Tiết 1: Toán Tiết 3: HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN Những kiến thức học sinh đã biết có Những kiến thức mới trong bài học liên quan đến bài học cần được hình thành - Học sinh đã biết một số đồ vậ[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung tại sân trường
****************
Tiết 2: Mỹ thuật: GV chuyên
*****************
Tiết 3 + 4: Học vần
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Học sinh đã biết cô giáo và một số
bạn trong lớp, biết sách giáo khoa
Tiếng Việt
- Làm quen với cô giáo và các bạn; học tập một số nội quy khi học môn TV; làm quen với sách giáo khoa TV, một
số đồ dùng khi học môn TV
I Mục tiêu: Giúp HS
- Làm quen với cô giáo và các bạn
- Biên chế lớp chọn cán sự lớp Làm quen với nề nếp lớp
- Biết các môn học ở lớp 1
- Làm quen với sách Tiếng Việt
- Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Sách Tiếng Việt 1; Bộ đồ dùng học Tiếng Việt 1
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt 1; Bộ đồ dùng học Tiếng Việt 1
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
* ổn định tổ chức:
- Cho lớp hát bài “Em yêu trường
em”
* Giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
- Hướng dẫn HS làm quen với cô giáo
và các bạn:
- GV giới thiệu về mình với HS
- GV biên chế tổ, cán sự lớp
- Hướng dẫn học sinh xếp hàng ra, vào
lớp
Giới thiệu các môn học ở lớp 1.
* Giới thiệu về sách Tiếng Việt
- Giáo viên giới thiệu
* Nhắc một số nội quy của trường, lớp
- Cả lớp hát bài: “Em yêu trường em”
- HS làm quen: tự giới thiệu về mình với cô và các bạn
- Học sinh thực hành xếp hàng ra vào lớp
- Học sinh nghe, quan sát
Trang 2- Giáo viên nêu lần lượt từng nội quy
của trường , lớp
3 Kết luận:
- Nêu tên các môn học ở lớp 1?
- Nhắc lại nội quy của trường hoặc
lớp?
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương tổ, cá nhân có ý thức
trong giờ học
4HS nhắc lại các nội quy
- HS nêu tên các môn học ở lớp 1
- Nhắc lại nội quy của trường , lớp
- -Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012.
Tiết 1: Toán
Tiết 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Học sinh đã biết SGK toán và một số
đồ dùng khi học toán
- Nhận biết được những việc thường phải làm trong các tiết học Toán
Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học tập môn Toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tạo không khí vui vẻ trong lớp, học sinh tự giới thiệu về mình
- Nhận biết được những việc thường phải làm trong các tiết học Toán
2 Kỹ năng: Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học tập môn Toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích học môn Toán
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Sách Toán 1
Bộ đồ dùng học Toán
2 Học sinh: Sách Toán 1 Bộ đồ dùng học Toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách, đồ dùng của HS
- Giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
Hướng dẫn HS sử dụng sách Toán
- GV hướng dẫn HS quan sát sách Toán
Giới thiệu trang có “Tiết học đầu tiên”
- HS để sách vở đồ dùng lên bàn
Trang 3Hướng dẫn các em mở bài học.
- GV giới thiệu ngắn gọn về sách, hướng dẫn
cách cầm sách, giữ gìn sách
* Làm quen với một số hoạt động học tập
môn Toán
- GV kết hợp giải thích, nêu yêu cầu cần đạt
sau khi học Toán
- Giới thiệu bộ đồ dùng Toán 1
- Gọi học sinh nhắc lại tên đồ dùng học toán.
3 Kết luận:
- Để giữ cho sách bền, sạch mới em phải làm
gì?
