1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Vật lý khối 11 - Nguyễn Thị Ngọc Hiếu

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Áp dụng biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb và nguyên lí chồng chất lực điện để giải một số bài toán cơ bản liên quan đến lực tương tác, cân bằng tĩnh điện; giải[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: Tiết:

Phần I: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC Chương I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG (Coulomb)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm điện tích, điện tích điểm, các loại điện tích và sự tương

tác giữa các điện tích; Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb;

2 Kĩ năng: Áp dụng biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb và nguyên lí

chồng chất lực điện để giải một số bài toán cơ bản liên quan đến lực tương tác, cân bằng tĩnh điện; giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế

3 Thái độ: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, độc lập nghiên cứu

II Chuẩn bị.

GV: một số TN đơn giản về sự nhiễm điện do cọ xát; hình vẽ cân xoắn

HS: Ôn lại kiến thức về điện của VL 7

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động 1:ổn định lớp,giới thiệu chương trình học,yêu cầu môn học,ĐVĐ

-Ổn định lớp: hỏi sĩ số

-Giới thiệu chương trình học: gồm 2 phần(PI: Điện học, điện từ học PII: quang hình học) PI có 5 chương, chương I có 6 bài, bài 1: Điện tích Định luật Culong

-ĐVĐ: Ở lớp 7 ta đã học tương đối đầy đủ về điện tích, giờ ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về chúng, như: lực tương tác giữa các điện tích tuân theo quy luật nào?

Hoạt động 2: Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1/- Gv biểu diễn một số TN đơn

giản về sự nhiễm điện do cọ xát

- Các em trả lời một số câu hỏi

sau:

+ Các cách làm cho vật nhiễm

điện?

+ Làm thế nào để biết một vật

nhiễm điện?

- Tóm lại nội dung chính

2/- Vật nhiễm điện còn được gọi

là gì?

- Điều kiện về điện tích điểm?

3/

-Có mấy loại điện tích? Tương

tác nhau như thế nào?

-Sự tương tác điện là gì?

- Hướng dẫn hs trả lời C1

Hoạt động 3: Định luật

Cu-lông Đơn vị điện tích.

1/- Giới thiệu sơ về tiểu sử của

nhà bác học Coulomb

1/- Quan sát gv làm TN, rồi trả lời các câu hỏi đặt ra

- Hs chú ý ghi nhận

2/-Xem SGK trả lời

3/

- Hs đọc SGK, rồi trả lời các câu hỏi của gv

- Tập trung trả lời C1: cùng dấu

1/

I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện.

1 Sự nhiễm điện của các vật.

-Có 3 cách làm nhiễm điện cho vật ( Tiếp xúc – cọ xát- hưởng ướng)

-Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ: mẩu giấy, sợi bông

2 Điện tích Điện tích điểm.

-Vật bị nhiễm điện gọi là điện tích

-Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ

so với khoảng cách mà ta xét

3 Tương tác điện Hai loại điện tích.

-Sự đẩy(hút) nhau giữa các điện

tích là sự tương tác điện

-Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.Đv: C

Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau

Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau

II Định luật Cu-lông Hằng số điện môi.

1 Định luật Cu-lông.

Trang 2

- Yêu cầu các em đọc SGK rồi trả

lời một số câu hỏi sau:

+ Hãy nêu cấu tạo và cách sử

dụng cân xoắn để xác định lực

tương tác giữa hai điện tích?

- Kết quả sự phụ thuộc của lực

tương tác giữa các điện tích điểm

vào khoảng cách và độ lớn của

hai điện tích?

- Từ đó các em hãy khái quát 2

kết luận nói trên?

- Đó chính là nội dung của định

luật Cu-lông

- Hãy phát biểu lại định luật?

- Tên gọi và đơn vị của các đại

lượng có trong biểu thức

- Nêu đặc điểm của vectơ lực

điện

- Đơn vị của điện tích ntn?

- Hướng dẫn hs trả lời C2

- Cho ví dụ yêu cầu hs biểu diễn

vectơ lực tương tác giữa 2 điện

tích điểm

Hoạt động 4: Lực tác dụng lên

điện tích đặt trong điện môi

Hằng số điện môi

2/- Giới thiệu khái niệm điện

môi

- Khi điện tích đặt trong điện môi

thì lực tác dụng của chúng sẽ như

thế nào?

- Kết quả thực nghiệm; lực tương

tác giữa 2 điện tích điểm giảm

lần

- Như vậy biểu thức của ĐL

Cu-lông bây giờ như thế nào?

- Phân tích ý nghĩa của hằng số

điện môi

- Các em dựa vào bảng 1.1 để so

sánh điện môi của một số chất

- Lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

và tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích

- HS phát biểu ĐL Cu-lông như SGK

(1)

1 2 2

q q

r

k: là hệ số tỉ lệ

2

9.10 N m

k

C

độ lớn của các điện tích

1; 2

q q

: khoảng cách giữa 2 điện 2

r

tích

- Đặc điểm: Vectơ lực nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và

có chiều phụ thuộc vào dấu 2 điện tích có độ lớn như (1)

- Điện tích có đơn vị là Cu-lông (kí hiệu: C)

- Hs trả lời C2, và hoàn thành các ví dụ theo yêu cầu của gv

2/

- Ghi nhận khái niệm, cho VD

- Giảm so với khi đặt trong chân không

1 2 2

q q

r

: gọi là hằng số điện môi

- Hoàn thành theo yêu cầu của gv

Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không

có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó,

có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của 2 điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

1 2 2

q q

r

k: là hệ số tỉ lệ Trong hệ SI:

2 9 2

9.10 N m

k

C

độ lớn của các điện tích(C)

1; 2

q q

r: là khoảng cách giữa hai điện tích (m)

-Biểu diễn trên hình vẽ:

2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi.

-Điện môi: môi trường cách điện

-Lực tương tác giảm lần so

với khi đặt trong chân không

1 2 9 2 9.10 q q

F

r

: là hằng số điện môi (

)

=1: chân không

không khí

1

-YN :Đặc trưng cho t/c điện

của điện môi, nó cho biết lực tương tác giảm đi bao nhiêu lần

so với trong chân không

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (theo chuẩn kiến thức)

Trang 3

-Nêu được các cách nhiễm điện cho 1 vật.

- Phát biểu nội dung định luật Cu-lông và viết biểu thức? Chỉ ra được dđ của lực điện giữa 2 đt điểm

- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: Tiết:

Bài 2: THUYẾT ÊLECTRON – ĐỊNH LUẬT

BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Hiểu và trình bày được nội dung cơ bản của thuyết electron

Trình bày được cấu tạo sơ lực của nguyên tử về phương diện điện

b Về kĩ năng

Vận dụng thuyết electron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện

c Thái độ

Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế bài học

II Chuẩn bị.

GV: Một số thí nghiệm về hiện tượng nhiễm điện do cọ xát và do hưởng ứng

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, ĐVĐ

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

-Hv 1:Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng đẩy vật C Vật C hút vật D Hỏi D hút hay đẩy B? (đẩy); Vẽ hình biểu diễn lực tương tác giữa 2 điện tích cùng dấu

-Hv 2:Phát biểu nội dung định luật Cu-lông, viết biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị của từng đại lương có trong biểu thức?

3 ĐVĐ: - Các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên rất phong phú, đa dạng được con người đặt ra và

cần tìm cơ sở để giải thích Người ta đã dựa vào thuyết cấu tạo nguyên tử của Rơzơfo (thuyết electron)là cơ sở đầu tiên để giải thích được nhiều hiện tượng đơn giản

Hoạt động 2: Thuyết electron

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1/- Các em đọc SGK phần 1

- Hướng dẫn hs tóm tắt kiến thức

cấu tạo nguyên tử về phương

diện điện

+ Thành phần cấu tạo của nguyên

tử

+ Sự sắp xếp của hạt nhân & các

e-?

+ Tổng điện tích của nguyên tử?

- Nhận xét và kết luận

2/- Dùng hình vẽ hoặc mô hình

1/- Hs đọc SGK, tóm tắt theo hướng dẫn của gv

+ Gồm hạt nhân mang điện (+)

ở tâm & các e mang điện (-) chuyển động xung quanh

- Hs theo dõi và ghi nhận thông tin

2/- Nghe giải thích sự hình

I Thuyết electron.

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố.

- Gồm hạt nhân mang điện + ở tâm & các e mang điện âm chuyển động xung quanh Hạt nhân có cấu tạo gồm 2 loại hạt

là nơtron không mang điện và proton mang điện (+)

- Điện tích nguyên tố: là điện

Trang 4

nguyên tử heli để diễn giải nội

dung thuyết e

+ Giải thích sự tạo thành ion(+)

và ion(-)

+ Khi cho 2 ion lại gần nhau thì

có hiện tượng gì xảy ra?

- Các em vận dụng kiến thức để

trả lời C1

Hoạt động 3: Vận dụng

1/- Làm thế nào để biết và giải

thích được một vật dẫn điện hay

cách điện chúng ta cùng nhau tìm

hiểu

+ TN: cho một que kim loại, một

thước nhựa chạm vào điện cực +

của bình acquy có hiện tượng gì

khác nhau? Giải thích?

- Thông báo vật dẫn điện & vật

cách điện

- Các em cho một vài ví dụ về vật

(chất) dẫn điện, vật (chất) cách

điện

- Hướng dẫn hs giải thích các

hiện tượng thông qua khái niệm

điện tích liên kết và điện tích tự

do

- Các em hãy hoàn thành C2, C3

2/3/- Giải thích 3 hiện tượng

nhiễm điện

- Các em vận dụng thuyết e để

giải thích các hiện tượng nhiễm

điện (chú ý hình 2.2, 2.3)

- Các em hoàn thành C4, C5

Hoạt động 4: Định luật bảo

toàn điện tích.

III/- Thông báo nội dung định

luật bảo toàn điện tích

- Như thế nào là hệ cô lập?

thành các ion

- Hiểu được nguyên nhân gây ra các hiện tượng điện & tính chất diện là do động thái cư trú hay

di chuyển của e

- Ghi nhận nội dung thuyết e

- Trả lời C1 (dựa vào sự di chuyển hay cư trú của e để giái thích)

1/- Tham gia TN cùng gv; khi ta

sử dụng thanh kl có hiện tượng phóng điện từ cực + sang cực (–

), vì có sự di chuyển của các e

tự do; đối với thanh thuỷ tinh thì không

- Hs cho VD: (…)

- Giải thích các hiện tượng nhiễm điện dưới sự hướng dẫn của gv

- Trả lời C2, C3 2/3/- Làm việc theo nhóm để giải thích các hiện tượng nhiễm điện

- Trả lời C4, C5

III/- Ghi nhận nội dung định luật bảo toàn điện tích

- Hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ

tích nhỏ nhất KH:e có thể âm hoặc dương

2 Thuyết electron.

SGK

II Vận dụng

1 Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện.

- Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa các điện tích tự do

- Vật (chất) cách điện là vật (chất) không có chứa các điện tích tự do

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc.

SGK

3 Sự nhiễm điện do hưởng ứng.

SGK

III.Định luật bảo toàn điện tích: Trong 1 hệ cô lập về điện, tổng đại số cùa các điện tích là không đổi

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

- Các em hãy phát biểu lại nội dung của thuyết e?

- PB ĐL bảo toàn điện tích

- Các em về nhà trả lời & làm bài tập trong SGK và SBT Chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: Tiết:

BÀI TẬP

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Ôn lại kiến thức về các hiện tượng điện; về tương tác giữa các điện tích điểm, thuyết e

b Về kĩ năng

Vận dụng ĐL Cu-lông để làm các bài tập…

c Thái độ:độc lập tư duy

II Chuẩn bị.

GV: Bài tập trắc nghiệm làm thêm…

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Ổn định lớp, KTBC,Ôn lại kiến thức có liên quan.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Các em hãy phát biểu lại nội dung của thuyết e? Hãy giải thích tại sao nước cất không dẫn điện, còn nước sông thì dẫn điện?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Hãy phát biểu định luật cu-lông,

viết biểu thức và nêu tên gọi đơn

vị của các đại lượng có trong

công thức đó

- Nếu điện tích được đặt trong

điện môi đồng tính thì sao?

- Phát biểu nội dung thuyết e

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải

một số bài tập.

