1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 10 CB 4 cột tiết 17, 18: Đại cương về phương trình

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 71,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Một số phép biến đổi tương đương thường duøng: Định lý: Nếu thực hiện các phép biến đổi sau ñaây treân moät phöông trình maø khoâng laøm thay đổi điều kiện của nó thì ta được một phươn[r]

Trang 1

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH - HỆ PHƯƠNG TRÌNH

***********

- Đại cương về phương trình

- Phương trình quy về bậc nhất, bậc hai

- Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn

Tuần 9:

Tiết 17+18: Đại cương về phương trình

Số tiết:2

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Hiểu khái niệm phương trình, nghiệm của phương trình

- Hiểu định nghĩa hai phương trình tương đương và các phép biến đổi tương đương phương trình

- Biết khái niệm phương trình hệ quả

2 Về kĩ năng:

- Nhận biết một số cho trước là nghiệm của phương trình đã cho; nhận biết được hai phương trình tương đương

- Nêu được điều kiện xác định của phương trình (không cần giải các điều kiện)

- Biết biến đổi tương đương phương trình

3 Về tư duy, thái độ:

-Biết quy lạ về quen;

- Cẩn thận, chính xác;

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

1 Thực tiễn: Đã biết tập xác định của hàm số, phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn, …

2 Phương tiện:

+ GV: Chuẩn bị các bảng phụ kết quả mỗi hoạt động

+ HS: Đọc sách trước ở nhà, SGK

III Gợi ý về PPDH: Cơ bản dùng PP gợi mở, vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy

IV Tiến trình bài học và các hoạt động:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu định nghĩa TXĐ của hàm số ? Cho vài ví dụ về mệnh đề chứa biến ?

3 Bài mới:

Nội dung, mục đích, thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 17:

I Khái niệm phương trình

1 Phương trình một ẩn

HĐ1: Giới thiệu phương trình một ẩn, nghiệm

và giải phương trình một ẩn

* Phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có

dạng: f(x) = g(x) (1)

với f(x), g(x) là những biểu thức của x Ta gọi

f(x) là vế trái, g(x) là vế phải của phương trình

(1)

* Nếu có số thực x0 sao cho f(x0) = g(x0) là

mệnh đề đúng thì x0 đgl một nghiệm của

phương trình (1)

* Giải phương trình (1) là tìm tất cả các

nghiệm của nó (nghĩa là tìm tập nghiệm)

* Nếu phương trình không có nghiệm nào cả

thì ta nói phương trình vô nghiệm (hoặc nói tập

* HĐ1 sgk: Nêu ví dụ về pt 1 ẩn,

pt 2 ẩn

Gọi hs phát biểu, gv n/x

* Các mệnh đề trên có dạng gì ?

* Giới thiệu đ/n pt, nghiệm pt, giải pt

Dán bảng phụ

* ax + b = 0 (a 0);

ax2 + bx+ c = 0 (a 0); 2x + 3y = 5;…

* f(x) = g(x)

* Nghe, hiểu

Lop10.com

Trang 2

nghiệm của nó là rỗng).

* Chú ý: Có trường hợp, khi giải phương trình

ta không viết được chính xác nghiệm của

chúng dưới dạng số thập phân mà chỉ viết gần

đúng (ta gọi là nghiệm gần đúng của phương

trình)

* x = 3 0,866 là một nghiệm

2  gần đúng của phương trình 2x = 3

* Nghe, hiểu

2 Điều kiện của một phương trình

HĐ2: Giới thiệu điều kiện xác định của một

phương trình:

* Khi giải phương trình (1), ta cần lưu ý tới

điều kiện đối với ẩn số x để f(x) và g(x) có

nghĩa (tức là mọi phép toán đều thực hiện

được) Ta cũng nói đó là điều kiện xác định của

phương trình (hay gọi tắt là điều kiện của

phương trình )

* Khi các phép toán ở hai vế của một phương

trình đều thực hiện được x thì ta có thể

không ghi điều kiện của phương trình

* HĐ2 sgk: Cho pt

Khi x = 2 VT của

x 2

pt đã cho có nghĩa không ? VP có nghĩa khi nào ?

* Giới thiệu điều kiện xác định của phương trình.

* HĐ3 sgk: Hãy tìm đk của các pt:

a) 3 - x2 = x ;

2 x

Gọi hs lên bảng và gv n/x

* x = 2 VT của pt đã cho không có nghĩa;

VP có nghĩa khi x - 1

0

 x 1

* Nghe, hiểu

* HS lên bảng:

a) Đk: 2 - x > 0 x < 2

b)Đk:

x 1 0

x 3 0

 

3 Phương trình nhiều ẩn

HĐ3: Giới thiệu phương trình nhiều ẩn

VD: * 3x + 2y = x2 - 2xy + 8 (2) là phương

trình hai ẩn (x và y)

Ta nói cặp số (x;y) = (2;1) là một nghiệm của

(2)

* 4x2 - xy + 2z = 3z2 + 2xz + y2 (3) là phương

trình ba ẩn (x, y và z)

Bộ số (x;y;z) = (-1; 1; 2) là một nghiệm của

(3)

* Pt có từ 2 ẩn trở lên gl pt nhiều ẩn Cho VD ?

* Tìm nghiệm của pt 2 (3…) ẩn là cho 1 ẩn (2…) tìm ẩn còn lại

* PT nhiều ẩn có bao nhiêu nghiệm?

* Nghe, hiểu Cho VD

* HS tìm nghiệm pt (2), (3)

* Vô số nghiệm

4 Phương trình chứa tham số

HĐ4: Giới thiệu phương trình chứa tham số và

cách giải và biện luận phương trình chứa tham

số

* Trong một phương trình (một hoặc nhiều ẩn

), ngoài các chữ đóng vai trò ẩn số còn có thể

có các chữ số khác được xem như những hằng

số và đgl tham số.

VD: (m + 1)x - 3 = 0, x2 - 2x + m = 0 là các

phương trình ẩn x chứa tham số m

* Giải và biện luận phương trình chứa tham số

là xét xem với giá trị nào của tham số phương

trình vô nghiệm, có nghiệm và tìm nghiệm đó

* Giới thiệu phương trình chứa tham số Cho VD ?

* Giới thiệu cách giải và biện luận phương trình chứa tham số

* Nghe, hiểu HS cho VD

* Nghe, hiểu

Tiết 18:

II Phương trình tương đương và phương trình

hệ quả

1 Phương trình tương đương

HĐ1: Giới thiệu phương trình tương đương:

* HĐ4 sgk: Các pt sau có tập

nghiệm bằng nhau hay không ? a) x2 + x = 0 và 4x x 0

x 3   b) x2 - 4 = 0 và 2 + x = 0.

GV gọi hs trả lời và nhận xét

a) * x2 + x = 0

x 0 x(x 1) 0

x 3  

Lop10.com

Trang 3

* Hai phương trình đgl tương đương khi chúng

có cùng tập nghiệm.

* Ta dùng ký hiệu “ ” để chỉ sự tương

đương của các phương trình

* VD1: Hai phương trình 2x - 5 = 0 và 3x - 15

2

= 0 tương với nhau vì cùng có nghiệm duy nhất

là x = 5

2 * 2 pt ở câu a) gl 2 pt tương đương Phát biểu đ/n 2 pt tương đương

2

4x x(x 3) 0

x 0

2 pt có cùng tập

 nghiệm

b) x2 - 4 = 0   x 2

2 + x = 0 x = -2

2 pt có tập nghiệm

 khác nhau

* HS nghe, hiểu và phát biểu

2 Phép biến đổi tương đương

HĐ2: Giới thiệu một số phép biến đổi tương

đương thường dùng:

* Để giải một phương trình, thông thường ta

biến đổi phương trình đó thành một phương

trình tương đương đơn giản hơn Các phép biến

đổi như vậy đgl các phép biến đổi tương đương.