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS quan sát từng hình ảnh trong bài
- Học sinh nhắc lại tên đồ dùng học toán
- Em phải bọc bìa, ghi nhãn vở, không viết bậy, vẽ bẩn ,…
****************
Tiết 2 + 3: Học vần
CÁC NÉT CƠ BẢN
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Học sinh đã biết một số nét: nét
ngang, nét thẳng, cách cầm bút,
Đọc và nhớ được các nét cơ bản
Viết đúng viết đẹp các nét cơ bản
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc và nhớ được các nét cơ bản
2 Kỹ năng: Viết đúng viết đẹp các nét cơ bản
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ viết mẫu các nét cơ bản
2 Học sinh: Bảng con, Vở tập viết 1
III Hoạt động dạy và học:
Tiết 1
1 Giới thiệu bài
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách, đồ dùng của HS
- Nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
Dạy các nét cơ bản:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn các nét cơ bản
lên bảng
- HS để sách, vở đồ dùng học bộ môn lên bàn
- HS nghe, quan sát
Trang 4- GV đọc
- _ Nét ngang
- Nét sổ thẳng
- / Nét xiên trái
- \ Nét xiên phải
- Nét móc xuôi:
- Nét móc ngược:
- Nét móc 2 đầu:
- Nét cong hở phải
- Nét cong hở trái
- o Nét cong kín
- Nét khuyết trên
- Nét khuyết dưới
- Nét thắt
- GV hướng dẫn đọc từng nét
- GV chỉnh sửa phát âm
* Hướng dẫn viết bảng con:
- GV nói kết hợp viết từng nét mẫu
- Quan sát cho nhận xét, sửa cho HS
3 Kết luận:
- Đọc lại bài, thi viết đúng đẹp các nét vừa
học
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương tổ, cá nhân có ý thức, đọc
tốt, viết tốt
- HS đọc theo
- Đọc cá nhân, dãy, bàn
- Lớp nhận xét đánh giá, đọc đồng thanh
- HS quan sát, nhắc lại
- Viết bảng con, bảng lớp
- HS đọc lại bài
Tiết 2
1 Giới thiệu bài
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết bảng con các nét cơ bản
* Giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
- Các em đã được học những nét cơ bản
nào?
- GV ghi bảng
- GV chỉnh sửa phát âm
- Nhận xét ghi điểm
Luyện viết:
- GV viết mẫu và hướng dẫn viết từng dòng
- HS viết bảng con các nét cơ bản
- HS nêu và đọc cá nhân
- Đọc cá nhân, cặp, đồng thanh
- Nhận xét đánh giá
- HS quan sát cô viết
Trang 5- GV nhắc nhở tư thế ngồi, cách để vở cầm
bút
- GV quan sát giúp đỡ HS chậm
- Thu chấm bài
3 Kết luận
- Đọc lại bài
- Viết lại nét chưa chuẩn
- Nhận xét giờ học
- HS viết bài
2 HS đọc lại bài
****************
Tiết 4: Đạo đức
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (tiết 1)
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Học sinh đã biết tên trường, lớp, một
số bạn bè trong lớp
Trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy,cô giáo
và một số bạn bè trong lớp
Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy,cô giáo và một số bạn bè trong lớp
2 Kỹ năng: Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
3 Thái độ: GD HS say mê môn học, yêu trường lớp, thầy cô giáo bạn bè
* HSKG: Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt; Biết tự giới thiệu bản thân một cách mạnh dạn
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự giới thiệu bản thân
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
Trang 6- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu đi học, về trường, lớp, về thầy giáo/ cô giáo, bạn bè.
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Tranh minh họa bài tập
Bài hát Ngày đầu tiên đi học
2 Học sinh: Vở BT Đạo đức 1
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở BT Đạo đức của HS
- Nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Phát triển bài
* Hoạt động 1: Trò chơi “Tên bạn, tên tôi”(5
phút)
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi: Hãy giới
thiệu tên mình với các bạn trong nhóm, sau
đó chỉ bất kì một bạn hỏi: Tên bạn là gì?
- GV chia nhóm 6, cho một nhóm chơi thử
- Có bạn nào cùng tên với nhau không?
- Hãy kể tên một số bạn mà em nhớ được
qua trò chơi?
=>KL: Khi gọi bạn, nói chuyện với bạn, các
em hãy nói tên của bạn, cô cũng sẽ gọi tên
các em khi chúng ta học tập vui chơi.
* Hoạt động 2: Kể về sự chuẩn bị vào lớp 1
của mình
- Vào lớp một em được bố mẹ chuẩn bị cho
những gì?
- Được bố mẹ chuẩn bị cho việc đi học em
cảm thấy thế nào?
=>KL: Đi học lớp 1 là vinh dự, là nhiệm vụ
của trẻ em 6 tuổi Để chuẩn bị cho việc đi học,
ai cũng được bố mẹ mua quần áo, dày dép
mới,… Các em cần phải có đầy đủ sách vở, đồ
dùng học tập.
- Vì sao đi học cần phải có đầy đủ sách vở,
đồ dùng học tập?
* Hoạt động 3: Kể về ngày đầu đi học
Giao nhiệm vụ: HS kể theo cặp (5 phút)
- Ai đưa em đi học?
- Đến lớp học có gì khác với ở nhà?
- HS để vở lên bàn
- HS lắng nghe
- Lớp quan sát, nhận xét
- Các nhóm chơi
- Trình bày nhận xét theo nhóm,
cá nhân
- Cá nhân kể trước lớp: cặp sách, sách vở , đồ dựng học tập
- Lớp nhận xét
- Để học bài tốt hơn, giỏi hơn
- HS trình bày trước lớp
Trang 7- Cô giáo nêu ra những quy định gì cho HS?
=>KL: Vào lớp 1 các em có thầy cô giáo
mới, bạn bè mới Nhiệm vụ của HS lớp 1 là
học tập, thực hiện tốt những quy định của
nhà trường như đi học đúng giờ, giữ trật tự
trong lớp, yêu quý thầy cô và ban bè, giữ vệ
sinh cá nhân, vệ sinh lớp học Có như vậy
các em mới chóng tiến bộ và được mọi
người quý mến.
3 Kết luận
- Vào lớp 1 có những quy định gì?
- Vì sao cần có đủ sách vở đồ dùng học tập?
- Nhận xét giờ, tuyên dương HS hăng hái
phát biểu
- Nhận xét bổ sung
- HS trả lời: Đi học đúng giờ, ngồi học ngay ngắn, không nói chuyện trong giờ,…
- -Thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2012.
Tiết 1: Toán
Tiết 2: NHIỀU HƠN - ÍT HƠN Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Học sinh đã biết đếm số lượng đồ vật Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ
vật
Biết sử dụng các từ “nhiều hơn, ít hơn”
để so sánh các nhóm đồ vật
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
2 Kỹ năng: Biết sử dụng các từ “nhiều hơn, ít hơn” để so sánh các nhóm
đồ vật
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: 5 cái cốc, 4 cái thìa
- Tranh vẽ trong sách giáo khoa
2 Học sinh: SGK toán 1
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở của HS
- GV nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Phát triển bài
- HS để sách vở lên bàn
Trang 8* Hướng dẫn so sánh số lượng cốc và
thìa:
- GV đặt số cốc và thìa đã chuẩn bị lên
bàn
- HS lên đặt vào mỗi cái cốc một cái
thìa
? Còn cốc nào không có thìa?
? Hãy so sánh số lượng cốc và thìa?
? Số thìa như thế nào so với số cốc?
* Hướng dẫn so sánh số lượng hai
nhóm đồ vật trong SGK
- Quan sát hình vẽ so sánh số nút chai
và chai như thế nào?
- So sánh số thỏ và cà rốt trong hình?
- Nhận xét đánh giá
* Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”
- Nêu tên trò chơi, luật chơi
- Nhận xét tuyên dương tổ thắng
3 Kết luận
- So sánh số lượng cửa sổ và cửa ra
vào? số lượng bàn GV với bàn HS?
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương nhắc nhở HS, tổ có ý
thức trong giờ học
- HS lên thực hiện, lớp quan sát
- HS trả lời
- …số cốc nhiều hơn số thìa
- … số thìa ít hơn số cốc
- Nhận xét nhắc lại
-…số nút chai nhiều hơn, số chai ít hơn
-…số con thỏ nhiều hơn, số cà rốt ít hơn
- Nhận xét nhắc lại
- HS chơi thử, lớp nhận xét
- Chơi thi giữa các tổ
- HS trả lời
****************
Tiết 2 + 3: Học vần
Bài 1: E
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Học sinh đã biết chữ e Nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng giao tiếp
3 Thái độ: GD HS yêu thích và say mê môn học
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng TV của HS và GV
- Tranh vẽ phần luyện nói
2 Học sinh: SGK TV1, vở tập viết, bộ đồ dùng TV
III Hoạt động dạy và học:
Trang 9Tiết 1
1 Giới thiệu bài
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Đọc, viết các nét cơ bản
- GV nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Phát triển bài
* Dạy âm e:
- Quan sát cho biết trong tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: bộ, me, xe, ve
- Gọi HS đọc
- Các tiếng này giống nhau ở điểm
nào?
- GV viết, đọc e
- Chữ e giống hình gì?
