Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Bài cũ: Viết sáng sớm,mềm mại Đọc bài Viết bảng con 2 em ôm-ơm,em-êm Nhận xét , sửa sai 2.Bài mới: aLuyện đọc: Cho HS đọc SGK, chia nhó[r]
Trang 1TUẦN 15 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tiếng Việt
BÀI 60: OM - AM I.Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo của vần “om, am”, cách đọc và viết các vần đó
- HS đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứa vần
mới.Phát triển lời nói theo chủ đề: Nói lời cảm ơn.
-Phần luyện nói giảm từ 1 đến 3 câu
- Yêu thích môn học
II Đồ dung dạy-học:
-Bộ đồ dùng dạy học vần Tranh từ khoá, từ ứng dụng, câu, phần luyện nói.
- Bộ đồ dùng học vần, bảng con.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Viết: bình minh, nhà rông
-GV nhận xét cho điểm
- Viết bảng con
2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - Nắm yêu cầu của bài
3 Hoạt động 3: Dạy vần mới
a)- Ghi vần: om và nêu tên vần -Theo dõi
- Nhận diện vần mới học - Ghép bảng cài, phân tích vần mới
- Phát âm mẫu, gọi HS đọc - Cá nhân, nhóm đọc
- Muốn có tiếng “xóm” ta làm thế nào?
Giáo viên quan sát chỉnh sửa
- Thêm âm x trước,thanh sắc trên âm o
-Ghép bảng cài
- Đọc tiếng, phân tích tiếng và đọc
tiếng
-Cá nhân, tập thể
- Treo tranh, yêu cầu HS nhìn tranh xác
định từ mới
-Làng xóm
- Tổng hợp vần, tiếng, từ
b)Dạy Vần “am”
-Vần am được tạo bởi âm gì?
-So sánh vần om và vần am
-Để có tiếng tràm thêm âm gì?
- Giáo viên quan sát chỉnh sửa
-Âm a và âm m -Giống:Kết thúc đều là m -Khác: om có o am có a -Âm tr và dấu huyền
Cá nhân, nhóm,lớp đọc
4 Hoạt động 4: Đọc từ ứng dụng
-GV ghi từ ứng dung
-Chòm râu quả trám
-Đom đóm trái cam
-Học sinh đọc thầm -Tìm tiếng có vầ om và vần am
- HS đọc tiếng, từ có vần mới - Cá nhân, tập thể đọc
Trang 2-Giải thích từ: chòm râu, quả trám.
-Hướng dẫn học sinh đọc
5 Hoạt động 5: Viết bảng
Lớp đọc đồng thanh
-Giáo viên viết mẫu , gọi học sinh
nhận xét về độ cao, các nét,điểm đặt
bút, dừng bút
-Cho học sinh viết bảng con
-Gv nhận xét chỉnh sửa
-Quan sát để nhận xét về các nét, độ cao
-Viết bảng con
Tiết 2
1 Hoạt động 1:
- Hôm nay ta học vần gì? Có trong
tiếng, từ gì?
- Vần “om, am”, tiếng, từ “làng xóm, rừng tràm”
2 Hoạt động 2: Đọc bảng
- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự,
không theo thứ tự
- Cá nhân,nhóm
3 Hoạt động 3: Đọc câu
- Treo tranh, vẽ gì? Ghi câu ứng dụng
gọi HS khá giỏi đọc câu
- Trời mưa, trời nắng
- Gọi HS xác định tiếng có chứa vần
mới, đọc tiếng, từ khó
- Luyện đọc các từ: trám, tám
- Luyện đọc câu, chú ý cách ngắt nghỉ - Cá nhân, tập thể đọc
4 Hoạt động 4: Đọc SGK
- Cho HS luyện đọc SGK - Cá nhân, tập thể đọc
* Nghỉ giải lao giữa tiết
5 Hoạt động 5: Luyện nói
- Treo tranh, vẽ gì? - Cô cho bé bóng bay
- Chủ đề luyện nói? ( ghi bảng) - Nói lời cảm ơn
- Nêu câu hỏi về chủ đề
Tại sao em bé lại cảm ơn chị ?
-Em nói điều đó với ai khi nào?
Thường khi nào ta nói lời cảm ơn ?
