Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1P Hoạt động 2: Luyện đọc.. Gi¶i nghÜa tõ chó gi¶i.[r]
Trang 1Tuần 24 : (Từ ngày 1/ 3 đến 5 / 3 / 2010)
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tập đọc: Tiết 47
Vẽ về cuộc sống an toàn.
(Theo báo Đại Đoàn Kết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ : nhận thức, ngôn ngữ hội hoạ Nắm được nội dung
chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng
ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF
(u-ni-xép) Biết đọc đúng một bản tin- giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá nhanh Tốc độ đọc 90 tiếng/ phút
3 Thái độ: Có ý thức giữ an toàn cho bản thân và mọi người
II Đồ dùng dạy học.
GV: Bảng phụ HD luyện đọc.
HS: SGK Tranh về an toàn giao thông Hs tự vẽ.
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức:(1P)- Hát – KT sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:(2P)
HS: Đọc thuộc lòng bài thơ Khúc hát ru và trả lời câu hỏi sgk về nội dung bài?
GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc.
HS: 1 em đọc toàn bài Chia đoạn
HS: Đọc nối tiếp bài 2-3 lần
GV: Lắng nghe sửa lỗi phát âm đúng tên
riêng Giải nghĩa từ (chú giải)
HS: Luyện đọc theo nhóm 1 nhóm đọc
trước lớp
GV: Đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
HS: Cả lớp thầm đoạn 1,2 trả lời
CH: Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
CH: Tên của chủ điểm gợi cho em điều
gì?
CH: Cuộc thi vẽ tranh này có mục đích
gì?
CH: Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như
thế nào?
1P 10P
10P
- Trừ 6 dòng đầu tóm tắt nội dung chính bản tin còn nội dung bản tin chia thành 4 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- Em muốn sống an toàn
- muốn nói lên ước mơ khát vọng của thiếu nhi về 1 cuộc sống an toàn, không có tai nạn giao thông, người chết hay bị thương
- nhằm nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn cho trẻ em Chỉ trong
- Chỉ trong 4 tháng đã có 50 000 bức tranh của thiếu nhi từ mọi
Trang 2CH: Đoạn 1 và đoạn 2 nói lên điều gì?
HS: Đọc thầm phần còn lại, trao đổi T.L
CH: Điều gì cho thấy các em nhận thức
đúng về chủ đề cuộc thi?
GV: Giảng từ: nhận thức
CH: Những nhận xét nào thể hiện sự
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các
em?
CH: Em hiểu "thể hiện bằng ngôn ngữ
hội hoạ" nghĩa là gì?
CH: Đoạn 3, 4 cho ta biết điều gì?
CH: Những dòng in đậm ở đầu bản tin
có tác dụng gì?
CH: Bài đọc có nội dung gì?
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm.
HS: Đọc nối tiếp 4 đoạn Nêu cách đọc
bài
GV: Hướng dẫn đọc đoạn 2.
HS: Đọc diễn cảm đoạn 2 theo cặp 3 hs
thi đọc Nhận xét bình chọn bạn đọc
hay
GV: Nhận xét, cho điểm.
8P
miền đất nước gửi về ban tổ chức
ý 1:ý nghĩa và sự hưởng ứng của thiếu nhi cả nước với cuộc thi.
- kiến thức về an toàn giao thông rất phong phú : Đội mũ bảo hiểm
là tốt nhất; gia đình em được bảo
vệ an toàn, trẻ em không nên đi xe
đạp ra đường; chở 3 người là không được
- 60 bức tranh được chọn treo ở triển lãm, trong đó có 46 bức tranh
đoạt giải Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn,
bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức
đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
là thể hiện điều mình muốn nói qua những nét vẽ, màu sắc, hình khối trong tranh
ý 2: Nhận thức của các em nhỏ
về cuộc sống an toàn bằng ngôn ngữ hội hoạ.
- tóm tắt cho người đọcnắm được những thông tin và số liệu nhanh
ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an
toàn được thiếu nhi cả nước hưởng
ứng Tranh dự thi cho thấy…và biết nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ
- Đọc với giọng thông báo tin vui,
rõ ràng rành mạch, tốc độ khá nhanh Nhấn giọng: nâng cao,
đông đảo,
50 000, 4 tháng, phong phú, tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng, sâu sắc, bất ngờ,
4 Củng cố: (2P)
CH: Cuộc thi vẽ tranh này có mục đích gì? ( nhằm nâng cao ý thức phòng tránh tai
nạn cho trẻ em Chỉ trong )
GV: Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1P) - Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài 48.
.
Trang 3Toán: Tiết 116
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết tính chất kết hợp của phân số.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng phân số và bước đầu vận dụng tính chất kết hợp của
phân số
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học.
GV: Phiếu bài tập 2.
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
HS: 2,3 Hs lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp
;
5
8 5
5 3 5
5 5
3
7
5 14
10 14
6 14
4 14
6 7
GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập.
HS: Nêu yêu cầu bài
GV: Làm mẫu:
HS: Lớp làm vào vở, 2 Hs lên bảng làm
bài
GV: Giúp đỡ HS yếu
GV: Nhận xét, chốt ý đúng
GV: Chia nhóm 4, phát phiếu, giao việc
HS: Các nhóm làm bài, dán phiếu, lớp
trao đổi thảo luận và rút ta kết luận
CH: Nêu tính chất kết hợp ?
HS: Tiếp nối nhau nêu.
1P 28P Bài 1(128).
Mẫu :
5
19 5
4 5
15 5
4 1
3 5
4
Ta có thể viết gọn như sau :
5
19 5
4 5
15 5
4
a,
3
11 3
2 3
9 3
2
3
4
23 4
20 4
3 5 4
3
21
54 21
42 21
12 2 21
Bài 2 (128): Viết vào chỗ chấm:
8
1 8
2 8
3 8
1 8
2 8 3
8
1 8
2 8
3 8
1 8
2 8
8
1 8
2 8
3 8
1 8
2 8 3
- Khi cộng một tổng hai phân số
Trang 4HS: Nêu cách tính chu vi HCN và cách
tính nửa chu vi HCN Tóm tắt bài Cả
lớp làm bài vở- 1 Hs lên bảng chữa bài
GV: Thu chấm một số bài NX chữa bài
với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân
số thứ hai và phân số thứ ba
Bài 3 (128)
Bài giải
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
) ( 30
29 10
3 3
2
m
Đáp số: m
30
29
4 Củng cố: (2P)
CH: Nêu cách cộng 2 phân số cùng MS và hai phân số khác MS? (Ta quy đồng MS 2
PS rồi cộng 2 PS mới)
GV: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: (1P) - Về nhà làm bài tập 1c/ 128.
Khoa học: Tiết 47
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, Hs biết: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
2 Kĩ năng: Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật Nêu ví dụ chứng tỏ
mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học.
GV: Phiếu học tập (HĐ1)
HS: SGK.
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức: (1P)- Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
CH: Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào? Có thể làm cho bóng của một vật thay đổi
bằng cách nào?
GV: Nhận xét.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm 15P 1P
GV: phát phiếu, giao việc chia nhóm 4
HS: Quan sát hình và trả lời các câu hỏi
trang 94,95 sgk Đại diện trình bày
GV: Nhận xét, chốt ý đúng KL: Thực vật cần ánh sáng để duy
trì sự sống Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật, thực vật lại cung cấp thức ăn, không khí sạch cho đv
và con người
Trang 5Hoạt động 3: Thảo luận theo cặp
GV: Nêu câu hỏi lớp trao đổi.
HS:Trao đổi cặp,tiếp nối nhau phát biểu.
13P
CH: Tại sao có 1 số loài cây chỉ sống ở
nơi rừng thưa, .chiếu nhiều ánh sáng,
còn 1 số loài cây lại chỉ sống được ở nơi
rừng rậm, hang động?
- Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng mạnh yếu khác nhau
CH: Kể tên một số cây cần nhiều ánh
sáng, một số cây cần ít ánh sáng?
- Những cây cho quả, hạt cần nhiều ánh sáng: lúa, ngô, cam,
CH: Nêu một số ứng dụng về nhu cầu
ánh sáng của cây trong kĩ thuật trồng
trọt?
- Để tận dụng đất trồng và giúp cho cây phát triển tốt người ta thường trồng xen cây ưa bóng với cây ưa sáng cùng một thửa ruộng
GV: Nhận xét, kết luận KL: Tìm hiểu về nhu cầu ánh sáng
của mỗi loài cây, chúng ta có thể thực hiện các biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch cao
4 Củng cố:(2P)
CH: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật? (Thực vật cần ánh sáng để
duy trì sự sống … thức ăn, không khí sạch cho đv và con người.)
GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò:(1P)
- VN học thuộc bài chuẩn bị bài 48
Lịch sử: Tiết 24
Ôn tập.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, Hs biết: Nội dung từ bài 7 đến bài 19 trình bày 4
giai đoạn:Buổi đầu độc lập, nước Đại việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê
2 Kĩ năng: Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt
các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình
3 Thái độ: Yêu thích lịch sử Việt Nam.
II Đồ dùng dạy học.
GV: Phiếu học tập cho hs.
