1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tài chính tại trường đại học hùng vương, phú thọ

103 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 902,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH Y ẾU LUẬN VĂN Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Trường Đại học Hùng Vương là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.Song hành với sự phát triển trong

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ QUỲNH

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG, PHÚ THỌ

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Quỳnh

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn

bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Trần Quang Trung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm on tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ban lãnh đạo Trường Đại học Hùng Vương, các Phòng: Kế hoạch - Tài chính, Tổ chức cán bộ Trường Đại học Hùng Vương đã giúp dỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Quỳnh

Trang 4

M ỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ ix

Danh mục sơ đồ ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abtract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng 3

1.5 Những đóng góp mới của luận văn 3

1.5.1 Về lý luận 3

1.5.2 Về thực tiễn 4

1.6 Kết cấu nội dung luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính 5

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong đơn vị giáo dục đại học công lập 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý tài chính trong đơn vị giáo dục đại học công lập 5

2.1.2 Nguyên tắc quản lý tài chính trong các đơn vị giáo dục đại học công lập 7

2.1.3 Yêu cầu của quản lý tài chính 8

2.1.4 Nội dung quản lý tài chính trong đơn vị giáo dục đại học công lập 9

Trang 5

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính trong đơn vị giáo dục đại học

công lập 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính ở các trường đại học 16

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương 20

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.1 Đặc điểm của trường đại học Hùng Vương 21

3.1.1 Thông tin chung 21

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 21

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 21

3.1.4 Đội ngũ cán bộ 21

3.1.5 Quy mô học sinh, sinh viên của nhà trường 22

3.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 23

3.1.7 Đặc điểm quản lý tài chính của Trường Đại học Hùng Vương 24

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 26

3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 27

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong phân tích 28

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 29

4.1 Thực trạng quản lý tài chính tại trường đại học Hùng Vương 29

4.1.1 Thực trạng ban hành các văn bản, quy định về quản lý tài chính 29

4.1.2 Thực trạng công tác lập dự toán thu, chi tài chính tại trường Đại học Hùng Vương 30

4.1.3 Thực trạng công tác chấp hành dự toán thu, chi 37

4.1.4 Thực trạng công tác quyết toán tại trường Đại học Hùng Vương 51

4.1.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra tài chính 53

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quản lý tài chính tại trường ĐHHV 57

4.2.1 Yếu tố chủ quan 57

4.2.2 Yếu tố khách quan 62

4.2.3 Đánh giá chung 64

4.2.4 Nguyên nhân 67

Trang 6

4.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính tại trường ĐHHV trong

thời gian tới 68

4.3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương 68

4.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương trong thời gian tới 69

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 81

5.1 Kết luận 81

5.2 Kiến nghị 82

Tài liệu tham khảo 84

Trang 7

UBND Ủy ban nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 3.1 Quy mô học sinh, sinh viên của Trường 22

Bảng 3.2 Tổng hợp số mẫu khảo sát về công tác tài chính tại trường Đại học Hùng Vương 27

Bảng 4.1 Đánh giá của cán bộ, giảng viên về sự phù hợp và triển khai thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị 30

Bảng 4.2 Dự toán thu của Trường Đại học Hùng Vương 33

Bảng 4.3 Dự toán chi của Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ 35

Bảng 4.4 Đánh giá của cán bộ, giảng viên về sự công khai, minh bạch, chuẩn hóa trong việc lập dự toán 36

Bảng 4.5 Tổng hợp ý kiến trả lời của cán bộ, giảng viên về nguyên nhân của tình trạng lập dự toán chậm và chưa sát với thực tế 37

Bảng 4.6 Tình hình kinh phí Ngân sách nhà nước cấp tại Trường Đại học Hùng Vương 38

Bảng 4.7 Quy định mức thu học phí tại Trường Đại học Hùng Vương 40

Bảng 4.8 Đánh giá của sinh viên về công tác tổ chức thu học phí tại trường Đại học Hùng Vương 41

Bảng 4.9 Tổng hợp thu học phí qua từng lần đôn đốc sinh viên học kỳ I năm học 2017-2018 của Trường Đại học Hùng Vương 41

Bảng 4.10 Nguồn thu học phí, lệ phí tuyển sinh tại Trường Đại học Hùng Vương 42

Bảng 4.11 Tình hình thu dịch vụ tại Trường Đại học Hùng Vương 43

Bảng 4.12 Nguồn thu khác tại Trường Đại học Hùng Vương 44

Bảng 4.13 Cơ cấu các khoản thu tại Trường Đại học Hùng Vương 44

Bảng 4.14 So sánh tình hình thực hiện với dự toán nguồn thu của nhà trường 46

Bảng 4.15 Tình hình sử dụng kinh phí tại Trường Đại học Hùng Vương 47

Bảng 4.16 Tỷ lệ cơ cấu chi tại Trường Đại học Hùng Vương 48

Bảng 4.17 Tình hình trích lập quỹ tại Trường Đại học Hùng Vương 49

Bảng 4.18 So sánh dự toán chi với thực hiện chi ngân sách tại Trường Đại học Hùng Vương 50

Bảng 4.19 Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách năm 2016 tại Trường Đại học Hùng Vương 52

Trang 9

Bảng 4.20 Quyết toán chi ngân sách năm 2016 của Sở Tài chính tại trường Đại

học Hùng Vương 54

Bảng 4.21 Đánh giá của cán bộ, giảng viên về công tác chấp hành chi của Trường Đại học Hùng Vương 56

Bảng 4.22 Tình hình thu hồi kinh phí tại trường Đại học Hùng Vương 56

Bảng 4.23 Tổng hợp trình độ của cán bộ quản lý tài chính trường Đại học Hùng Vương 57

Bảng 4.24 Tổng hợp độ tuổi, số năm kinh nghiệm tham gia quản lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương tính đến thời điểm 2017 57

Bảng 4.25 Đánh giá của cán bộ, giảng viên về cơ cấu bộ máy kế toán trường Đại học Hùng Vương 59

Bảng 4.26 Nội dung ủy quyền lãnh đạo phụ trách tại trường Đại học Hùng Vương 60

Bảng 4.27 Đánh giá của cán bộ, giảng viên về cơ cấu bộ máy kế toán trường Đại học Hùng Vương 61

Bảng 4.28 Thống kê phần mềm sử dụng phục vụ công tác kế toán 62

Bảng 4.29 Số lượng học sinh, sinh viên tuyển mới qua các năm 63

Bảng 4.30 Thu nhập bình quân của cán bộ, giảng viên 65

Trang 10

DANH M ỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Hùng Vương 23

Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán 24

Trang 11

TRÍCH Y ẾU LUẬN VĂN

Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Trường Đại học Hùng Vương là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.Song hành với sự phát triển trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường, công tác quản lý tài chính không ngừng được hoàn thiện từ công tác lập dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán, thanh tra kiểm và đạt những kết quả đáng khích lệ như phân bổ chỉ tiêu hợp lý hơn, xây dựng các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu phù hợp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác tài chính của Nhà trường đang dần bộc lộ một số hạn chế như nguồn thu còn hạn chế, phân bổ kinh phí chưa khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, cơ cấu chi chưa thật hợp lý, nhận thức về công tác tài chính của một số đơn vị và cá nhân còn hạn chế, văn bản hướng dẫn chế độ của Nhà nước thay đổi thường xuyên, nhiều văn bản mới không cập nhật kịp thời dẫn đến không sát với thực tế, thủ tục hành chính chưa thông suốt dẫn đến việc thanh toán gặp nhiều khó khăn, hạch toán kế toán chưa đáp ứng nhu cầu mới… Trong bối cảnh đó, để đạt được mục tiêu phát triển của Nhà trường trong giai đoạn tới, trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý tài chính của trường Đại học Hùng Vương Phú Thọ, yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính và đề xuất các giải pháp quản lý tài chính tại trường Đại

học Hùng Vương, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Quản lý tài chính tại Trường Đại học

Hùng Vương, Phú Thọ” cho chủ đề báo cáo Luận văn của mình

Mục tiêu nghiên cứu chính là trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương, đề tài nhắm đến việc đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính cho nhà trường trong thời gian tới Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào các quy định về quản lý tài chính, quy trình quản lý tài chính, các nội dung lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra thu chi tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương cũng như các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính cho Nhà trường trong thời gian tới

Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm về quản lý tài chính trong các đơn vị giáo dục đại học công lập, nguyên tắc, yêu cầu của Quản lý Tài chính Nội dung mà đề tài nghiên cứu là tình hình lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán tài chính, thanh tra kiểm tra tài chính và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp là gồm năng lực quản lý của người lãnh đạo

Trang 12

và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý tài chính, Tổ chức bộ máy quản lý tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ, công nghệ trong quản lý tài chính, khả năng về nguồn lực tài chính, cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý

sử dụng nguồn lực tài chính, điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội

Địa bàn nghiên cứu là Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ Để tiến hành phân tích, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá cho điểm xếp hạng Số tiền và tỷ lệ mức tăng giảm thu chi năm sau với năm trước Hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm chỉ tiêu số tiền và tỷ trọng cơ cấu thu, chi, tỷ lệ chi theo nhóm mục, tình hình thực hiện so với Kế hoạch, nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính

Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ nhận thấy những kết quả đạt được: Tổng kinh phí của Trường ĐHHV tăng dần qua các năm Năm 2017 tổng kinh phí là 116.586 triệu đồng, so với năm 2015 là 113.333 triệu đồng Trong khi đó, chi các năm giảm dần Năm 2017 tổng chi 108.008 triệu đồng, năm 2015 tổng chi 108.651 triệu đồng Với kết quả này cho thấy nhà trường đã quản lý tài chính hiệu quả, tiết kiệm hơn Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế còn tồn tại sau: Nguồn tài chính còn phụ thuộc nhiều vào Ngân sách Nhà nước, các nguồn thu còn hạn chế, việc sử dụng kinh phí chưa thật sự tiết kiệm, hiệu quả; công tác đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa vẫn chưa đáp ứng đc nhu cầu đặt ra

Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến quản lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương bao gồm yếu tố chủ quan và khách quan Công tác quản

lý Tài chính tại trường Đại học Hùng Vương có nhiều thuận lợi, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế

Qua phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng nghiên cứu đề xuất một

số giải pháp chủ yếu quản lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương trong thời gian tới như: Giải pháp hoàn thiện văn bản, quy định quản lý Tài chính của Trường Đại học Hùng Vương, giải pháp nâng cao năng lực, trình độ của bộ máy quản lý tài chính, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về công tác tài chính, giải pháp tăng cường phối kết hợp giữa các đơn vị của Trường Đại học Hùng Vương, giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ Từ đó kết luận và kiến nghị đến Nhà nước, Ủy ban Nhân dân tỉnh và lãnh đạo trường Đại học Hùng Vương nhằm nâng cao quản lý Tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương

Trang 13

THESIS ABTRACT

Master candidate: Nguyen Thi Quynh

Thesis title: “Financial management at Hung Vuong University, Phu Tho province”

Educational Institution: Vietnam National University of Agriculture

Hung Vuong University is a public nonprofit university managing by the People's Committee of Phu Tho province Along with the development of the university

in training and scientific research, the financial management has been continuously improved from estimation, budgeting, finalization, inspection and examination The results have been encouraging, such as more reasonable allocation of expenditure, development of appropriate standards and cost norms which contributing to improve the quality of training and scientific research In addition to the results achieved, financial management at Hung Vuong university has still exposed some limitations as follows: limited revenue sources, limited outdated awareness of a number of units and individuals about financial regulations, unsmoothed financial administrative procedures which led to many difficulties in payment progress In that context, in order to achieve the development goals of the University in the coming time, based on the analysis of financial management status of Hung Vuong University Phu Tho, factors affecting financial management and financial management solutions at Hung Vuong University, I conducted

a research on "Financial management at Hung Vuong University, Phu Tho province"

Research subjects of the thesis were mainly focused on the regulations on financial management, financial management process, contents of financial estimation, budget estimation, settlement and inspection and examination at Hung Vuong University as well as solutions to strengthen the financial management for the University in the upcoming time

The study had synthesized the researches, analyzed the concepts, principles, requirements, as well as the key factors affecting financial management in a higher education institutions The research contents were the situation of budget estimation, budget implementation, financial settlement, financial inspection and examination, and the usage evaluation of financial resources

To conduct the research, the author had applied the descriptive statistical methods, comparative methods and scoring for ranking methods towarding the current situation

of the financial management at Hung Vuong university The research analysis indicator includes indicators which reflecting the amount and proportion of revenue and

Trang 14

expenditure structure, the proportion of expenditures by groups, the performance compared to the plan, the performance of the year over year, and indicators reflecting the effectiveness of using university’ s financial resources

The analysis and evaluation of the real situation of financial management at Hung Vuong University, Phu Tho has shown the following results: The total revenue of the University has increased gradually over the years In 2017, the total budget was 116,586 million VND, compared with 113,333 million VND in 2015 Meanwhile, the annual expenditure was decreasing In 2017, total expenditure was 108,008 million VND, while total expenditure in 2015 was 108,651 million VND With this result, the university has managed its budget more effectively and economically However, there still remained the following shortcomings: The financial resources depent heavily on the transfer from the state budget, the revenue sources was limited, the use of funds was not economical and effective; investment on infrastructure construction, renovation, and repair still not met the targeted plan

The study also pointed out the major factors influencing the financial management at Hung Vuong University, includings subjective and objective factors Based on those findings, the author has proposed some major solutions for financial management at Hung Vuong University in the up coming time as follows: solutions to complete the regulation documents on financial management of Hung Vuong University; solution to improve the capacity and qualifications of the financial management staffs; solutions to enhance information and communication on financial system; and solutions to enhance the coordination and internal inspection and supervision among units of Hung Vuong University Finnally, the author has called for the involvement and reaction of the provincial People's Committee and leaders of Hung Vuong University towarding to improving the effectiveness of financial management at Hung Vuong University

Trang 15

PH ẦN 1 MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng từng bước đi vào phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước Đối với giáo dục đại học, trên cơ sở các quan điểm đổi mới giáo dục của Đảng, các chính sách của Nhà nước luôn nhằm phát huy tính tự chủ, sáng tạo trong đào tạo và nghiên cứu khoa học hướng tới những sản phẩm giáo dục chất lượng cao gắn với nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn để vừa nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu, vừa góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới

Qua hơn 10 năm phát triển, công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục

vụ xã hội của Trường Đại học hung Vương đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ, đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ và khu vực Song hành với sự phát triển của Nhà trường, công tác tài chính không ngừng được hoàn thiện cơ chế quản lý, từ công tác lập kế hoạch đến phân bổ chỉ tiêu cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu, phân cấp quản lý, huy động nguồn lực tài chính, kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu… và đạt những kết quả đáng khích lệ như phân bổ chỉ tiêu hợp lý hơn, xây dựng các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu phù hợp góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác tài chính của Nhà trường đang dần bộc lộ một số hạn chế như nguồn thu còn hạn chế, phân bổ kinh phí chưa khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, cơ cấu chi chưa thật hợp lý, nhận thức về công tác tài chính của một số đơn vị và cá nhân còn hạn chế, văn bản hướng dẫn chế độ của Nhà nước thay đổi thường xuyên, nhiều văn bản mới không cập nhật kịp thời dẫn đến không sát với thực tế, thủ tục hành chính chưa thông suốt dẫn đến việc thanh toán gặp nhiều khó khăn, hạch toán kế toán chưa đáp ứng nhu cầu mới… Những bất cập đó có nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động đào tạo và nghiên cứu cũng như mục tiêu và chiến lược phát triển của Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn tới Trong bối cảnh đó, để đạt được mục tiêu phát triển của Nhà trường trong giai đoạn tới, quản lý tài chính là vấn đề

Trang 16

cấp bách cả về lý luận và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Tổng quan các nghiên cứu liên quan như: Luận án của tác giả Vũ Thị Thanh Thủy với "Quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam" Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2012; tác giả Đỗ Văn Nhân “Quản lý tài chính ở Đại học Đà Nẵng” Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2012; Tác giả Đặng Văn Du với luận án: “Các giải pháp nhâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học ở Việt Nam”, 2004; tác giả Lê Phước Minh với đề tài: “Hoàn thiện chính sách sách tài chính cho giáo dục đại học Việt Nam” 2005, Luận án tiến sĩ của Nguyễn Anh Thái với “Hoàn thiện cơ

chế quản lý tài chính đối với các trường đại học ở Việt Nam” Học viện Tài chính,

Hà Nội, 2008 Như vậy, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh về quản lý tài chính, điều hành ngân sách giáo dục - đào tạo (GD-ĐT),

từ quản lý vĩ mô đến cơ chế, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức cụ thể Mặc

dù số lượng các công trình nghiên cứu khá đồ sộ, tập trung nghiên cứu ở nhiều khía cạnh, nhiều mặt khác nhau nhưng hiện còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về cơ chế quản lý tài chính của các trường đại học địa phương trong tiến trình cải cách tài chính công, đặc biệt trong giai đoạn chuyển đần sang cơ chế tự chủ ở nước ta hiện nay

Từ những vấn đề nêu trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý tài

Trang 17

1.3 CÂU H ỎI NGHIÊN CỨU

1) Nội dung quản lý tài chính trong đơn vị giáo dục đại học công lập là gì? 2) Công tác quản lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương những năm qua như thế nào?

3) Ưu điểm và hạn chế trong quản lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương là gì?

4) Giải pháp nào tăng cường quản lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương trong thời gian tới

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào các quy định về quản lý tài chính, quy trình quản lý tài chính, các nội dung lập dự toán, chấp hành

dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra thu chi tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương cũng như các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính cho Nhà trường trong thời gian tới

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản

lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương: Quy trình lập, phân bổ dự toán ngân sách và thu từ hoạt động sự nghiệp; Chấp hành chi kinh phí và quyết toán kinh phí trong những năm qua, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý tài chính cho Nhà trường trong những năm tiếp theo

- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng cho nghiên cứu được trích xuất từ bộ dữ liệu hoạt động của Nhà trường trong giai đoạn 2015-2017 Các thông tin bổ sung về thực trạng công tác quản lý tài chính và các yếu tố ảnh hưởng được thu thập trong năm 2017 Thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2018

- Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Trường ĐHHV - Phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Luận án đã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản

lý tài chính trên các khía cạnh: khái niệm quản lý tài chính, nội dung, nguyên tắc,

Trang 18

yêu cầu, căn cứ xây dựng cơ chế quản lý tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính và vận dụng vào nghiên cứu quản lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ

Luận án đã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về các nội dung quản lý tài chính tại các trường Đại học, những nghiên cứu trước đây có liên quan và những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho quản lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương Từ những nộ dung đó Luận văn phân tích thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ theo các mặt còn tồn tại hạn chế và nguyên nhân và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản

lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại trường Đại học Hùng Vương

Kết cấu nội dung của Luận văn bao gồm các phần sau:

Phần 1 Mở đầu

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5 Kết luận và kiến nghị

Trang 19

PH ẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Đại học công lập là đơn vị do Nhà nước (Trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi, khác với đơn vị tư thục hoạt động bằng kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng hoặc các khoản hiến tặng (Luật Giáo dục đại học, 2012)

Từ khái niệm trên ta có thể hiểu đại học công lập như sau:

+ Đơn vị giáo dục đại học công lập do chính quyền thành lập nên chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát về tổ chức bộ máy, hoạt động hành chính theo quy định của Nhà nước hoặc chính quyền các cấp

+ Các đơn vị giáo dục đại học công lập do Nhà nước thành lập và đầu tư

kinh phí để xây dựng và hoạt động nên tính chất hoạt động của các đơn vị giáo dục đại học công lập thường không vì mục đích lợi nhuận

Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau

Theo F.W Taylor (1856 – 1915) nêu rõ: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (Đỗ Minh Cương và Phương Kỳ Sơn, 1995)

Theo Henrry Fayol (1841 – 1925) là người đầu tiên xác định nội hàm của khái niệm quản lý quan niệm rằng: “ Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của

cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức

để đạt được mục tiêu đề ra” (Nguyễn Thị Thu Hà, 2016)

Trang 20

Từ những cách tiếp cận khác nhau, ta có thể hiểu quản lý như sau:

Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục đích thông qua nỗ lực của những người khác

Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng một cách có hiệu quả các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra tỏng điều kiện biến động của môi trường

Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức

a Khái niệm về tài chính

Theo Bách khoa Toàn thư mở: Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định

Tài chính là sự thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau cảu các chủ thể trong xã hội (Dương Đăng Chinh, 2009)

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Tiến cho rằng: "Tài chính là quá trình phân phối các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể kinh tế Hoạt động tài chính luôn gắn liền với sự vận động độc lập tương đối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế" (Nguyễn Văn Tiến, 2009)

Theo các quan điểm trên, tài chính được hiểu là quan hệ kinh tế giữa các chủ thể để hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn xã hội Tài chính trong các trường đại học là phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của các quỹ tiền tệ trong các trường đại học Xét về hình thức nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ bằng tiền Xét về bản chất nó là những mối quan

hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành

Trang 21

và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Cụ thể là quan hệ tài chính giữa đơn vị giáo dục với Nhà nước; Quan hệ tài chính giữa đơn vị giáo dục với xã hội; Quan hệ tài chính trong nội

bộ đơn vị giáo dục

b Khái niệm về quản lý tài chính

Theo học thuyết quản lý tài chính của Erasonomon: “Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị

để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch hành động, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, TSCĐ và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu cụ thể tăng giá trị cho đơn vị đó

Quản lý tài chính trước hết là quản lý các nguồn tài chính, quản lý các quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn lực tài chính, quản lý việc tạo lập, phân bổ

và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả theo các mục đích đã định Đồng thời quản lý tài chính cũng chính là thông qua các hoạt động kể trên để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử lý các mối quan hệ kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể của xã hội (Dương Đăng Chinh, 2009)

Từ khái niệm trên ta có thể hiểu Quản lý tài chính trong các đơn vị giáo dục đại học hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản

lý thu chi của các chương trình, dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của đơn vị Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa

ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn vị Mục tiêu tài chính có thể thay đổi theo từng thời kỳ và chính sách chiến lược của từng đơn vị Tuy nhiên, khác với quản lý doanh nghiệp chủ yếu nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, mục tiêu của quản lý tài chính trong các đơn vị giáo dục đại học công lập không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội là chủ yếu cho nên quản lý tài chính tại các đơn vị giáo dục đại học công lập là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng các nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật

Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước (2015) có quy định cụ thể về nguyên tắc quản lý Ngân sách nhà nước như sau:

Trang 22

2.1.2.1 - Nguyên tắc công khai, minh bạch

- Chi tiêu tài chính phải thực hiện theo tiêu chuẩn định mức qui định, chi đúng mục đích, đúng dự toán được duyệt, không được lấy khoản chi này để chi cho các khoản chi khác nếu không được cơ quan tài chính đồng ý

- Triệt để tiết kiệm chống lãng phí, các khoản chi có tính chất không cần thiết, phô trương hình thức thì không được phép chi, các khoản tiết kiệm sẽ được

sử dụng để nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị

- Thực hiện lập dự toán, quyết toán của Nhà nước, việc chi tiêu phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp để làm căn cứ cho cơ quan tài chính giám sát, kiểm tra

- Thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính đối với các khoản thu phải thu đúng, thu đủ, kịp thời và hạch toán đầy đủ vào sổ sách kế toán, đảm bảo chi tiêu

từ các khoản trên phải đúng qui định được duyệt

- Quản lý các khoản chi tiêu tài chính phải luôn gắn liền với chức năng nhiệm vụ của các cơ quan đơn vị, đảm bảo cho các cơ quan đơn vị vừa hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao vừa đảm bảo nguyên tắc quản lý tài chính

- Lựa chọn hình thức kế toán phù hợp, có thể là Hình thức Nhật ký – Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức nhật ký chung Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, mỗi đơn vị kế toán được phép lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với đơn vị mình nhằm đảm bảo cho kế toán có thể thực hiện tốt việc thu nhận, xử lý

và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu (kế toán) kinh tế phục

vụ cho công tác lãnh đạo

- Tập trung được nguồn lực tài chính để giải quyết các nhiệm vụ quan trọng, đúng với chức năng của đơn vị

- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính cho hoạt động của đơn vị

- Nâng cao được tính chủ động, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn lực tài chính

- Nâng cao chất lượng hiệu quả, hiệu lực hoạt động của đơn vị sử dụng nguồn lực tài chính

Trang 23

2.1.4 N ội dung quản lý tài chính trong đơn vị giáo dục đại học công lập

Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Lập dự toán thu, chi tài chính trong đơn vị giáo dục đại học công lập là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi tài chính hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn

a Căn cứ lập dự toán ngân sách hằng năm

Các căn cứ lập dự toán thu, chi của đơn vị giáo dục đại học công lập:

Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán ngân sách; các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh và Hướng dẫn của Sở Tài chính

Kế hoạch phát triển tổng thể và nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch

Văn bản quy phạm pháp luật về: Thuế, chế độ thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định

Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch nhiệm vụ, dự toán ngân sách năm trước và một số năm liền kề

Các quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế -

kỹ thuật (KTKT), đơn giá hiện hành theo từng ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền ban hành