- Luyện nói về chủ đề theo câu hỏi gợi
ý của GV
-Vì chị cho bé bóng bay -Em nói điều đó khi nhận được vật gì của người khác cho
-Nhận được sự giúp đỡ của người khác
6 Hoạt động 6: Viết vở
- Hướng dẫn HS viết vở tương tự như
hướng dẫn viết bảng
- Tập viết vở
7 Củng cố dặn dò:
- Chơi tìm tiếng có vần mới học
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài: ăm, âm
Toán
Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Trang 3-Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 9.
-Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
-Yêu thích học toán, tính cẩn thận, trung thực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HỌC:
-Nội dung luyện tập, vở bài tập
-SGK, bảng con, vở tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bảng phép cộng trừ trong phạm vi 9
- Nêu kết quả các phép tính
9 – 1 =
9 – 5 =
9 – 7 =
3 Bài mới:
Giới thiệu: Luyện tập
* Hoạt động : Làm vở bài tập
MT : Giúp học sinh củng cố và khắc sâu về
phép tính cộng , trừ đã học
Bài 1 : Tính (cột 1,2)
8 + 1 = 7 + 2 =
1 + 8 = 2 + 7 =
9 – 8 = 9 – 7 =
9 – 1 = 9 – 2 =
- Nêu yêu cầu đề bài
- Nêu nhận xét quan hệ giữa phép cộng và phép
trừ
Bài 2 : Số (cột 1)
5 + … = 9
4 + … = 8
… + 7 = 9
- Giáo viên cho học sinh sửa bài miệng
Bài 3 : > , < , = (cột 1,3)
5 + 4 … 9 9 – 0 … 8
9 – 2 … 8 4 + 5 … 5 + 4
- Nêu cách làm bài
- Giáo viên ghi bài lên bảng
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
- Mô tả lại bức tranh
- Đặt đề toán
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện
- Học sinh tính nhẩm
- Cả lớp làm bài
- 2 em đổi vở chấm
- Học sinh làm bài, sửa bảng miệng
- Thực hiện các phép tính trước, sau đó mới lấy kết quả so sánh với số còn lại để điền dấu
- Học sinh xung phong sửa bài
- Có tất cả 9 con gà con, 6 con ngoài lồng, 3 con trong lồng
- Học sinh đọc đề toán
- Học sinh viết phép tính
Trang 4
*Nếu còn thời gian cho HS làm BT 5
Bài 5: Các em quan sát tranh và cho cô biết
có mấy hình vuông?
- Giáo viên thu vở chấm và nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Làm các bài còn sai vào vở
- Chuẩn bị bài phép cộng trong phạm vi 10
- Học sinh: có 5 hình
- Học sinh lên chỉ 5 hình đó
A Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng , trừ trong phạm vi 9
B Đồ dùng dạy học:
- Vở thực hành toán
1 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Tính
9 – 1 = 9 – 3 =
9 – 7 = 9 – 5 =
9 – 2 = 9 – 4 =
9 – 6 = 9 – 0 =
- Y/ c HS làm bài
-Chữa bài
-Gọi HS đọc thuộc bảng trừ 9
Bài 2 Đúng ghi Đ,sai ghi S
9 9 9 9 9
1 6 0 8 4
7 3 8 1 4
Muốn điền được đúng sai ta phải làm gì
trước?
Y/c HS làm bài
Chữa bài
Bài 3 Số?
8 – 3 = 8 – 5 = 8 – 1 -2 =
8 – 2 -1 = 8 – 2 – 3 = 8 – 4 -1 =
Y/c HS làm bài vào vở TH
Chữa bài
2 Củng cố: Làm bài ở nhà.
HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Hs làm vào vở TH toán
2 em lên bảng thực hiện Nhận xét, chữa bài
HS làm vào vở thực hành toán
Trang 5Chiều thứ 2 ngày 10 tháng 12 năm 2012
Toán LUYỆN CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 9
A Mục tiêu:
- Hs được củng cố về:
- Kĩ năng cộng và trừ trong phạm vi 9.
- Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp
B Các hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn làm bài tập
Yêu cầu Hs đọc thuộc bảng cộng , trừ trong
phạm vi 9.
Lưu ý Hs còn yếu
Bài 2: số?
3 + = 9 + 4 = 9 9 - = 2
6 + =9 + 0 = 9 9 - = 0
Bài 3: Tính
5 + 2 + 2 = 9 – 5 – 3 =
7 + 2 – 7 = 9 – 6 + 4 =
Gv củng cố lại cách tính
Bài 4: số?