- GV lấy dây vắt chéo cho HS xem
- Chỉnh sửa phát âm
* Luyện viết bảng con:
- GV hướng dẫn viết mẫu: Chữ ghi âm
e cao 2 li, gồm 1 nét thắt Điểm đặt bút
bắt đầu từ giữa li 1 tính từ dưới lên
Điểm dừng bút ở dòng kẻ ngang 2 tính
từ dưới lên
₧
- Quan sát giúp đỡ HS yếu
3 Kết luận
- Đọc lại bài
- Thi cài âm e
- Nhận xét giờ, tuyên dương tổ, cá
nhân viết bài tốt
2 HS đoc
- Nhận xét, đánh giá
- HS quan sát tranh
- HS đọc: bé, me, xe, ve
- … đều có âm e
- HS đọc đồng thanh -… hình cái dây vắt chéo
- HS đọc cá nhân, tổ, lớp
- Lớp tô khan
- HS nhắc lại cách viết
- Viết bảng con, bảng lớp
- Nhận xét
- HS đọc
- HS cài
Tiết 2
1 Giới thiệu bài
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc bài tiết 1
- GV nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Phát triển bài
* Luyện đọc bài tiết 1
2 HS đoc bài tiết 1
Trang 10- GV gọi HS đọc theo que chỉ
- Chỉnh sửa phát âm
- Chữ e gồm mấy nét đó là nét nào?
* Luyện đọc SGK
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc
- Nhận xét đánh giá
* Luyện nói: Theo cặp trong 5 phút
- Quan sát tranh cho biết tranh vẽ gì?
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Các bức tranh có điểm gì giống nhau?
- GV quan sát giúp đỡ
* Kết luận: Ai cũng phải có lớp học
của mình vì vậy các em cần phải đến
lớp học tập Đi học là một việc rất cần
thiết và rất vui, các em cần đi học đều
và chăm chỉ.
* Luyện viết:
- Yêu cầu mở vở đọc bài
- Bài yêu cầu tô mấy dòng?
- Chữ ghi âm e viết như thế nào?
- Nhắc tư thế ngồi cầm bút, để vở
- GV quan sát giúp HS yếu
- Thu chấm nhận xét một số bài
3 Kết luận
- Đọc lại bài
- Nhận xét giờ Chuẩn bị bài sau
- HS đọc cá nhân, tổ , lớp
- Lớp nhận xét
- Tìm âm e trong bộ chữ
- HS đọc thầm
- HS đọc cá nhân, tổ, lớp
- Các con vật và các bạn học sinh đang học bài
- Các bạn đang học bài
- Các bạn nhỏ đều học
- Các cặp trình bày, nhận xét bổ sung
- Bài yêu cầu tô 2 dòng
- HS trả lời
- HS viết bài
****************
TiÕt 4: Thñ c«ng
TiÕt 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI
GIẤY, BÌA VÀ DỤNG CỤ HỌC THỦ CÔNG
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Học sinh đã biết một số loại giấy Biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ
học thủ công
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công
* HSKG: Biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy, bìa làm thủ công như: giấy báo, họa báo, giấy vở học sinh, lá cây
2 Kỹ năng: HS có kỹ năng sử dụng các loại giấy
3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học, biết tiết kiệm các loại giấy
* GDSDNLTK&HQ: Tiết kiệm các loại giấy thủ công khi thực hành xé dán, gấp hình, cắt, dán giấy
Trang 11- Tái sử dụng các loại giấy báo, lịch cũ… để dùng trong các bài học thủ công Hiểu được đặc điểm, tác dụng của vật liệu, dụng cụ dùng trong cuộc sống lao động của con người để từ đó hình thành cho học sinh ý thức tiết kiệm năng lượng
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ học thủ công
2 Học sinh: Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ học thủ công
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng môn thủ công
- GV nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Phát triển bài
*Giới thiệu giấy, bìa:
- Cho HS quan sát giấy, bìa
- GV: Giấy, bìa được làm từ bột của
nhiều loại cây như tre, nứa, bồ đề,…
- Yêu cầu HS quan sát quyển vở chỉ ra
đâu là bìa đâu là giấy? chúng có gì
khác nhau?
* Kết luận: Giấy là phần bên trong
mỏng hơn bìa, bìa đóng bên ngoài dày
hơn.
- Cho HS quan sát giấy màu học thủ
công nêu nhận xét?
=> … mặt là các màu, mặt sau có kẻ
ô.
* Giới thiệu dụng cụ học thủ công:
- GV cho quan sát từng dụng cụ yêu
cầu nêu tên và công dụng sau đó mới
kết luận
+ Thước kẻ: Làm bằng gỗ hay nhựa
dùng để đo chiều dài, trên mặt thước
có chia vạch và đánh số.
+ Bút chì: Dùng để kẻ đường thẳng,
vẽ, viết.
+ Kéo: Dùng để cắt giấy, bìa.
+ Hồ dán: Dùng để dán giấy thành sản
phẩm hoặc dán sản phẩm vào vở.
3 Kết luận
- Thi kể tên và công dụng một số dụng
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát, nhận xét
- Học sinh quan sát, nhận xét
- HS quan sát từng dụng cụ
- Nhận xét