên hệ giữa công và năng lượng.

Đọc, tóm tắt.

Đổi đơn vị.

Cho biết năng lượng của electron trong bài toán này thuộc dạng nào.

Viết biểu thức, suy ra và thay số để tính v.

Đọc, tóm tắt.

Xác định phương, chiều, độ lớn của lực điện trường tác dụng lên electron.

Phân tích chuyển động của electron, tính gia tốc chuyển động của nó.

Tính quảng đường electron đi được trong thời gian chuyển động chậm dần đều.

Kết luận về chuyển động của electron.

Bài 4 trang 55.

Ta có : W = A = qU AB

=> U AB = = = 200 (V)

q

W

6

4 10

10 2

Bài 5 trang 55.

a) Ta có : 1eV = 1e.1V = 1,6.10 -19 C.1V = 1,6.10 -19 CV = 1,6.10 -19 J b) Năng lượng của electron chính là động năng của nó, do đó : W = E đ =

2

2

mv

10 1 , 9

10 6 , 1 10 01 , 0 2

2

m W

= 59.10 8 (m/s)

Bài 2 trang 58.

Lực điện trường tác dụng lên electron có phương song song với các đường sức, có chiều hướng từ bản âm sang bản dương và có độ lớn F = |q e | = 1,6.10

-d U

19 = 1,6.10 -16 (N).

1 , 0 100

Lực này sẽ truyền cho electron một gia tốc hướng từ bản âm sang bản dương (ngược chiều chuyển động) nên vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc :

31

16 10 1 , 9

10 6 , 1

m F

(m/s 2 ).

Quảng đường chuyển động chậm dần đều đến lúc vận tốc triệt tiêu (v t = 0) :

) 10 8 , 1 (

2

) 10 5 ( 0

2 6 2

2

a

v

v t o

(m) Vậy electron sẽ chuyển động chậm dần đều được 7cm thì quay trở lại chuyển động nhanh dần đều về phía bản dương 4) Dặn dò làm các bài tập còn lại trong SBT

III Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Lop11.com

Trang 9

Tiết 8: TỤ ĐIỆN + TỤ PHẲNG,GHÉP TỤ I/ MỤC TIÊU

1/KIẾN THỨC:

+Vận dụng được công thức định nghiã điện dung cuả tụ điện để tính một trong các đại lượng trong công thức

+ Nắm được công thức điện dung cuả tụ điện phẳng , công thức ghép tụ và vận dụng được các công thức này để giải các bài tập đơn giản

2/ KĨ NĂNG

+Hiểu được các cách làm tăng điện dung cuả một tụ điện phẳng và mỗi tụ có một hiệu điện thế giới hạn(một cđđt giới hạn) vì vậy để tăng điện dung cuả tụ điện phẳng thì chỉ giảm d đến một giới hạn nào đó

II/CHUẨN BỊ

1/GIÁO VIÊN:Chuẩn bị thêm một số bài tập

2/ HỌC SINH : Nắm vững LT và làm các bài tập trong sgk ; một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: (7phút) kiểm tra bài cũ

+ Y/c học sinh trả lời câu1,2,3/33 sách giáo khoa

+ Cho học sinh trả lời câu 5/33 và 6/33 sgk

-Vận dụng kiến thức đã học để trả lời -5:D ; 6:C

2/ Hoạt động 2: (10phút) Cung cấp cho học sinh công thức điện dung cuả tụ điện phẳng , công thức

ghép tụ:

+ công thức điện dung cuả TĐ phẳng: C = (cách tăng C? GV liên hệ giải thích vì sao mỗi tụ có 1

d k

s

4

Ugh)

Với: :hằng số điện môi giưã hai bản tụ; s:diện tích cuả một bản tụ(phần đối diện với bản kia)

d: khoảng cách giữa hai bản tụ K=9.109 Nm2/C2

+Ghép tụ:có hai cách ghép(song song và nối tiếp)

*Ghép nối tiếp: *Ghép song song:

Qb = Q1 = Q2 =… Qb =Q1 + Q2 +…

Ub = Ub + Ub+ U b = Ub = Ub=

1/Cb = 1/C1 +1/C2 + … Cb = C1 + C2+ ……

3/ Ho ạt đ ộng 3 (25ph út) Giải các bài tập về tụ điện

-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi

đơn vị

-Y/c học sinh thực hiện theo

nhóm để đưa ra kết quả

- Y/c các nhóm cử đại diện lên

trình bày và nhận xét kết quả

trình bày

-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi

đơn vị

-Y/c học sinh thực hiện theo

nhóm để đưa ra hướng làm

-Y/c các nhóm cử đại diện lên

đưa ra hướng làm và trình bày

bài giải

Cho:C = 20 F=2.10 -5F

Umax= 200V; U =120V a/ Q =? b/ Qmax =?

- Các học sinh thảo luận , làm theo nhóm và cử đại diện lên trình bày

Cho:C = 20 F=2.10 -5F

U = 60V a/ q?

b/ q = 0,001q A?

- Các học sinh thảo luận theo nhóm tìm hướng làm câu b,c và cử đại diện lên trình bày

-các học sinh còn lại chú

ý phần trình bày để nhận xét

1/Bài7/33 sgk a/ Ta có: C = (1)

U Q

Q = C.U= 2.10-5.120 = 24.10-4C

b/ Q max= C.Umax= 2.10-5.200 = 4.10-3 C

2/ Bài8/33 sgk a/ Điện tích cuả tụ điện:

từ công thức (1) ta có:

q = C.U = 2.10-5 60 = 12.10-4 C

b/ Khi trong tụ điện phóng điện tích q =  0,001q từ bản dương sang bản âm thì điện trường bên trong tụ điện thực hiện công:

A = q U = 0,001 12.10 -4 60 = 72.10-6 J

c/Khi điện tích cuả tụ q’=q/2 thì  q’=0,001.q/2 = 6.10-7 C lúc này điện trường bên trong tụ điện thực hiện công:

A = q’ U = 6.10 -7 60 = 36.10-6 J

Lop11.com

Trang 10

-yêu cầu các nhóm còn lại nêu

nhận xét phần trình bày bài

giải

Cho học sinh chép đề: Cho 3 tụ

điện có điện dung:

C1= C2 = 2 F ; C 3 = 4 F

Mắc nối tiếp với nhau.xác định

điện dung cuả bộ tụ?

Cho: C1nt C2 nt C3

C1= C2 = 2 F ;

C3 = 4 F

Cb = ?

3/Điện dung cuả bộ tụ:

b

C

1 1

1

1

1

2 4

1 4 5

Cb = = 0,8 F

5

4/ Ho ạt đ ộng 4 (2 ph út) D ặn d ò

- Yêu cầu HS về làm bài 6.7;6.8 /14 sách bài tập - Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện

Lop11.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm