1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bài soạn môn học Tiếng Anh lớp 11 - Period 1 đến period 104

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Bài cũ: Viết sáng sớm,mềm mại Đọc bài Viết bảng con 2 em ôm-ơm,em-êm Nhận xét , sửa sai 2.Bài mới: aLuyện đọc: Cho HS đọc SGK, chia nhó[r]

Trang 1

TUẦN 15 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012

Tiếng Việt

BÀI 60: OM - AM I.Mục tiêu:

- HS nắm được cấu tạo của vần “om, am”, cách đọc và viết các vần đó

- HS đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứa vần

mới.Phát triển lời nói theo chủ đề: Nói lời cảm ơn.

-Phần luyện nói giảm từ 1 đến 3 câu

- Yêu thích môn học

II Đồ dung dạy-học:

-Bộ đồ dùng dạy học vần Tranh từ khoá, từ ứng dụng, câu, phần luyện nói.

- Bộ đồ dùng học vần, bảng con.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Viết: bình minh, nhà rông

-GV nhận xét cho điểm

- Viết bảng con

2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - Nắm yêu cầu của bài

3 Hoạt động 3: Dạy vần mới

a)- Ghi vần: om và nêu tên vần -Theo dõi

- Nhận diện vần mới học - Ghép bảng cài, phân tích vần mới

- Phát âm mẫu, gọi HS đọc - Cá nhân, nhóm đọc

- Muốn có tiếng “xóm” ta làm thế nào?

Giáo viên quan sát chỉnh sửa

- Thêm âm x trước,thanh sắc trên âm o

-Ghép bảng cài

- Đọc tiếng, phân tích tiếng và đọc

tiếng

-Cá nhân, tập thể

- Treo tranh, yêu cầu HS nhìn tranh xác

định từ mới

-Làng xóm

- Tổng hợp vần, tiếng, từ

b)Dạy Vần “am”

-Vần am được tạo bởi âm gì?

-So sánh vần om và vần am

-Để có tiếng tràm thêm âm gì?

- Giáo viên quan sát chỉnh sửa

-Âm a và âm m -Giống:Kết thúc đều là m -Khác: om có o am có a -Âm tr và dấu huyền

Cá nhân, nhóm,lớp đọc

4 Hoạt động 4: Đọc từ ứng dụng

-GV ghi từ ứng dung

-Chòm râu quả trám

-Đom đóm trái cam

-Học sinh đọc thầm -Tìm tiếng có vầ om và vần am

- HS đọc tiếng, từ có vần mới - Cá nhân, tập thể đọc

Trang 2

-Giải thích từ: chòm râu, quả trám.

-Hướng dẫn học sinh đọc

5 Hoạt động 5: Viết bảng

Lớp đọc đồng thanh

-Giáo viên viết mẫu , gọi học sinh

nhận xét về độ cao, các nét,điểm đặt

bút, dừng bút

-Cho học sinh viết bảng con

-Gv nhận xét chỉnh sửa

-Quan sát để nhận xét về các nét, độ cao

-Viết bảng con

Tiết 2

1 Hoạt động 1:

- Hôm nay ta học vần gì? Có trong

tiếng, từ gì?

- Vần “om, am”, tiếng, từ “làng xóm, rừng tràm”

2 Hoạt động 2: Đọc bảng

- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự,

không theo thứ tự

- Cá nhân,nhóm

3 Hoạt động 3: Đọc câu

- Treo tranh, vẽ gì? Ghi câu ứng dụng

gọi HS khá giỏi đọc câu

- Trời mưa, trời nắng

- Gọi HS xác định tiếng có chứa vần

mới, đọc tiếng, từ khó

- Luyện đọc các từ: trám, tám

- Luyện đọc câu, chú ý cách ngắt nghỉ - Cá nhân, tập thể đọc

4 Hoạt động 4: Đọc SGK

- Cho HS luyện đọc SGK - Cá nhân, tập thể đọc

* Nghỉ giải lao giữa tiết

5 Hoạt động 5: Luyện nói

- Treo tranh, vẽ gì? - Cô cho bé bóng bay

- Chủ đề luyện nói? ( ghi bảng) - Nói lời cảm ơn

- Nêu câu hỏi về chủ đề

Tại sao em bé lại cảm ơn chị ?

-Em nói điều đó với ai khi nào?

Thường khi nào ta nói lời cảm ơn ?

- Luyện nói về chủ đề theo câu hỏi gợi

ý của GV

-Vì chị cho bé bóng bay -Em nói điều đó khi nhận được vật gì của người khác cho

-Nhận được sự giúp đỡ của người khác

6 Hoạt động 6: Viết vở

- Hướng dẫn HS viết vở tương tự như

hướng dẫn viết bảng

- Tập viết vở

7 Củng cố dặn dò:

- Chơi tìm tiếng có vần mới học

- Nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài: ăm, âm

Toán

Bài: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Trang 3

-Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 9.

-Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

-Yêu thích học toán, tính cẩn thận, trung thực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HỌC:

-Nội dung luyện tập, vở bài tập

-SGK, bảng con, vở tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc bảng phép cộng trừ trong phạm vi 9

- Nêu kết quả các phép tính

9 – 1 =

9 – 5 =

9 – 7 =

3 Bài mới:

Giới thiệu: Luyện tập

* Hoạt động : Làm vở bài tập

MT : Giúp học sinh củng cố và khắc sâu về

phép tính cộng , trừ đã học

Bài 1 : Tính (cột 1,2)

8 + 1 = 7 + 2 =

1 + 8 = 2 + 7 =

9 – 8 = 9 – 7 =

9 – 1 = 9 – 2 =

- Nêu yêu cầu đề bài

- Nêu nhận xét quan hệ giữa phép cộng và phép

trừ

Bài 2 : Số (cột 1)

5 + … = 9

4 + … = 8

… + 7 = 9

- Giáo viên cho học sinh sửa bài miệng

Bài 3 : > , < , = (cột 1,3)

5 + 4 … 9 9 – 0 … 8

9 – 2 … 8 4 + 5 … 5 + 4

- Nêu cách làm bài

- Giáo viên ghi bài lên bảng

Bài 4: Viết phép tính thích hợp

- Mô tả lại bức tranh

- Đặt đề toán

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh thực hiện

- Học sinh tính nhẩm

- Cả lớp làm bài

- 2 em đổi vở chấm

- Học sinh làm bài, sửa bảng miệng

- Thực hiện các phép tính trước, sau đó mới lấy kết quả so sánh với số còn lại để điền dấu

- Học sinh xung phong sửa bài

- Có tất cả 9 con gà con, 6 con ngoài lồng, 3 con trong lồng

- Học sinh đọc đề toán

- Học sinh viết phép tính

Trang 4

*Nếu còn thời gian cho HS làm BT 5

Bài 5: Các em quan sát tranh và cho cô biết

có mấy hình vuông?

- Giáo viên thu vở chấm và nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò:

- Làm các bài còn sai vào vở

- Chuẩn bị bài phép cộng trong phạm vi 10

- Học sinh: có 5 hình

- Học sinh lên chỉ 5 hình đó

A Mục tiêu:

- Biết làm tính cộng , trừ trong phạm vi 9

B Đồ dùng dạy học:

- Vở thực hành toán

1 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1: Tính

9 – 1 = 9 – 3 =

9 – 7 = 9 – 5 =

9 – 2 = 9 – 4 =

9 – 6 = 9 – 0 =

- Y/ c HS làm bài

-Chữa bài

-Gọi HS đọc thuộc bảng trừ 9

Bài 2 Đúng ghi Đ,sai ghi S

9 9 9 9 9

1 6 0 8 4

7 3 8 1 4

Muốn điền được đúng sai ta phải làm gì

trước?

Y/c HS làm bài

Chữa bài

Bài 3 Số?

8 – 3 = 8 – 5 = 8 – 1 -2 =

8 – 2 -1 = 8 – 2 – 3 = 8 – 4 -1 =

Y/c HS làm bài vào vở TH

Chữa bài

2 Củng cố: Làm bài ở nhà.

HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Hs làm vào vở TH toán

2 em lên bảng thực hiện Nhận xét, chữa bài

HS làm vào vở thực hành toán

Trang 5

Chiều thứ 2 ngày 10 tháng 12 năm 2012

Toán LUYỆN CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 9

A Mục tiêu:

- Hs được củng cố về:

- Kĩ năng cộng và trừ trong phạm vi 9.

- Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp

B Các hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn làm bài tập

Yêu cầu Hs đọc thuộc bảng cộng , trừ trong

phạm vi 9.

Lưu ý Hs còn yếu

Bài 2: số?

3 + = 9 + 4 = 9 9 - = 2

6 + =9 + 0 = 9 9 - = 0

Bài 3: Tính

5 + 2 + 2 = 9 – 5 – 3 =

7 + 2 – 7 = 9 – 6 + 4 =

Gv củng cố lại cách tính

Bài 4: số?

2 + < 9 5 + <9

4 + > 9 + 8 > 9

- Nhận xét, đánh giá

Bài 5: Viết phép tính thích hợp:

Gv đính mô hình hướng dẫn Hs tìm hiểu hình

vẽ

Hướng dẫn Hs khá giỏi nêu các tình huống

khác

GV đánh giá, nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò:

- Hs nối tiếp lên đọc

Lớp theo dõi nhận xét

Lớp đọc đồng thanh

- Hs lên bảng làm nối tiếp

- Nhận xét, chữa bài

3 Hs lên bảng làm, lớp làm bảng con

- Hs nêu cách làm

- Lớp làm bài vào vở

- Hs lên bảng nối tiếp

- Hs quan sát hình, nêu bài toán Viết phép tính thích hợp

VD:

5 + 4 = 9 hoặc 9 –4 = 5, Lớp làm vào vở, 1 em lên bảng làm

Tiếng Việt luyện:

LUYỆN ĐỌC VIẾT VẦN OM-AM Mục tiêu

Củng cố cho HS cách đọc , cách viết tiếng , từ , câu có có tiếng chứa vần om-am

- Làm đúng các dạng bài tập nối , điền , viết

II Các hoạt động dạy học:

Trang 6

1.Bài cũ: Viết nhà rông,bình minh Đọc bài

Ôn tập

Nhận xét , sửa sai

2.Bài mới:

a)Luyện đọc:

Cho HS đọc SGK, chia nhóm hướng dẫn HS

luyện đọc bài eng-iêng

chỉnh sửa

Hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm , mỗi

nhóm có đủ 4 đối tượng

Yêu cầu đọc trơn trong 5 phút

Cùng HS nhận xét tuyên dương nhóm đọc tốt

-Đọc câu ứng dụng:

Đọc mẫu , nhận xét khen em đọc tốt

* y/ c HS viết vào vở

Om-am (mỗi vần 1 dòng)

Chòm râu,trái cam(mỗi từ 1 dòng)

b)Làm bài tập:

Bài 1: Điền om-am

Số t đen ng…

Quả c… c… ơn

-Y/c HS làm bài vào vở

Nhận xét , sửa sai

Bài 2: Nối: Hướng dẫn HS đọc các từ ở 2 cột

rồi nối từ ở cột trái với từ ở cột phải để tạo

thành câu có nghĩa

Làng xóm hay lam hay làm

Vườn cam đã lên đèn

Chị Na chín đỏ ối

Y/c HS làm bài

Nhận xét sửa sai

Theo dõi giúp đỡ HS viết bài còn chậm

Chấm 1/3 lớp nhận xét , sửa sai

.Củng cố dặn dò: Đọc lại bài

Viết bảng con

2 em

-Đọc từ ứng dụng:

Cá nhân , nhóm , lớp

3 HSlên bảng vừa chỉ vừa đọc Luyện đọc theo nhóm

Đại diện các nhóm thi đọc

Cá nhân , nhóm , lớp

HS viết bài

Nêu yêu cầu

HS làm bài

Hs làm bài

Làng xóm đã lên đèn Vườn cam chín đỏ ối Chị Na hay lam hay làm

Thứ 3 ngày 11 tháng 12 năm 2012

Tiếng Việt

BÀI 61: ĂM - ÂM I.Mục tiêu:

- HS nắm được cấu tạo của vần “ăm, âm”, cách đọc và viết các vần đó

- HS đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứa vần mới Phát triển lời nói theo chủ đề: thứ, ngáy, tháng, năm

-Phần luyện nói giảm từ 1 đến 3 câu

Trang 7

- Yêu thích môn học.

II Đồ dung dạy-học:

- Bộ đồ dùng dạy học vần.Tranh từ khoá, từ ứng dụng, câu, phần luyện nói

- Bộ đồ dùng học vần, bảng con.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Viết: om, am, làng xóm, rừng tràm

Giáo viên nhận xét

-Viết bảng con

2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - Nắm yêu cầu của bài

3 Hoạt động 3: Dạy vần mới

a)- Ghi vần: ăm và nêu tên vần - Theo dõi

- Nhận diện vần mới học -Ghép bảng cài, phân tích vần mới

- Phát âm mẫu, gọi HS đọc -Cá nhân, tập thể.đọc

- Muốn có tiếng “tằm” ta làm thế nào?