HS: Tranh ảnh từ bài 7- 19:
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
HS: Kể tên các tác giả và tác phẩm tiêu biểu của văn học thời Hậu Lê?
GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2:Thảo luận câu hỏi 1 sgk.
GV: Đọc yêu cầu câu hỏi 1
1P 8P
Trang 6HS: Trao đổi theo cặp - Tiếp nối trả lời
câu hỏi
GV: Chốt ý đúng
Hoạt động3: Thảo luận câu hỏi 2 sgk.
GV : Phát phiếu chia nhóm, giao việc.
HS: Trao đổi theo nhóm 4 điền phiếu
Đại diện trình bày, lớp nhận xét
12P
- Nhà Lý, Trần, Hậu Lê: đóng đô ở Thăng Long, tên nước là Đại Việt
Năm 938 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Năm 981 Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
Năm 1010 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Năm 1075 - 1077 Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
Năm
1258;1285;1287-1288 Kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên
Năm 1428 Chiến thắng Chi Lăng
Hoạt động 4: Thi kể về các sự kiện,
nhân vật lịch sử.
GV: Nêu Chủ đề cuộc thi: kể về các sự
kiện, nhân vật lịch sử
HS: Tự suy nghĩ chuẩn bị cho bài kể
viết vào nháp Kể theo nhóm đôi Kể
trước lớp Lớp trao đổi
GV: Bình chọn và khen hs kể hấp dẫn.
8P
4 Củng cố: (2P)
GV: Hệ thống bài Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: (1P)
Về học bài, chuẩn bị bài sau.
Đạo đức: Tiết 24
Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố, luyện tập cho học sinh: Hiểu các công trình công cộng là tài
sản chung của xã hội Mọi người đều có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ Biết những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Kĩ năng: Thực hiện giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
3 Thái độ: Tôn trọng giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu bài tập 4.
HS: Mỗi học sinh có 3 tấm bìa: xanh, đỏ, trắng.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
HS: Nêu phần ghi nhớ? Em đã làm gì để giữ gìn các công trình công cộng?
GV: Nhận xét, cho điểm.
Trang 73 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
GV: Y/ C các nhóm báo cáo kết quả
điều tra bài tập 4.
HS: N4 tổng hợp theo phiếu điều tra của
nhóm mình Từng nhóm báo cáo về tình
trạng hiện nay của các công trình công
cộng Lớp nx bổ sung
1P
15P Bài tập 4.
công trình công cộng ở địa phương
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân 13P
GV: Đọc từng ý kiến :
HS: Thể hiện ý kiến của mình bằng
cách giơ bìa
GV: Cùng Hs nx, trao đổi và thống nhất
từng nội dung trên
- Đỏ - Đ ; Xanh - S Trắng - phân vân
Kết quả: : ý kiến a - Đ
ý kiến b,c - S
HS: Đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố: (2P)
CH: Em đã làm gì để giữ gìn các công trình công cộng? (HS nêu)
GV: Hệ thống bài, nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1P)
- Về nhà thực hiện giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng.
*Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy:
………
………
……….
Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Toán: Tiết117
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh: Nhận biết hai phân số cùng mẫu số Biết cách trừ hai
phân số cùng mẫu số
2 Kĩ năng: Vận dụng cách trừ hai phân số cùng mẫu số làm bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học.
GV: Chuẩn bị 2 băng giấy hcn: 12x4 cm, thước chia vạch, kéo.
HS: Chuẩn bị 2 băng giấy hcn (như trên)
III Các hoạt động dạy học :
Trang 81 ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
HS: 2 Hs lên bảng làm, lớp làm nháp Tính:
;
6
5 6
2 6
3 3
1 2
20
31 20
15 20
16 4
3 5
4
GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: G thiệu bài mới.
Hoạt động 2: Thực hành trên băng
giấy.
GV: Chia mỗi băng giấy thành 6 phần
bằng nhau
HS: Làm theo.
CH: Cắt 5 phần: Có bao nhiêu phần
băng giấy?
CH: Cắt lấy 3/6 từ 5/6 băng giấy, cắt
phần còn lại trên băng giấy nguyên Còn
bao nhiêu phần băng giấy?
Hoạt động 3: Hình thành phép trừ
GV: Yêu cầu hs tính: ?
6
3 6
5
HS: Tính và nêu cách tính.
CH: Muốn kiểm tra phép trừ ta làm như
thế nào?
CH: Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta
làm như thế nào?
HS: Nêu ví dụ.
Hoạt động 4: Thực hành
HS: Làm bảng con 2 em lên bảng chữa
bài
GV: Nhận xét.