* Một số phép biến đổi tương đương thường

dùng:

Định lý: Nếu thực hiện các phép biến đổi sau

đây trên một phương trình mà không làm thay

đổi điều kiện của nó thì ta được một phương

trình mới tương đương:

a) Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc

cùng một biểu thức;

b) Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác

0 hoặc với cùng một biểu thức luôn có giá trị

khác 0

* Chú ý: Chuyển vế và đổi dấu một biểu thức

thực chất là thực hiện phép cộng hay trừ hai vế

với biểu thức đó

* Giải pt: (x - 1)(x2 + 2) = (x - 1)x

ta làm ntn ?

* Giới thiệu phép biến đổi tương đương

* Giới thiệu một số phép biến đổi tương đương thường dùng:

* Thực chất của chuyển vế và đổi dấu một biểu thức ?

* HĐ5 sgk: Tìm sai lầm trong phép

biến đổi sau:

x 1 x 1

x 1

 

* Biến đổi

* Nghe, hiểu

* là thực hiện phép cộng hay trừ hai vế với biểu thức đó

* Làm mất đk x 1 nên  phép biến đổi đó k phải là phép biến đổi tương đương nên kq x =

1 không chấp nhận được

3 Phương trình hệ quả

HĐ3: Giới thiệu khái niệm phương trình hệ

quả và vận dụng vào việc giải phương trình :

* Nếu mọi nghiệm của phương trình f(x) = g(x)

đều là nghiệm của phương trình f1(x) = g1(x) thì

phương trình f1(x) = g1(x) đgl phương trình hệ

quả của phương trình f(x) = g(x).

Ta viết: f(x) = g(x) f1(x) = g1(x).

* Phương trình hệ quả có thể có thêm nghiệm

không phải là nghiệm của phương trình ban

đầu Ta gọi đó là nghiệm ngoại lai.

* Một số phép biến đổi đưa tới phương trình hệ

quả:

+ Bình phương hai vế;

+ Nhân hai vế của một phương trình với một

* Giới thiệu khái niệm phương trình hệ quả, nghiệm ngoại lai và các phép biến đổi dẫn đến phương trình hệ quả

* A2 = B2 (a)? + So sánh số nghiệm pt (a) và (b);

(a) và (c) ?

* Nghe, hiểu

* A =B (b)

A=-B (c)

 + Số nghiệm: pt (a) 

Lop10.com

Trang 4

đa thức.

* Để loại nghiệm ngoại lai ta phải thử lại các

nghiệm tìm được

* Đối với phương trình nhiều ẩn ta cũng có các

khái niệm tương tự

*VD2:Giải phương trình x 3 3 2 x (4)

x(x 1) x x 1

Giải:

ĐK: x(x - 1)  0 x 0

x 1

 

 (4) x + 3 + 3(x - 1) = x(2 - x)

x 2 + 2x = 0  x(x + 2) = 0 

(l)

(n)

x 0

  

Vậy: pt (4) có nghiệm duy nhất x = -2

+ Pt ( a) là gì của pt (b), (c) ?

+ Tìm đk để VT, VP pt có nghĩa

đk pt (4)

 + Ta biến đổi pt này như thế nào ?

+Phép biến đổi này dẫn đến pt gì ? Sau khi giải xong, ta phải làm

gì ?

pt (b) hoặc (c)

+ pt hệ quả

+ Hs phát biểu như bên

+ Nhân 2 vế pt cho x(x -1)

+ Pt hệ quả, so sánh đk chọn nghiệm, thử lại

4 Củng cố:

- Nghiệm của phương trình, giải phương trình

- Điều kiện của phương trình

- Phương trình tương đương, các phép biến đổi tương đương

- Phương trình hệ quả, các phép biến đổi dẫn đến phương trình hệ quả

- Hai phương trình (x - 1)(x2 + 2) = (x - 1)x và x2 + 2 = x có tương đương nhau không ? Cách giải phương trình đầu

5 Hướng dẫn học và bài tập về nhà:

- Học kỹ lý thuyết và làm bài tập 1 đến 4 SGK tr 57

- Xem trước bài: Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai

Lop10.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w