2 + < 9 5 + <9
4 + > 9 + 8 > 9
- Nhận xét, đánh giá
Bài 5: Viết phép tính thích hợp:
Gv đính mô hình hướng dẫn Hs tìm hiểu hình
vẽ
Hướng dẫn Hs khá giỏi nêu các tình huống
khác
GV đánh giá, nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hs nối tiếp lên đọc
Lớp theo dõi nhận xét
Lớp đọc đồng thanh
- Hs lên bảng làm nối tiếp
- Nhận xét, chữa bài
3 Hs lên bảng làm, lớp làm bảng con
- Hs nêu cách làm
- Lớp làm bài vào vở
- Hs lên bảng nối tiếp
- Hs quan sát hình, nêu bài toán Viết phép tính thích hợp
VD:
5 + 4 = 9 hoặc 9 –4 = 5, Lớp làm vào vở, 1 em lên bảng làm
Tiếng Việt luyện:
LUYỆN ĐỌC VIẾT VẦN OM-AM Mục tiêu
Củng cố cho HS cách đọc , cách viết tiếng , từ , câu có có tiếng chứa vần om-am
- Làm đúng các dạng bài tập nối , điền , viết
II Các hoạt động dạy học:
Trang 61.Bài cũ: Viết nhà rông,bình minh Đọc bài
Ôn tập
Nhận xét , sửa sai
2.Bài mới:
a)Luyện đọc:
Cho HS đọc SGK, chia nhóm hướng dẫn HS
luyện đọc bài eng-iêng
chỉnh sửa
Hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm , mỗi
nhóm có đủ 4 đối tượng
Yêu cầu đọc trơn trong 5 phút
Cùng HS nhận xét tuyên dương nhóm đọc tốt
-Đọc câu ứng dụng:
Đọc mẫu , nhận xét khen em đọc tốt
* y/ c HS viết vào vở
Om-am (mỗi vần 1 dòng)
Chòm râu,trái cam(mỗi từ 1 dòng)
b)Làm bài tập:
Bài 1: Điền om-am
Số t đen ng…
Quả c… c… ơn
-Y/c HS làm bài vào vở
Nhận xét , sửa sai
Bài 2: Nối: Hướng dẫn HS đọc các từ ở 2 cột
rồi nối từ ở cột trái với từ ở cột phải để tạo
thành câu có nghĩa
Làng xóm hay lam hay làm
Vườn cam đã lên đèn
Chị Na chín đỏ ối
Y/c HS làm bài
Nhận xét sửa sai
Theo dõi giúp đỡ HS viết bài còn chậm
Chấm 1/3 lớp nhận xét , sửa sai
.Củng cố dặn dò: Đọc lại bài
Viết bảng con
2 em
-Đọc từ ứng dụng:
Cá nhân , nhóm , lớp
3 HSlên bảng vừa chỉ vừa đọc Luyện đọc theo nhóm
Đại diện các nhóm thi đọc
Cá nhân , nhóm , lớp
HS viết bài
Nêu yêu cầu
HS làm bài
Hs làm bài
Làng xóm đã lên đèn Vườn cam chín đỏ ối Chị Na hay lam hay làm
Thứ 3 ngày 11 tháng 12 năm 2012
Tiếng Việt
BÀI 61: ĂM - ÂM I.Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo của vần “ăm, âm”, cách đọc và viết các vần đó
- HS đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứa vần mới Phát triển lời nói theo chủ đề: thứ, ngáy, tháng, năm
-Phần luyện nói giảm từ 1 đến 3 câu
Trang 7- Yêu thích môn học.
II Đồ dung dạy-học:
- Bộ đồ dùng dạy học vần.Tranh từ khoá, từ ứng dụng, câu, phần luyện nói
- Bộ đồ dùng học vần, bảng con.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Viết: om, am, làng xóm, rừng tràm
Giáo viên nhận xét
-Viết bảng con
2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - Nắm yêu cầu của bài
3 Hoạt động 3: Dạy vần mới
a)- Ghi vần: ăm và nêu tên vần - Theo dõi
- Nhận diện vần mới học -Ghép bảng cài, phân tích vần mới
- Phát âm mẫu, gọi HS đọc -Cá nhân, tập thể.đọc
- Muốn có tiếng “tằm” ta làm thế nào?