- Chúng ta cùng nhau giải bài 8

trang 10

- Bài tập này tương đối dễ, mời

một bàn lên bảng giải, các bạn

còn lại tự làm vào tập

- Trả lời các câu hỏi của gv

- Đọc đề bài  Tóm tắt

1 3

9.10

?

q

Áp dụng định luật Cu-lông

Bài 8 trang 10 SGK

Tóm tắt

1 3

9.10

?

q

Áp dụng định luật Cu-lông

1 2 2

q q

r

q1 q2  q ?nên:

qq   qC

Trang 6

- Chúng ta tiếp tục làm bài 1.9

SBT

- Các em đọc đề bài rồi tóm tắt

- Bài này chúng ta chú ý:

+ Cho hệ điện tích cân bằng,

chúng ta phải biểu diễn bằng hình

vẽ, áp dụng phép tổng hợp lực để

làm

+ Tính lực do 2 điện tích kia gây

ra tại một điện tích bất kỳ…

+ Sau đó áp dụng quy tắc hình

bình hành để tìm vectơ lực tổng

hợp

-

1 2 2

q q

r

q1 q2  q ?nên:

qq   qC

- Đọc đề bài  tóm tắt

Cho 3 điện tích q (+) và điện tích Q nằm tại tâm tam giác đều

 hệ điện tích cân bằng

Tìm dấu và độ lớn của Q theo q

Xét sự cân bằng của điện tích q tại C Lực đẩy do 2 điện tích tại

A, B tác dụng lên q tại C là:

2 2

q

a

Từ hình vẽ ta có:

0

1 2 2 1 os30

F F F FF c

2

3

a

Để q tại C cân bằng phải có 1 lực F'cùng phương, ngược chiều với F

Vậy Q phải là điện tích (-) Đặt khoảng cách từ C đến Q là r:

a

Lực hút là:

'

'

3 3 à

3

3

Bài 1.9 SBT

Tóm tắt

Cho 3 điện tích q (+) và điện tích Q nằm tại tâm tam giác đều

 hệ điện tích cân bằng

Tìm dấu và độ lớn của Q theo q

Xét sự cân bằng của điện tích q tại C Lực đẩy do 2 điện tích tại

A, B tác dụng lên q tại C là:

2 2

q

a

Từ hình vẽ ta có:

0

1 2 2 1 os30

F F F FF c

2

3

a

Để q tại C cân bằng phải có 1 lực F'cùng phương, ngược chiều với F

Vậy Q phải là điện tích (-) Đặt khoảng cách từ C đến Q là r:

a

Lực hút là:

'

'

3 3 à

3

3

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

1

F



2

F



F



A

B

C

q q

q

a

Q F'

Trang 7

- Về nhà làm tiếp các bài còn lại trong SBT và chuẩn bị bài tiếp theo

IV/Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: Tiết: ]

Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.

ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường, viết được công thức tổng quát và nêu được ý nghĩa của các địa lượng có trong công thức Nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường, vẽ được vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm

Nêu được định nghĩa của đường sức điện trường, trình bày được khái niệm về điện trường đều

b Về kĩ năng

Vận dụng các công thức về điện trường và nguyên lý chồng chất điện trường để giải một số bài toán đơn giản về điện trường tĩnh điện

c Thái độ:yêu thích môn học

II Chuẩn bị.

HS: Ôn lại kiến thức về định luật Cu-lông và tổng hợp lực

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Ổn định lớp, ĐVĐ

1 Ổn định lớp

2 ĐVĐ: - Theo thuyết tương tác gần, mọi vật tương tác nhau phải thông qua môi trường trung

gian

- Hai điện tích đặt cách nhau trong không gian (chân không) lại tác dụng lực được với nhau, vậy phải thông qua môi trường nào?

- Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm điện trường.

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Các em đọc SGK phần I

- Giới thiệu TN hình 3.1 và nhấn

mạnh vấn đề về môi trường

truyền tương tác điện

- Qua TN chúng ta thấy lực

tương tác giữa 2 đt xảy ra cả

trong chân không

- Trong TN trên khí hút hết kk thì

lực tt tăng lên Điều đó chứng tỏ

gì?

- Vậy môi trường truyền tương

tác điện gọi là gì?