1P 5P
8P
15P
6 5
6
3
6 2
- Có băng giấy 6
5
Còn băng giấy 6
2
6
2 6
3 5 6
3 6
5
- Thử lại bằng phép cộng:
6
5 6
3 6
2
*Trừ tử số của phân số thứ nhất
cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
6
5 6
2 6
3 3
1 2
20
31 20
15 20
16 4
3 5
4
Bài 1 (129)
2
1 16
8 16
7 15 16
7 16
4
4 4
3 7 4
3 4
6
6 6
3 9 5
3 5
Bài 2 (129)
Trang 9GV: Hướng dẫn hs làm bài.
HS: Tự làm bài vào nháp 3 Hs lên bảng,
lớp đổi chéo nháp chấm bài bạn
GV: Nhận xét chung, chữa bài, trao đổi
cách làm
HS: Đọc bài- Tự tóm tắt
HS: Cả lớp làm bài vào vở, 1 Hs lên
bảng chữa bài
GV: Thu chấm một số bài, chữa bài.
3
1 3
1 3
2 9
3 3
2 Phần c,d làm tương tự (HS K-G)
5
4 5
3 5
7 25
15 5
2
2 2
1 2
3 8
4 2
Bài 3 (129) (HS K-G) Bài giải.
Số huy chương bạc và huy chương
đồng của đoàn Đồng Tháp đã dành
được là:
Tổng số huy chương)
19
14 19
5 19
Đáp số: Tổng số huy chương
19 14
4 Củng cố: (2P)
HS: Nhắc lại cách trừ 2 phân số cùng tử số.
GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1P) - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Anh văn:
Đ/c Nguyễn Thị Thu Ngà dạy
Luyện từ và câu: Tiết 47
Câu kể Ai là gì?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
2 Kĩ năng: Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn Biết đặt câu kể Ai là gì? để giới
thiệu hoặc nhận định về một người, một vật
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập
HS: ảnh gia đình học sinh
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
HS: Đọc thuộc 4 câu tục ngữ BT1 Nêu 1 trường hợp có thể sử dụng 4 câu tục ngữ GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Trang 10Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Phần nhận xét.
HS: Đọc đoạn văn Đọc 3 câu in
nghiêng có trong đoạn
CH: Câu nào giới thiệu bạn Diệu
Chi?
CH: Câu nào nêu nhận định về bạn
Diệu Chi?
CH: Trong câu trên, bộ phận nào
TL cho câu hỏi Ai ( cái gì, con gì)?,
bộ phận nào TL cho câu hỏi Là gì
(là ai, là con gì)?
HS: Theo cặp, trao đổi Gạch dưới
bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Là gì?
nêu miệng Lớp nx bổ sung
GV: Chốt ý đúng.
CH: Kiểu câu trên khác hai kiểu
câu đã học ở chỗ nào?
HS: Tự trả lời.
GV:Chốt ý đúng,hs đọc ghi nhớ.
HS: 3 hs đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Phần luyện tập
HS: Đọc yêu cầu bài Làm bài theo
cặp vào nháp Lần lượt hs các nhóm
nêu, lớp trao đổi nx bổ sung
GV: Nhận xét, chốt ý đúng.
GV: Hướng dẫn hs giới thiệu ảnh
gia đình mình với các bạn
HS: Đọc yêu cầu bài, chọn tình
huống giới thiệu Từng cặp lên giới
thiệu Cá nhân thi giới thiệu
1P 14P
14P
- Câu 1,2
- Câu 3
Đây Bạn Diệu Chi Bạn ấy
là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta
là hs cũ của trường
TH Thành Công
là một hoạ sĩ nhỏ
đấy
* Ghi nhớ: Câu kể Ai là gì? gồm hai bộ
phận .về một người, một vật nào đó
Bài 1 (57)
a Câu 1: Giới thiệu về thứ máy mới.
Câu 2: Nêu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên
b Dòng thơ 1: Nêu nhận định chỉ mùa Dòng thơ 2: Nêu nhận định chỉ vụ hoặc
chỉ năm
Dòng thơ 3,4: Nêu nhận định chỉ ngày
đêm
Dòng thơ 6: Nêu nhận định đếm ngay,
tháng
Dòng thơ cuối cùng: Nêu nhận định
năm học
c Câu 1: Nêu nhận định về giá trị của
trái sầu riêng, và giới thiệu về trái sầu riêng
Bài 2 (58) VD: Đây là bố mình, bố mình là bác
sĩ…
4 Củng cố: (2P)
HS: Nhắc lại ghi nhớ của bài.
GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1P) Hoàn chỉnh bài 2 vào vở.
Kể chuyện: Tiết 24