GV:Lª ThÞ Thanh HiÒn Trường Tiểu học Hưng Đạo * C¸ch tiÕn hµnh: - GV đọc truyện- HS theo dõi.. NhËn xÐt, bæ sung.[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tiết 2: tập đọc
Tiết 31: kéo co
Toan ánh
I Mục đích- yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, trơn tru toàn bài Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
II Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: 2- 3’
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Tuổi Ngựa”
- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?
2 Bài mới:
a GTB: 1- 2’
b Luyện đọc đúng: 10- 12’
- Yêu cầu HS đọc bài
- Hỏi: Bài này chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc nối đoạn ( 2 lượt)
- HD đọc từng đoạn:
* Đoạn 1:
+ Đọc đúng: đấu sức
+ HD ngắt câu dài: Bên nào kéo được đối
phương/ ngã về phía mình nhiều keo hơn/ là
bên ấy thắng
+ HD đọc đoạn: đọc to, rõ ràng, mạch lạc,
trơn tru, ngắt nghỉ hơi giữa các cụm từ
* Đoạn 2:
+ Đọc đúng: hội làng
+ HD ngắt câu dài: Hội làng Hữu Trấp/
thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường
tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ
+ HD đọc đoạn: Như đoạn 1
* Đoạn 3:
+ Từ ngữ: giáp
+ HD đọc đoạn: Như đoạn 1
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- 2 HS đọc
- HS nêu
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm, xác
định đoạn
- 3 đoạn
- HS đọc
- Đọc câu
- Ngắt câu và đọc câu
- Đọc theo dãy
- Đọc câu
- Ngắt câu và đọc câu
- Đọc theo dãy
- Đọc chú giải
Trang 2- HD đọc toàn bài: đọc trôi chảy, trơn tru,
đúng các từ vừa hướng dẫn, ngắt nghỉ hơi
giữa các cụm từ
- GV đọc mẫu
c Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10- 12’
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 kết hợp quan
sát tranh minh hoạ SGK
- Phần đầu bài văn giới thiệu với người đọc
điều gì?
- Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?
- GV tiểu kết: đoạn 1 giới thiệu cach thức
chơi kéo co
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi
nhóm đôi để trả lời các câu hỏi
- Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng
Hữu Trấp
- GV tiểu kết: Đoạn này giới thiệu cách chơi
kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì
đặc biệt?
- Theo em, vì sao trò chơi kéo co bao giờ
cũng rất vui?
- Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi
dân gian nào khác?
- GV tiểu kết: Đoạn này chobiết cách chơi
kéo co ở làng Tích Sơn
- Nội dung chính của bài này là gì?
- GV chốt nội dung bài: Như mục I
d Hướng dẫn đọc diễn cảm: 10- 12’
- GV hướng dẫn đọc từng đoạn:
+ Đoạn 1: đọc giọng sôi nổi, hào hứng;
nhấn giọng: thượng võ, đấu tài, đấu sức
+ Đoạn 2: Như đoạn 1; nhấn giọng: nam,
nữ, rất là vui, ganh đua
+ đoạn 3: Như đoạn1; nhấn giọng: chuyển
bại thành thắng, nổi tiếng, không ngớt lời
- HD đọc toàn bài: đọc giọng sôi nổi, hào
hứng, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm
- Đọc theo dãy
- HS đọc
- 2 HS đọc
- HS đọc thầm- quan sát tranh minh hoạ SGK, trả lời
- Phần đầu bài văn giới thiệu cách chơi kéo co
- Kéo co phải có 2 đội, thường thì số người ở 2 đội phải bằng nhau
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời
- Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất
đặc biệt so với cách thức thi thông thường, ở đay cuộc thi kéo co diễn ra giữa bên nam và bên nữ
- HS đọc thầm và trả lời
- Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng
- Vì có rất đông người tham gia, không khí ganh đua rất sôi nổi
- Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi,
- HS nêu nội dung bài
- Đọc theo dãy
- Đọc theo dãy
- Đọc theo dãy
Trang 3- GV đọc mẫu
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố, dặn dò: 2- 4’
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS luyện đọc đoạn, bài (6- 8 HS)
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 3: toán
Tiết 75 : luyện tập
I Mục tiêu:
HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học:
1 HĐ1: KTBC ( 5’)
+ Tính: 5785 : 15 ; 43256 : 35
- GV nhận xét, chốt
2 HĐ2: Luyện tập ( 32’)
Bài 1: trang 84 ( 10’)
- KT: Củng cố cách chia số có nhiều chữ
số cho số có hai chữ số
- SL: HS tính sai
=> Chốt: Nêu cách thực hiện.