- Ghép tiếng “tằm” trong bảng cài

- Thêm âm t trước vần ăm, thanh huyền trên đầu âm ă

- Ghép bảng cài

- Đọc tiếng, phân tích tiếng và đọc

tiếng

- Cá nhân, tập thể

- Treo tranh, yêu cầu HS nhìn tranh

xác định từ mới

- Nuôi tằm

- Tổng hợp vần, tiếng, từ

-b) Vần “âm”

-Nhận diện

-Vần âm được tạo nên bởi âm gì?

-So sánh ăm với âm

Để có tiếng nấm phải thêm âm gì?

-Đánh vần ớ - mờ âm

Giáo viên quan sát chỉnh sửa

-Âm â và âm m Giống;đều kết thúc bằng âm m -khác: ăm có ă còn âm có â -Âm n và dấu sắc

Cá nhân ,nhón lớp đọc đồng thanh

4 Hoạt động 4: Đọc từ ứng dụng

- Ghi các từ ứng dụng

-Tăm tre mầm non

-Đỏ thắm đường hầm

, Gọi HS xác định vần mới, sau đó cho

HS đọc tiếng, từ có vần mới

-Cá nhân,đọc thầm

-Học sinh tìm tiếng có vần mới -Cá nhân ,nhóm lớp đọc

- Giải thích từ: đường hầm

-Giáo viên quan sát chỉnh sửa

5 Hoạt động 5: Viết bảng

Trang 8

-Giáo viên viết mẫu,

- Gọi HS nhận xét về độ cao, các nét,

điểm đặt bút, dừng bút

- Quan sát để nhận xét về các nét, độ cao

-Học sinh viết bảng con

- Hướng dẫn quy trình viết - Tập viết bảng

Tiết 2

1 Hoạt động 1:

- Hôm nay ta học vần gì? Có trong

tiếng, từ gì?

- vần “ăm, â,”, tiếng, từ “nuôi tằm, hái nấm”

2 Hoạt động 2: Đọc bảng

- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự,

không theo thứ tự

- Cá nhân, tập thể đọc

3 Hoạt động 3: Đọc câu

- Treo tranh, vẽ gì? Ghi câu ứng dụng

gọi HS khá giỏi đọc câu

- Dê gặm cỏ bên bờ suối

- Gọi HS xác định tiếng có chứa vần

mới, đọc tiếng, từ khó

- Luyện đọc các từ: rầm, cắm

- Luyện đọc câu, chú ý cách ngắt nghỉ - Cá nhân, tập thể đọc

4 Hoạt động 4: Đọc SGK

- Cho HS luyện đọc SGK - Cá nhân, tập thể

5 Hoạt động : Luyện nói

- Treo tranh, vẽ gì? -Thứ ,ngày tháng, năm

- Chủ đề luyện nói? ( ghi bảng)

-Nêu câu hỏi về chủ đề?

Luyện nói theo về chủ đề câu hỏi gợi ý của GV

6 Hoạt động 6: Viết vở

Hướng dẫn HS viết vở như hướng

dẫn viết bảng

- Luyện viết vở

7 Củng cố dặn dò

- Chơi tìm tiếng có vần mới học

- Nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài: ôm, ơm

Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10

I MỤC TIÊU:

-Giúp cho học sinh nắm vững khái niệm phép cộng

-Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10

-Học sinh biết làm tính cộng trong phạm vi 10

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh phóng to ở sách giáo khoa

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động :

2.Bài cũ: Luyện tập

-HS lên bảng làm bài tập

-Cho HS làm một số phép tính ở bài toán trước

vào bảng con

-GV NX ghi điểm

2.Bài mới : Phép cộng trong phạm vi 10

*Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng

 Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng

trong phạm vi 9

-GV đính các hình tam giác hỏi

+Bên trái có mấy hình tròn?

+Bên phải có mấy hình tròn?

Vậy 9 hình tròn thêm 1 hình tròn Là mấy hình tròn?

-Để có được 10 hình ta làm tính gì?

Giáo viên ghi bảng: 9 + 1 = 10

Gợi ý suy ra: 1 + 9 = 10

Tương tự với: 8 + 2 = 10 , 2 + 8 = 10 , 7 + 3 = 10 , 3

+ 7 = 10

-HD HS đọc thuộc lòng công thức

9 + 1 = 10 1 + 9 = 10

2 + 8 = 10 8 + 2 = 10

7 + 3 = 10 3 + 7 = 10

4 + 6 = 10 6 + 4 = 10

5 + 5 = 10 5 + 5 = 10

-GV xoá bảng dần để HS thuộc

-GV nêu câu hỏi

9 cộng 1 bằng mấy ?

*Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu : Giúp cho học sinh củng cố về phép

cộng, ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10

- HD HS làm BT trong SGK

Bài 1: Tính

a/ 1 2 3 4 5 9

+ + + + + +

9 8 7 6 5 1

b/ 1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6 =

-Hát

-HS lên bảng làm BT, cả lớp làm bảng con

-Học sinh nêu: có 9 hình

có 1 hình

có 10 hình -Học sinh nêu bài toán

-Tính cộng: 9 + 1 = 10 -Học sinh thực hành trên que tính để rút ra phép tính

-HS đọc thuộc CT theo CN, nhóm, ĐT

-Học sinh làm bảng con

Trang 10

9 + 1 = 8 + 2 = 7 + 3 = 6 + 4 =

9 – 1 = 8 – 2 = 7 – 3 = 6 – 3 =

Vận dụng công thức cộng vừa học để tính kết quả

 lưu ý phải đặt phép tính thẳng cột

Bài 2: Số

5 + - 2 4 + 1

+ 5 - 1 + +

1

Bài 3: Viết phép tính thích hợp

Nhìn tranh nêu bài toán

a/

4.Củng cố-Dặn dò

-GV thu tập chấm điểm NX

-Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 10

-Chuẩn bị bài luyện tập

- Học sinh làm, sửa bảng lớp trả lời miệng

-HS làm SGK

-HS nhìn tranh nêu bài toán Viết phép tính vào ô vuông

6 + 4 = 10

Chiều thứ 3 ngày 11 tháng 12 năm 2012

Đạo đức

ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ

I Mục tiêu:

- HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình

- HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ

II.Tài liệu và phương tiện:

- Vở bài tập đạo đức

- Tranh bài tập 1 bài tập 4 phóng to

- Điều 28 công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Bài hát: Tới lớp tới trường (nhạc và lời của Hoàng Vân)

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Hoạt động 1: Sắm vai tình huống trong

bài tập 4

- Giáo viên chia nhóm và phân công mỗi

nhóm đóng vai một tình huống trong bài

tập - Giáo viên cho học sinh nghe lời nói

trong hai bức tranh

Học sinh chú ý nghe và làm theo hướng dẫn của giáo viên

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

Trang 11

Cả lớp trao đổi, nhận xét và trả lời câu hỏi:

Đi học đều và đúng giờ có lợi ích gì ?

- Giáo viên kết luận: Đi học đều và đúng

giờ giúp em được nghe giảng đầy đủ

Hoạt động 2 :Học sinh thảo luận nhóm bài

tập 5

- Giáo viên nêu yêu cầu thảo luận

- Giáo viên kết luận: Trời mưa, các bạn vẫn

đội mũ, mặc áo mưa vượt khó khăn di học

- Học sinh đóng vai trước lớp

- Học sinh trả lời -Học sinh lắng nghe

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại điện các nhóm lên trình bày

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

3 Hoạt động 3: Thảo luận lớp

- Đi học đều có lợi ích gì ?

- Cần phải làm gì để đi học đều và đúng

giờ?

- Chúng ta phải làm gì để đi học đều và

đúng giờ ?

- Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào ? Nếu nghỉ

học cần phải làm gì ?

-Cho học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài

- Học sinh trả lời câu hỏi

- HS đọc 2 câu thơ cuối bài

- Cả lớp cùng hát bài “ Tới lớp, tới trường”

4 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh

Tiếng Việt BÀI 62 : ÔM - ƠM

I Mục tiêu:

- HS nắm được cấu tạo của vần “ôm, ơm”, cách đọc và viết các vần đó

- HS đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứa vần mới.Phát triển lời nói theo chủ đề: Bữa cơm

- Phần luyện nói giảm 1 đến 3 câu hỏi

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy-học:

- Bộ đồ dùng dạy học vần Tranh minh hoạ từ khoá, từ ứng dụng, câu, phần luyện nói.

- Bộ đồ dùng học vần 1.bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Viết: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm - Viết bảng con

2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài - Nắm yêu cầu của bài

3 Hoạt động 3: Dạy vần mới

- Ghi vần: ôm và nêu tên vần - Theo dõi

- Nhận diện vần mới học

-Vần ôm được tạo nên bởi âm gì?

- -Âm ô và âm m

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w