Kế hoạch và dự toán của các đơn vị trực thuộc

b.Yêu c ầu lập dự toán ngân sách

Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán NSNN năm trước, gồm: Nhiệm vụ chi thường xuyên, không thường xuyên; các nhiệm vụ chi thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia; các dự án tài trợ quốc tế; thực hiện các chương trình đầu tư phát triển và kết quả thực hiện chế độ cải cách tiền lương và các mục tiêu khác của Nhà nước

Xây dựng dự toán NSNN năm sau phải phản ánh đầy đủ các khoản thu, chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả các khoản thu, chi từ nguồn viện trợ, nguồn vốn vay nếu có) đảm bảo chi cho hoạt động thường xuyên và không thường xuyên theo chức năng của các đơn vị giáo dục đại học công lập

Trang 24

Dự toán ngân sách của các đơn vị phải đảm bảo tính khả thi cao và sát thực tế; phù hợp với tiêu chuẩn, chế độ, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; thực hiện tốt chính sách thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng và chống tham nhũng

Dự toán NSNN phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán, lập dự toán

Thực hiện dự toán thu, chi là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán được giao, các đơn vị

sự nghiệp tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị giáo dục đại học công lập cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của đơn vị Thực hiện dự toán theo năm tài chính từ ngày 01/1 đến 31/12 hằng năm

a Quản lý nguồn thu

Thực tế cho thấy trong các đơn vị sự nghiệp, nguồn thu thường được hình thành từ các nguồn:

- Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước (NSNN) để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Hằng năm, các đơn vị giáo dục đại học công lập được nhận nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp căn cứ tính định mức trên đầu sinh viên; quỹ lương và một số nhiệm vụ cụ thể mà đơn vị chủ quản giao Đây là nguồn thu mang tính truyền thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các đơn vị giáo dục đại học công lập Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủ tài chính cho các đơn vị giáo dục đại học công lập, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị

sẽ có xu hướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: gồm các khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định của pháp luật, theo chế độ được phép để lại đơn vị Trong các đơn vị giáo dục đại học công lập, ccác khoản thu sự nghiệp bao gồm thu học phí, lệ phí, thu dịch vụ, thu từ hoạt động khoa học công nghệ… Đối với các đơn

vị giáo dục đại học công lập tự chủ 1 phần chi thường xuyên, nguồn thu này

Trang 25

thường đáp ứng từ 30-50% tổng kinh phí chi thường xuyên của đơn vị Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sự nghiệp có xu hướng ngày càng tăng Điều này đòi hỏi các đơn vị phải

tổ chức các giải pháp để khai thác các nguồn thu hợp pháp này nhằm tăng cường năng lực tài chính của đơn vị

- Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không phải nộp ngân sách theo chế độ Đây là những khoản thu không thường xuyên, không dự tính trước được chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

b Quản lý nguồn chi

- Nhóm 1: Chi cho con người Gồm lương, phụ cấp lương, phúc lợi, bảo hiểm xã hội Đây là khoản chi bù đắp hao phí lao động, đảm bảo duy trì quá trình tái sản xuất sức lao động cho giảng viên đại học, cán bộ công nhân viên của các đơn vị Khoản chi này theo kế hoạch chiếm khoảng 35% - 45% tổng chi của các trường và trong thực tế thì các trường cũng chỉ cao hơn kế hoạch, tuy nhiên vẫn chưa đảm bảo được cuộc sống cho các giảng viên

- Nhóm 2: Chi quản lý hành chính Gồm công tác phí, công vụ phí như điện, nước, xăng xe, hội nghị…Đây là khoản chi mang tính gián tiếp đòi hỏi phải chi đúng, chi đủ, chi kịp thời và cần phải quản lý tiết kiệm và có hiệu quả Khoản chi này thường chiếm khoảng 20% tổng chi thường xuyên

Trang 26

- Nhóm 3: Chi nghiệp vụ chuyên môn Gồm các khoản chi mua giáo trình, tài liệu, sách giáo khoa, dụng cụ học tập, vật liệu, hoặc hóa chất phục vụ thí nghiệm, phấn viết, kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chuyên đề…tuỳ theo nhu cầu thực tế của các trường Khoản chi này nhằm đáp ứng các phương tiện phục

vụ việc giảng dạy, giúp cho giảng viên truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả Đây là khoản chi có vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, chiếm khoảng 30 - 40% tổng chi Hiện nay trong thời đại công nghệ phát triển như vũ bão, nhu cầu thay đổi công nghệ phục vụ giảng dạy đang đòi hỏi 1 nguồn vốn lớn Vì vậy, việc tăng tỷ trọng chi cho giảng dạy và học tập là một trong những điều kiện để giúp nền giáo dục đại học nước nhà tránh tụt hậu so với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới

- Nhóm 4: Chi mua sắm, sửa chữa Gồm các khoản chi cho việc sửa chữa, nâng cấp trường, lớp, bàn, ghế, trang thiết bị trong lớp học đảm bảo điều kiện cơ

sở vật chất cho việc giảng dạy và học tập Hiện nay tình trạng xuống cấp cơ sở vật chất cho giảng dạy và học tập dẫn đến ảnh hưởng không tốt đến chất lượng đào tạo Vì vậy khoản chi này cũng cần được chú trọng hơn trong thời gian tới

Quá trình thực hiện chi các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện chi theo đúng dự toán được giao, chế độ tiêu chuẩn, định mức quy định và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, bảo đảm sử dụng kinh phí hiệu quả, tiết kiệm; kinh phí kinh phí đặc thù cuối năm chi không hết phải hoàn trả lại ngân sách hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau chi tiếp theo quy định của chế độ tài chính hiện hành

Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong

kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006; Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày

Trang 27

15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Báo cáo quyết toán phải thuyết minh chi tiết cụ thể về tình hình biên chế, lao động quỹ lương; tình hình thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ cơ bản thường xuyên của đơn vị, tình hình kinh phí chưa quyết toán, tình hình nợ, tình hình sử dụng các quỹ và phân tích đánh giá những nguyên nhân các biến động phát sinh, nêu ra kiến nghị xử lý

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị giáo dục đại học công lập có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc

sử dụng các nguồn tài chính

Công tác thanh tra, kiểm tra giúp cho các đơn vị giáo dục đại học công lập nắm bắt được kịp thời, đầy đủ và tuân thủ đúng các quy định của các chính sách kinh tế, tài chính, loại bỏ được chi phí bất hợp lý, tạo lập được những thông tin tin cậy, từng bước đưa công tác quản lý tài chính, kế toán trong các đơn vị đi vào

nề nếp…

Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các kiến nghị của các quan chức năng theo đúng thời gian đã thông báo kiến nghị Đồng thời, các đơn vị phải có giải pháp khắc phục những hạn chế mà cơ quan thanh tra, kiểm toán đưa ra nhằm hoàn thiện công tác quản lý của đơn vị mình

đại học công lập

Với những nghiên cứu trước đây có liên quan về công tác quản lý tài chính trong đơn vị giáo dục đại học công lập, như Nguyễn Anh Thái (2008), Vũ Thị Thanh Thủy (năm 2012), đều đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quan lý tài chính

a Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán

b ộ trong bộ máy quản lý tài chính

Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy quản lý tài chính bao gồm các nội dung: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức

Trang 28

hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý tài chính Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý tài chính Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý tài chính sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng thu, chi không hợp lý; hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính không cao; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí, không thúc đẩy được sự phát triển của ngành giáo dục nói chung, giáo dục đại học nói riêng

Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích, bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh, coi thường pháp luật, xem trình tự thủ tục là thứ gò bó quyền lực của mình Đây cũng có thể được coi

là một trong những yếu tố làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát, lãng phí, tham nhũng,… trong công tác quản lý tài chính ở các đơn vị giáo dục công lập

Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý tài chính tại các đơn vị giáo dục công lập là yếu tố quyết định hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ kiểm soát được toàn bộ nội dung thu chi tài chính và tuân thủ theo các quy định nhà nước về quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính đảm bảo theo dự toán đã đề ra

Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cũng cần phải tránh bệnh xu nịnh, chiều ý cấp trên, là thói quen xin cho, hạch sách, thiếu ý thức chịu trách nhiệm cá nhân Thậm chí là sa sút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ, đưa đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gian lận… đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý tài chính, giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính

b T ổ chức bộ máy quản lý tài chính

Tổ chức bộ máy quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn tại các đơn vị: hoạt động quản lý tài chính được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý tài chính và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và thanh tra, kiểm toán tài chính có tác động rất lớn đến quản lý tài chính Tổ chức bộ máy

Trang 29

quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý tài chính, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

c Công ngh ệ trong quản lý tài chính

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý tài chính sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý

đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý tài chính sẽ có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quả nguồn lực tài chính

Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý tài chính trong các đơn vị giáo dục đại học công lập Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ, chấp hành dự toán và kiểm soát chi tiêu tài chính, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả, chất lượng quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính.Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý nguồn lực tài chính được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trong việc quản lý tài chính cũng ảnh hưởng không nhỏ

Trang 30

đến chất lượng công tác quản lý tài chính Chỉ trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý tài chính đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hóa thành Luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm, và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý nguồn lực tài chính

Hiện nay, chính sách tài chính trong giáo dục đào tạo đối với các trường đại học công lập đổi mới theo hướng:

- Tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm cho sự nghiệp có thu

mà trước hết là Hiệu trưởng nhà trường

- Tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước và đầu tư cho giáo dục đào tạo

- Đa dạng hoá các hoạt động huy động vống đầu tư cho giáo dục đào tạo

- Sắp xếp bộ máy và tổ chức lao động hợp lý

- Tăng thu nhập cho người lao động

b Điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội

Những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêu công cho giáo dục đại học là các yếu tố đến quá trình đổi mới hệ thống tài chính giáo dục đại học Ngày nay, số lượng trường đại học tăng nhưng chi phí công cũng như các nguồn lực cung cấp cho phát triển trường đại học không tăng tương ứng Điều này làm nảy sinh những bất cập và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lương trong các trường đại học Nhằm ngăn chặn tình trạng suy giảm chất lượng giáo dục đại học, nhiều giải pháp đổi mới cả về tổ chức và quản lý đại học đã được triển khai

áp dụng Ngày nay nâng cao chất lượng trong các trường đại học không còn là việc riêng của từng hệ thống đại học đơn lẻ mà đã trở thành mối quan tâm hàng đầu có tính toàn cầu của mọi quốc gia