Bài 2: trang 84 (6’)
- KT: Vận dụng cách tính diện tích để
giải bài toán có lời văn
- SL: HS tính toán sai, viết sai danh số
- HS đổi bài kiểm tra chéo
-Chấm chữa cá nhân
=> Chốt: Lời giải đúng.
Bài 3: trang 84 (10’)HS khá-giỏi
- KT: HS biết vận dụng kiến thức về chia
cho số có hai chữ số để giải bài toán có
lời văn
- SL: Câu trả lời, danh số, tính toán
- HS làm bảng con
- HS nêu cách thực hiện
- HS làm bảng con
- HS nêu cách thực hiện
- HS làm vở
- HS nêu cách thực hiện
- HS làm nháp
- HS nêu cách thực hiện
Trang 4-Chấm chữa cá nhân.
=> Chốt: Muốn tính trung bình cộng của
nhiều số ta làm như thế nào?
- Chữa bảng phụ
Bài 4: trang 84 (4’) HS khá-giỏi
- KT: Củng cố cách chia cho số có hai
chữ số
- SL: HS tính sai
=> Chốt:Giải thích cách làm?
3 HĐ3: Củng cố, dặn dò ( 3’)
- Chữa bài 3
- Nhận xét tiết học
- HS làm SGK
- HS nêu cách thực hiện
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
tiết 4: đạo đức
tiết 16: yêu lao động (tiết 1)
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Bước đầu biết được giá trị của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Biết phê phán những biểu hiện lười lao động
II Tài liệu và phương tiện:
- Một số đồ dùng, dụng cụ để đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: 2- 3’
- Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống dưới đây? Vì sao?
a, Em thấy thầy giáo, cô giáo em hôm nay bị mệt nhưng vẫn cố đến lớp dạy
b, Các bạn rủ em gửi thiếp chúc Tết thầy giáo, cô giáo cũ, nay đã chuyển sang dạy ở trường khác
2 Bài mới:
a GTB: 1- 2’
b Tiến trình các hoạt động:
HĐ1 Đọc truyện “Một ngày của Pê-chi-a”
* Mục tiêu: Qua hoạt động này, HS nắm được cơm ăn, áo mặc, sách vở đều là sản phẩm của lao động, lao động đem lại cho con người niềm vui, giúp cho con người sống tốt hơn
Trang 5* Cách tiến hành:
- GV đọc truyện- HS theo dõi
- 1 HS đọc lại truyện
- GV cho cả lớp thảo luận nhóm đôi các câu hỏi:
+ Hãy so sánh 1 ngày của Pê-chi-avới những người khác trong câu chuyện?
+ Theo em, Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào sau câu chuyện xảy ra?
+ Nếu là Pê-chi-a, em sẽ làm gì? Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở đều là sản phẩm của lao động, lao động đem lại cho con người niềm vui, giúp cho con người sống tốt hơn
Ghi nhớ: SGK- 3 HS đọc
HĐ2 Thảo luận nhóm (BT1- SGK)
* Mục tiêu: HS biết phê phán những biểu hiện lười lao động
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
- Các nhóm thảo luận: Tìm những biểu hiện lười lao động, yêu lao động ghi vào vở theo
2 cột
- Đại diện nhóm trình bày Nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Những biểu hiện yêu lao động là làm tốt nhiệm vụ trực nhật lớp, tích cực tham gia các buổi lao động do lớp, trường hoặc địa phương tổ chức
HĐ3 Đóng vai (BT2- SGK)
* Mục tiêu: HS ứng xử các tình huống trong bài tập
* Cách tiến hành:
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận đóng vai tình huống BT2
- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai
- Một số nhóm lên đóng vai
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đóng hay và xử lí tình huống tốt nhất
* Kết luận: Cách ứng xử trong mỗi tình huống
HĐ tiếp nối: 1- 2’
- Chuẩn bị các bài tập 5, 6- SGK cho tiết sau
_
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
tiết 1: toán
tiết 76 : thương có chữ số 0
I Mụctiêu:
- HS biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở
thương
II Các hoạt động dạy học:
1 HĐ1: KTBC ( 5’)
+Tính: 1857 : 17 ; 67211 : 62 - HS làm làm bảng con:
Trang 6- GV nhận xét, chốt.
2 HĐ2: Dạy bài mới ( 15’)
HĐ2.1: GTB (1- 2’)
HĐ2.2: Hướng dẫn thực hiện phép chia
(13- 14’):
a, Phép chia 9450 : 35 (trường hợp có
chữ số 0 ở hàng đơn vị của thương):
- GV đưa phép chia: 9450 : 35 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện vào
nháp
- GV hướng dẫn đặt tính và thực hiện như
SGK:
9450 35
245
000 270
- Vậy 9450 : 35 bằng bao nhiêu?