- Ghép tiếng “tằm” trong bảng cài
- Thêm âm t trước vần ăm, thanh huyền trên đầu âm ă
- Ghép bảng cài
- Đọc tiếng, phân tích tiếng và đọc
tiếng
- Cá nhân, tập thể
- Treo tranh, yêu cầu HS nhìn tranh
xác định từ mới
- Nuôi tằm
- Tổng hợp vần, tiếng, từ
-b) Vần “âm”
-Nhận diện
-Vần âm được tạo nên bởi âm gì?
-So sánh ăm với âm
Để có tiếng nấm phải thêm âm gì?
-Đánh vần ớ - mờ âm
Giáo viên quan sát chỉnh sửa
-Âm â và âm m Giống;đều kết thúc bằng âm m -khác: ăm có ă còn âm có â -Âm n và dấu sắc
Cá nhân ,nhón lớp đọc đồng thanh
4 Hoạt động 4: Đọc từ ứng dụng
- Ghi các từ ứng dụng
-Tăm tre mầm non
-Đỏ thắm đường hầm
, Gọi HS xác định vần mới, sau đó cho
HS đọc tiếng, từ có vần mới
-Cá nhân,đọc thầm
-Học sinh tìm tiếng có vần mới -Cá nhân ,nhóm lớp đọc
- Giải thích từ: đường hầm
-Giáo viên quan sát chỉnh sửa
5 Hoạt động 5: Viết bảng
Trang 8-Giáo viên viết mẫu,
- Gọi HS nhận xét về độ cao, các nét,
điểm đặt bút, dừng bút
- Quan sát để nhận xét về các nét, độ cao
-Học sinh viết bảng con
- Hướng dẫn quy trình viết - Tập viết bảng
Tiết 2
1 Hoạt động 1:
- Hôm nay ta học vần gì? Có trong
tiếng, từ gì?
- vần “ăm, â,”, tiếng, từ “nuôi tằm, hái nấm”
2 Hoạt động 2: Đọc bảng
- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự,
không theo thứ tự
- Cá nhân, tập thể đọc
3 Hoạt động 3: Đọc câu
- Treo tranh, vẽ gì? Ghi câu ứng dụng
gọi HS khá giỏi đọc câu
- Dê gặm cỏ bên bờ suối
- Gọi HS xác định tiếng có chứa vần
mới, đọc tiếng, từ khó
- Luyện đọc các từ: rầm, cắm
- Luyện đọc câu, chú ý cách ngắt nghỉ - Cá nhân, tập thể đọc
4 Hoạt động 4: Đọc SGK
- Cho HS luyện đọc SGK - Cá nhân, tập thể
5 Hoạt động : Luyện nói
- Treo tranh, vẽ gì? -Thứ ,ngày tháng, năm
- Chủ đề luyện nói? ( ghi bảng)
-Nêu câu hỏi về chủ đề?
Luyện nói theo về chủ đề câu hỏi gợi ý của GV
6 Hoạt động 6: Viết vở
Hướng dẫn HS viết vở như hướng
dẫn viết bảng
- Luyện viết vở
7 Củng cố dặn dò
- Chơi tìm tiếng có vần mới học
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài: ôm, ơm
Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
I MỤC TIÊU:
-Giúp cho học sinh nắm vững khái niệm phép cộng
-Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10
-Học sinh biết làm tính cộng trong phạm vi 10
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh phóng to ở sách giáo khoa
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động :
2.Bài cũ: Luyện tập
-HS lên bảng làm bài tập
-Cho HS làm một số phép tính ở bài toán trước
vào bảng con
-GV NX ghi điểm
2.Bài mới : Phép cộng trong phạm vi 10
*Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng
Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng
trong phạm vi 9
-GV đính các hình tam giác hỏi
+Bên trái có mấy hình tròn?
+Bên phải có mấy hình tròn?
Vậy 9 hình tròn thêm 1 hình tròn Là mấy hình tròn?
-Để có được 10 hình ta làm tính gì?
Giáo viên ghi bảng: 9 + 1 = 10
Gợi ý suy ra: 1 + 9 = 10
Tương tự với: 8 + 2 = 10 , 2 + 8 = 10 , 7 + 3 = 10 , 3
+ 7 = 10
-HD HS đọc thuộc lòng công thức
9 + 1 = 10 1 + 9 = 10
2 + 8 = 10 8 + 2 = 10
7 + 3 = 10 3 + 7 = 10
4 + 6 = 10 6 + 4 = 10
5 + 5 = 10 5 + 5 = 10
-GV xoá bảng dần để HS thuộc
-GV nêu câu hỏi
9 cộng 1 bằng mấy ?
*Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu : Giúp cho học sinh củng cố về phép
cộng, ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10
- HD HS làm BT trong SGK
Bài 1: Tính
a/ 1 2 3 4 5 9
+ + + + + +
9 8 7 6 5 1
b/ 1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6 =
-Hát
-HS lên bảng làm BT, cả lớp làm bảng con
-Học sinh nêu: có 9 hình
có 1 hình
có 10 hình -Học sinh nêu bài toán
-Tính cộng: 9 + 1 = 10 -Học sinh thực hành trên que tính để rút ra phép tính
-HS đọc thuộc CT theo CN, nhóm, ĐT
-Học sinh làm bảng con
Trang 109 + 1 = 8 + 2 = 7 + 3 = 6 + 4 =
9 – 1 = 8 – 2 = 7 – 3 = 6 – 3 =
Vận dụng công thức cộng vừa học để tính kết quả
lưu ý phải đặt phép tính thẳng cột
Bài 2: Số
5 + - 2 4 + 1
+ 5 - 1 + +
1
Bài 3: Viết phép tính thích hợp
Nhìn tranh nêu bài toán
a/
4.Củng cố-Dặn dò
-GV thu tập chấm điểm NX
-Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 10
-Chuẩn bị bài luyện tập
- Học sinh làm, sửa bảng lớp trả lời miệng
-HS làm SGK
-HS nhìn tranh nêu bài toán Viết phép tính vào ô vuông
6 + 4 = 10
Chiều thứ 3 ngày 11 tháng 12 năm 2012
Đạo đức
ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ
I Mục tiêu:
- HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
- HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
II.Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập đạo đức
- Tranh bài tập 1 bài tập 4 phóng to
- Điều 28 công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Bài hát: Tới lớp tới trường (nhạc và lời của Hoàng Vân)
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Hoạt động 1: Sắm vai tình huống trong
bài tập 4
- Giáo viên chia nhóm và phân công mỗi
nhóm đóng vai một tình huống trong bài
tập - Giáo viên cho học sinh nghe lời nói
trong hai bức tranh
Học sinh chú ý nghe và làm theo hướng dẫn của giáo viên
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
Trang 11Cả lớp trao đổi, nhận xét và trả lời câu hỏi:
Đi học đều và đúng giờ có lợi ích gì ?
- Giáo viên kết luận: Đi học đều và đúng
giờ giúp em được nghe giảng đầy đủ
Hoạt động 2 :Học sinh thảo luận nhóm bài
tập 5
- Giáo viên nêu yêu cầu thảo luận
- Giáo viên kết luận: Trời mưa, các bạn vẫn
đội mũ, mặc áo mưa vượt khó khăn di học
- Học sinh đóng vai trước lớp
- Học sinh trả lời -Học sinh lắng nghe
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại điện các nhóm lên trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
3 Hoạt động 3: Thảo luận lớp
- Đi học đều có lợi ích gì ?
- Cần phải làm gì để đi học đều và đúng
giờ?
- Chúng ta phải làm gì để đi học đều và
đúng giờ ?
- Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào ? Nếu nghỉ
học cần phải làm gì ?
-Cho học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
- HS đọc 2 câu thơ cuối bài
- Cả lớp cùng hát bài “ Tới lớp, tới trường”
4 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh
Tiếng Việt BÀI 62 : ÔM - ƠM
I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo của vần “ôm, ơm”, cách đọc và viết các vần đó
- HS đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứa vần mới.Phát triển lời nói theo chủ đề: Bữa cơm
- Phần luyện nói giảm 1 đến 3 câu hỏi
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy-học:
- Bộ đồ dùng dạy học vần Tranh minh hoạ từ khoá, từ ứng dụng, câu, phần luyện nói.
- Bộ đồ dùng học vần 1.bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Viết: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm - Viết bảng con
2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - Nắm yêu cầu của bài
3 Hoạt động 3: Dạy vần mới
- Ghi vần: ôm và nêu tên vần - Theo dõi
- Nhận diện vần mới học
-Vần ôm được tạo nên bởi âm gì?
- -Âm ô và âm m