- Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát triển của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp.. - Ham muốn học một ngôn n[r]
Trang 1TiÕt 3: BÀI TẬP
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết có 3 lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ
máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao
- Biết vai trò của chương trình dịch.
- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch.
- Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và
ngữ nghĩa.
- Biết các thành phần cơ sở của Pascal: bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng
(từ khóa), hằng và biến.
2 Về kỹ năng:
- Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể
3 Về tư duy và thái độ:
- Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá
trình phát triển của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức
tạp
- Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán
bằng máy tính điện tử
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: chuẩn bị nội dung để giải bài tập cuối chương và một số câu hỏi
trắc nghiệm của chương
2 Học sinh:Ôn lại kiến thức của chương, chuẩn bị bài tập cuối chương.
C Phương pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp
D Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Đọc yêu cầu của câu hỏi
và bài tập cuối chương
trang 13 SGK
- Suy nghĩ để đưa ra
phương án trả lời
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- ĐVĐ: Trước khi giải bài tập
trong SGK, các em tự ôn lại một số kiến thức mà chúng
ta đã học ở các bài trước dựa trên yêu cầu của câu hỏi trang 13 SGK
- Đặt câu hỏi số 1: Tại sao
người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao?
- Nhận xét, đánh giá và bổ
sung hướng dẫn cho học
Bài: BÀI TẬP CHƯƠNG 1
1 Câu 1:
- Ngôn ngữ bậc cao gần
với ngôn ngữ tự nhiên hơn, thuận tiện cho đông đảo người lập trình
- Chương trình viết bằng
NS:21/8/2010
NG:23/8/2010
DL:1A1-11A7
Trang 2- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi,
cho ví dụ
- Suy nghĩ, trả lời, giải thích
từng câu hỏi,
sinh trả lời câu hỏi số 1:
- Đặt câu hỏi 2: Chương trình
dịch là gì? Tại sao cần phải
có chương trình dịch?
- Đặt câu hỏi 3: Biên dịch và
thông dịch khác nhau như thế nào?
- Phân tích câu trả lời của học
sinh
- Đặt câu hỏi 4: Hãy cho biết
các điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?
- Gọi hs trả lời và cho ví dụ
ngôn ngữ bậc cao nói chung không phụ thuộc vào phần cứng máy tính
và một chương trình có thể thực hiện trên nhiều máy tính khác nhau
- Chương trình viết bằng
ngôn ngữ bậc cao dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và dễ nâng cấp
- Ngôn ngữ bậc cao cho
phép làm việc với nhiều kiêu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho mô tả thuộc toán
2 Câu 2:
- Chương trình dịch là
chương trình đặc biệt, có chức năng chuyển đổi chương trình được viết trên ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính cụ thể
Chương trình nguồn ->
Chương trình dịch ->
Chương trình đích
3 Câu 3:
- Trình biên dịch: duyệt,
kiểm tra, phát hiện lỗi, xác định chương trình nguồn có dịch được không? dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ lại
để sử dụng về sau khi cần thiết
- Trình thông dịch lần lượt
dịch từng câu lệnh ra ngôn ngữ máy rồi thực
Trang 3- Phân tích câu trả lời của học
sinh
- Đặt câu hỏi 5: Hãy tự viết ra
ba tên đúng theo quy tắc của
Pascal
- Gọi 3 học sinh lên bảng cho
ví dụ về tên do người lập
trình đặt
- Nhận xét, sửa chữa, góp ý.
- Đặt câu hỏi 6: Hãy cho biết
những biểu diễn nào dưới
đây không phải là biểu diễn
hằng trong Pascal và chỉ rõ
trong từng trường hợp:
a) 150.0
b) –22
c) 6,23
d) ‘43’
e) A20
f) 1.06E-15
g) 4+6
h) ‘C
i) ‘TRUE’
- Nhận xét, giải thích
hiện ngay câu lệnh vừa dịch được hoặc báo lỗi nếu không dịch được
4 Câu 4:
- Tên dành riêng không
được dùng khác với ý
nghĩa đã xác định, tên chuẩn có thể dùng với ý
nghĩa khác
VD:
Tên dành riêng trong
Pascal: program, uses, const, type, var, begin, end
Tên chuẩn: trong Pascal abs,
integer
5 Câu 5: Gợi ý: Trong
Pascal tên (do người lập
trình đặt) được đặt tuân theo các quy tắc sau:
- Chỉ bao gồm chữ cái, chữ
số và dấu gạch dưới;
- Không bắt đầu bằng chữ
số;
- Độ dài theo quy định của
chương trình dịch (TP không quá 127 kí tự, Free Pascal không quá
255 kí tự)
- Tuy nhiên, không nên đặt
tên quá dài hay quá ngắn
mà nên đặt sao cho gợi ý nghĩa đối tượng mang tên đó
-Những biểu diễn sau đây không phải là hằng trong Pascal:
6,23 dấu phẩy phải thay bằng dấu chấm;
A20 là tên chưa rõ giá trị;
4+6 là biểu thức hằng trong Pascal chuẩn cũng được coi
Trang 4là hằng trong Turbo Pascal;
‘TRUE’ là hằng xâu nhưng không là hằng lôgic
4 Củng cố
-Ôn lại các khái niệm, các tên
-Chuẩn bị bài Cấu trúc chương trình.
5 DÆn dß:
- Hoµn chØnh c¸c bµi tËp cßn lai SGK