- Em có nhận xét gì về phép chia 9450 :
35?
- GV chốt các bước chia
- Lưu ý HS: Chia lần cuối cùng 0 chia hết
cho 35 được 0 viết 0 vào thương ở bên
phải của chữ số 7
b, Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có
chữ số 0 ở hàng chụccủa thương):
- GV đưa phép chia: 2448 : 24 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
chia vào bảng con
- GV hướng dẫn lại như SGK:
2448 24
0048
00 102
- Vậy 2448 : 24 = ?
- Hỏi: Phép chia 2448 : 24 là phép chia
hết hay chia có dư?
- HS nêu các bước chia
- GV nhấn mạnh lần chia thứ hai 4 chia
24 được 0, viết 0 vào thương ở bên phải
của 1
3 HĐ3: Luyện tập, thực hành ( 17’)
Bài 1: trang 85 (7’)
- KT: HS biết đặt tính và thực hiện phép
- HS nêu cách thực hiện
-HS làm nháp
- 1 HS nêu
- HS nêu lại các bước chia
-9450 : 35 = 270
-Là phép chia hết
- HS nhắc lại
-HS làm bảng con
- HS nhận xét, nêu cách thực hiện
-2448 : 24 = 102
-Phép chia hết
- 3 HS
- HS làm làm bảng con:
Trang 7chia cho số có 2 chữ số (kể cả hai trường
hợp)
- SL: HS tính sai
=> Chốt: Nêu cách thực hiện.
Bài 2: trang 85 (5’) HS khá-giỏi
- KT: HS biết vận dụng chia cho số có 2
chữ số để giải toán có lời văn
- SL: HS trả lời sai, tính sai
- GV chấm, nhận xét
=> Chốt: Muốn biết trung bình mõi phút
máy bơm đó bơm được bao nhiêu lít nước
em làm như thế nào?
Bài 3: trang 85 vở (5’) HS khá-giỏi
- KT: Củng cố cách giải toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó; cách
tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
- SL: Câu trảlời, tính toán
=> Chốt: Nêu cách tính chu vi, diện tích
hình chữ nhật.
- Chữa bảng phụ
4 HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 3’)
- Chữa bài 3
- Nhận xét tiết học
- HS nêu cách thực hiện
- HS làm làm vở:
- HS nêu cách thực hiện
- HS làm làm nháp:
- HS nêu cách thực hiện
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 2: chính tả(nghe-viết)
Tiết 16: kéo co
Toan ánh
I Mục đích- yêu cầu:
1 Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Kéo co”
2 Tìm và viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn: r/ d/ gi, ât/ âc đúng với nghĩa
đã cho
II Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: 2- 3’
- HS viết: trốn tìm, nơi chốn, quả chanh
- Nhận xét chữ viết của HS
- HS viết bảng con
Trang 82 Bài mới:
a GTB: 1- 2’
b Hướng dẫn chính tả: 10- 12’
- GV đọc mẫu bài viết
- GV nêu lần lượt từng từ khó: Hữu Trấp,
Quế Võ, Tích Sơn, ganh đua, khuyến khích,
trai tráng
+ Khi viết các từ: Hữu Trấp, Quế Võ, Tích
Sơn tại sao phải viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tiếng tạo thành tên đó?
+ Phân tích tiếng “ganh” trong từ “ganh
đua”
+ Vần anh được viết như thế nào?
+ Phân tích tiếng “khuyến” trong từ
“khuyến khích”
+ Vần uyên được viết bằng mấy con chữ?
+ Khi viết từ “trai tráng” em cần chú ý gì?
- GV đọc tiếng khó
- Nhận xét chữ viết của HS
c Viết chính tả: 14- 16’
- Hướng dẫn HS tư thế ngồi, cách trình bày
bài viết
- GV đọc cho HS viết
d Chấm, chữa: 3- 5’
- GV đọc cho HS soát lỗi
đ Hướng dẫn làm bài tập: 7- 9’
Bài 2/ a: vở
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu
- GVcùng cả lớp nhận xét, sửa chữa và chốt
lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò: 2- 4’
- Nhận xét bài viết của HS
- HS chữa lối sai (nếu có)
- Chuẩn bị bài sau
- Đọc thầm theo
- Đọc , phân tích
- Vì đó là các tên riêng chỉ tên địa lí của Việt Nam
- g + anh + thanh ngang
- Viết bằng 3 con chữ: a, n, h
- kh + uyên + thanh sắc
- Bốn con chữ: u, y, ê, n
- Âm đầu tr
- HS viết bảng con
- Lắng nghe
- HS viết vở
- HS dùng bút chì gạch chân lỗi sai, ghi
số lỗi ra lề vở, đổi vở cho bạn để soát lỗi
- Đọc yêu cầu và làm vào vở- 1 HS làm bảng phụ
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 9
Tiết 3: luyện từ và câu
Tiết 31 : mở rộng vốn từ: đồ chơi- trò chơi
I Mục đích- yêu cầu:
1 Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người
2 Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò cò
II Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: 3- 5’
-Đặt 2 câu hỏi
- Hỏi: Khi hỏi chuyện người khác, muốn
giữ phép lịch sự cần phải chú ý điều gì?