- Kết luận lại vấn đề Các em ghi

nhận khái niệm điện trường

Hoạt động 3: Cường độ điện

trường

1/2/- Xung quanh đt thì có điện

trường… vậy đại lượng nào đặc

trưng cho sự mạnh hay yếu của

nó?

- Em hãy đọc SGK phần II

- Đại lượng đặc trưng cho sự

mạnh hay yếu của đtr gọi là gì?

+ Gọi ý: Dùng đl Cu-lông để xác

định sự phụ thuộc của lực tác

dụng vào vị trí

+ Viết biểu thức tính lực tác dụng

của đt Q lên q đặt tại M?

- Nếu thay đổi vị trí đặt q thì lực

tác dụng có thay đổi k?

- Từ biểu thức trên F phụ thuộc

vào các đại lượng nào?

- Từ đó rút ra ĐN cđđtr (phát

biểu thành lời và nêu tên gọi và

đơn vị của các đại lượng có mặt

trong biểu thức?)

3/- Từ biểu thức (1) ta thấy

, mà F là đại lượng vectơ

E: F

thì E phải là đại lượng ntn?

- Phương chiều của ntn?E

- Vậy (1) có thể viết lại ntn?

- Các làm làm việc theo nhóm để

hoàn thành C1

- Vậy đtr đi ra từ đt (+) đi vào từ

đt (-)

4/- Đơn vị của đtr như thế nào?

- Giải thích gì sao ngta sử dụng

đơn vị như thế (chỉ giới thiệu

thông qua)

5/- Em hãy viết biểu thức cường

độ điện trường của một điện tích

- Hs đọc SGK

- Có lực tương tác xảy ra…

- Trong chân không thì lực tương tác giữa 2 điện tích mạnh hơn

- Môi trường truyền tương tác điện gọi là điện trường

- HS ghi nhận như SGK

1/2/

- Dự đoán…

- Đọc SGK…

- Làm theo hd của gv

- Biểu thức: F k Qq2

r

- KL: Đại lượng đặc trưng cho

sự mạnh hay yếu của đtr tại một điểm gọi là cường độ điện trường

- Hs làm việc nhóm trả lời

(1)

F E q

Trong đó: F: độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q (+); E:

cường độ điện trường tại mọt điểm

3/

- E cũng là đại lượng vectơ

- Cùng phương, chiều với F

- (1): E F (2)

q





- Làm việc theo nhóm; chứng minh…

- Trả lời câu hỏi của gv

4/- Đơn vị: (V/m) 5/- Thảo luận để viết biểu thức…

I Điện trường

1 Môi trường truyền tương tác điện.

Môi trường truyền tương tác điện gọi là điện trường

2 Điện trường

Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích Điện trường tác dụng lực lên các điện tích khác đặt trong nó

II Cường độ điện trường

1 Khái niệm cường độ điện trường.

2 Định nghĩa

Cường độ điện trường tại một điểm là đại đặc trưng cho tác dụng của điện trường tại điểm

đó Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên một điện tích thử q (+) đặt tại điểm đó & độ lớn của q

F E q

3 Vectơ cường độ điện trường

Cường độ điện trường được biểu diễn bằng một vectơ gọi là vectơ cường độ điện trường

F E q





Phương, chiều trùng với phương và chiều của lực tác dụng lên điện tích thử q (+)

4 Đơn vị (V/m)

5 Cường độ điện trường của một điện tích điểm

Trang 9

điểm Q?

- Từ đó em hãy cho biết E phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

- Tóm lại E q

Hoạt động 4: nguyên lý chồng

chất điện trường:

6/- Nếu có nhiều điện tích tác

dung lên một điểm thì sao?

- Chú ý hình 3.4

- Chúng ta áp dụng quy tắc hình

bình hành

- Cho một VD khác yêu cầu hs

lên bảng làm

- Vậy nếu có nhiều điện tích cùng

gây ra cường độ điện trường tại 1

điểm thì chúng ta áp dụng

nguyên lý chồng chất điện trường

để tìm cường độ đtr tổng hợp

- Hãy cho biết biểu thức?

và 2

Qq

r

q

Suy ra: E F k Q2

6/- Nghiên cứu SGK trả lời

+ Chúng ta tổng hợp các vectơ cường độ điện trường đó

- Áp dụng kiến thức để hoàn thành VD theo yêu cầu của gv

1 2

  

Từ: F k Qq2 và

r

q

Suy ra: E F k Q2

Vậy: E q

6 Nguyên lý chồng chất điện trường.

Các điện trường E1&E2đồng thời tác dụng lực lên điện tích q một cách độc lập với nhau và điện tích q chịu tác dụng của

điện trường tổng hợp E

1 2

  

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

- Cường độ điện trường là gì? Viết công thức tính & nêu những đặc điểm của cường độ điện trường của

1 điện tích điểm?

- Chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài và làm các bài tập trong SGK và SBT

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần: Tiết:

Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.

ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (tt)

I Mục tiêu: tiết trước

II Chuẩn bị.

GV: Hình vẽ về các đường sức điện trên giấy khổ lớn

HV: xem bài trước

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: ổn định lớp, KTBC, ĐVD

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Cường độ điện trường là gì? Viết công thức tính & nêu những đặc điểm của cường độ điện trường của 1 điện tích điểm?

3 Bài mới.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đường sức điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Các em đọc SGK phần 1/III, - Nghiên cứu SGK III Đường sức điện

Trang 10

chú ý

hình vẽ 3.5

- Treo hình vẽ để giải thích…

+ Có nhận xét gì về hình ảnh của

các mạt sắt?

+ Mỗi mạt sắt đặt trong đtr có

hiện tượng gì xảy ra?

+ Nhiễm điện như thế nào?

+ Khí đó chúng được sắp xếp

ntn?

- Tập hợp vô số hạt sẽ cho ta hình

ảnh ntn?

2/ ĐN đường sức điện?

3/- Chúng ta đi tìm hiểu hình

dạng của một số đường sức điện

(hình vẽ SGK)

4/- Các em tự đọc SGK

+ Nhận xét các đặc điểm của

đường sức điện

- Các em hãy hoàn thành C2

5/- Nếu có một đtr mà các đường

sức điện song song và cách đều

thì vectơ cường độ điện trường

tại các điểm có đặc điểm gì?

- Chúng ta nghiên cứu điện

trường giữ hai bảng tích điện trái

dấu nhau hình 3.10

- Điện tr của nó là điện trường

đều

- Đường sức điện của điện trường

đều có đặc điểm ntn?

- Phát biểu lại đầy đủ khái niệm

điện trường đều

Hoạt động 3: Vận dung

- Gợi ý cho hs giải một số bài tập

trong SGK

- Sẽ bị nhiễm điện…

- Trái dấu nhau

- Nằm dọc theo đường thẳng nối 2 điện tích (quả cầu)

2/- Phát biểu định nghĩa đường sức điện

3/ Vẽ hình

4/- Đọc SGK và ghi nhận kiến thức

- Thảo luận sau đó trình bày trước lớp

- Hoàn thành C2 (càng gần thì các đường sức càng xít (dày đặc), càng xa thì càng thưa 

Ở gần đt thì cđđtr càng lớn)

5/- Một đtr mà các đường sức điện song song và cách đều thì vectơ cường độ điện trường tại các điểm bằng nhau

- Quan sát hình vẽ và rút ra kết luận

- Là những đường thẳng song song và cách đều

- Hs phát biểu…

- Hs làm theo yêu cầu và gợi ý của gv

1 Hình ảnh các đường sức điện.

SGK

2 Định nghĩa

Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó Nói cách khác, đường sức điện là đường

mà lực điện tác dụng dọc theo đó

3 Hình dạng đường sức của một số điện trường

SGK

4 Các đặc điểm của đường sức điện.

a Qua mỗi điểm trong điện

trường có một & chỉ một đường sức điện

b Hướng của đường sức điện

tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó

c ĐSĐ của điện trường tĩnh

không khép kín Nó đi ra từ điện tích (+) và kết thúc ở điện tích (-)

d Đường sức điện mau ở chỗ

cddtr lớn và thưa ở chỗ cddtr nhỏ

5 Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường

mà vectơ CĐĐTr tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều & độ lớn; ĐSĐ là những đường thẳng

ss cách đều

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- Nêu định nghĩa, các đặc điểm của đường sức điện và điện trường đều?

- Về nhà làm toàn bộ các bài tập để tiết sau chung ta cùng nhau sửa

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w