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
a GTB: 1- 2’
b Hướng dẫn làm bài tập: 32- 34’
Bài 1: nháp
- GV giải thích rõ yêu cầu
-GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng:
+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co,
vật
+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy
dây, lò cò, đá cầu
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ
tướng, xếp hình
Bài 2: SGK
- GV giải thích rõ yêu cầu
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt lời giải đúng
Bài 3: vở
- Hỏi: Bài tập yêu cầu gì?
- GV nhắc HS:
+ Xây dựng tình huống
+ Dùng câu tục ngữ, thành ngữ để khuyên
bạn
- HS làm nháp
- 2 HS đọc câu hỏi vừa đặt
- HS đọc thầm bài và xác định yêu cầu
- HS quan sát tranh minh hoạ, thảo luận nhóm đôi yêu cầu bài
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS tiếp nối nhau giới thiệu cho các bạn hiểu về cách thức của một trò chơi mà em biết
- HS đọc thầm và nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS làm bảng phụ
- 1 HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ
- HS đọc thầm bài và xác định yêu cầu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, đưa ra tình huống hoặc câu tục ngữ, thành ngữ để khuyên bạn
Trang 10- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung.
- GV chốt: Cần sử dụng các thành ngữ,
tục ngữ phù hợp vơi tình huống để
khuyên bạn
- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu thành
ngữ, tục ngữ
3 Củng cố, dặn dò: 2- 4’
- Nhận xét tiết học
- VN: Học thuộc các thành ngữ trong bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm bài vào vở
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 4: khoa học
Tiết 31: không khí có những tính chất gì?
I Mục tiêu:
HS có khả năng:
- Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách:
+ Quan sát để phát hiện màu, mùi vị của không khí
+ Làm thí nghiệm chứng minh không khí không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và giãn ra
- Nêu một số ví dụ và ứng dụng 1 số tính chất của không khí
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm: 8- 10 quả bóng bay; chỉ; chun để buộc; bơm tiêm
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC (2- 3’):
- Hãy tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta và không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật
2 Bài mới:
a GTB: 1- 2’
b Tiến trình các hoạt động:
HĐ1 Phát hiện màu, mùi vị của không khí (9- 10’):
* Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận biết tính chất của không khí
* Cách tiến hành: HS trả lời các câu hỏi:
- Em có nhìn thấy không khí không?
- Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi liếm em nhận thấy không khí có mùi vị gì?
* Kết luận: Không khí không màu, không mùi, không vị
HĐ2 Chơi thổi bóng phát hiện hình dạng của không khí (9- 10’):
Trang 11* Mục tiêu: Phát hiện không khí không có hình dạng nhất định.
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Chơi thổi bóng
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, phổ biến luật chơi
+ HS thực hành đem bóng ra thổi
- Bước 2: Thảo luận
+ Yêu cầu đại diện các nhóm mô tả hình dạng của các quả bóng vừa thổi được
+ Hỏi: Cái gì trong quả bóng làm chúng có hình dạng như vậy?
Không khí có hình dạng nhất định không?
* Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định
HĐ3 Tìm hiểu tính chất bị nén và giãn ra của không khí (10’):
* Mục tiêu:
- Biết không khí có thể bị nén lại và giãn ra
- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng trong đời sống
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc mục quan sát/ 65- SGK: hình 2a, 2b, 2c
- Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Bước 3: Đại diện nhóm trình bày Nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Không khí có thể bị nén lại và giãn ra
HS đọc mục “ Bạn cần biết”/ 65- SGK
3 Củng cố, dặn dò (2- 3’):
- Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng nhất:
Không khí có những tính chất gì?
Không màu, không mùi, không vị
Không có hình dạng nhất định
Có thể bị nén lại và có thể giãn ra
Tất cả những tính chất trên
- Nhận xét tiết học
Tiết 5: lịch sử
tiết 14: cuộc kháng chiến chống quân xâm lược mông- nguyên
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Dưới thời nhà Trần, ba lần Mông-Nguyên sang xâm lược nước ta
- Quân dân nhà Trần: nam, nữ, già, trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ Quốc
- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ gìn đấtnước của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: 2- 3’
- Em hãy nêu các sự kiện chứng tỏ sư quan tâm đến đê điều của nhà Trần?