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

* Tại trường Đại học tài chính quản trị kinh doanh kinh nghiệm về công tác quản lý tài chính của trường cho thấy:

Trang 31

- Nhà trường đã nghiên cứu và xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với mô hình hoạt động mang tính đặc thù của của nhà trường

- Phòng tài vụ - kế toán đã thường xuyên chủ động cập nhật các thông tin

về chế độ tài chính để áp dụng kịp thời và có hiệu quả

- Nhà trường đã tổ chức tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn các quy định, các thông tư, hưỡng dẫn hiện hành của Chính phủ, của các Bộ, ngành về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập đến tất cả các đơn vị, Phòng, Khoa, Trung tâm cũng như cán bộ, viên chức làm công tác quản lý tài chính trong nhà trường

Tại trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật đơn vị thành viên thuộc Đại học

Thái Nguyên kinh nghiệm trong quản lý tài chính của trường như sau:

Thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, nhà trường đã xây dựng quy chế chi tiêu nội

bộ, quy chế thu, chi trên cơ sở đã được thảo luận dân chủ, công khai trong cán bộ viên chức toàn trường, có ý kiến tham gia của Công đoàn trường xây dựng được các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi áp dụng thống nhất trong toàn trường, chủ động quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định cho phù hợp với đặc thù và hoạt động chuyên môn, trong đó

có một số nội dung và định mức khoán như: văn phòng phẩm, công tác phí, tiền điện sinh hoạt, làm việc tại văn phòng hiệu quả, tiết kiệm, từng bước tăng thu nhập cho cán bộ viên chức trong nhà trường

Tại trường Cao đẳng nghề mỹ nghệ Việt nam việc quản lý tài chính của

nhà trường là ban hành quy chế quản lý tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, việc thực hiện thu chi đã được nhà trường xây dựng trong quy chế tài chính theo hướng dẫn của Bộ tài chính, từ đó làm cơ sở kiểm soát chi chặt hơn Để đảm bảo triển khai việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, trường ban hành các quy định quản lý tài chính cụ thể về mục tiêu, cách thức, biện pháp thực hiện, quy định rõ, minh bạch về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu về tài chính và việc sử dụng các nguồn lực tài chính làm tăng tính hiệu quả, hiệu lực của các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Trang 32

* Hiện nay đã có một số trường tự chủ hoàn toàn kinh phí theo quy định của pháp luật như: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Các trường này hầu hết là những trường có bề dày phát triển, ít nhiều cũng đã có “thương hiệu” trong giáo dục đào tạo, đã có niềm tin với xã hội Cơ

sở để các trường đảm bảo được toàn bộ khoản chi thường xuyên là do:

- Trường phải có được thương hiệu và khẳng định đẳng cấp về qui mô và chất lượng trong lĩnh vực đào tạo chính cùng với các nghiên cứu khoa học được

áp dụng vào thực tiễn, có niềm tin với xã hội

- Biết khai thác hợp lý nguồn lực của trường và ngoài trường đầu tư cho

và giảng viên nên khó tạo được sự đồng thuận khi toàn quyền tự chủ

- Chế độ lương, phụ cấp cho cán bộ giảng viên quá thấp, đời sống vật chất khó khăn dẫn đến sự giảm sút về nhận thức và tâm huyết của mỗi người (kể cả lãnh đạo các cấp), tính chịu trách nhiệm không bị ràng buộc, đây là rào cản rất

lớn đối với các trường…

Trang 33

định cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị quyết

77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về việc thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục công lập, giai đoạn 2014-2017, Chính phủ đã xác định tự chủ đại học là

xu hướng tất yếu của các trường đại học công lập (ĐHCL)

Ở Việt Nam, quản lý tài chính ở các trường ĐHCL phần lớn vẫn theo cơ chế Nhà nước cấp phát ngân sách theo kiểu “bình quân chủ nghĩa”, căn cứ trên chỉ tiêu kết quả đầu ra hoặc nhiệm vụ được giao chứ chưa tính đến mặt hiệu quả

Hơn nữa, quản lý tài chính theo cơ chế này chưa làm rõ trách nhiệm chia

sẻ kinh phí đào tạo giữa Nhà nước, xã hội và người học Do vậy, việc khuyến khích các trường ĐHCL đầu tư cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, vẫn còn tạo ra

sự thiếu bình đẳng về điều kiện phát triển của các trường ĐHCL với các cơ sở GDĐH ngoài công lập và đặc biệt là các cơ sở GDĐH có yếu tố nước ngoài

Về mặt triển khai thực hiện, quản lý tài chính muốn đạt hiệu quả cao cần thực hiện tuần tự qua các khâu lập kế hoạch tài chính, phân phối các nguồn lực,

sử dụng các nguồn lực, đánh giá và kiểm toán

Như vậy, các trường ĐHCL buộc phải thích nghi với môi trường hoạt động mới: Đào tạo gắn với nhu cầu xã hội Trong hoàn cảnh này, công tác quản

lý tài chính được coi là yếu tố quan trọng nhất, để đảm bảo cho yêu cầu của phát triển GDĐH trong điều kiện mới

Việc thực hiện tự chủ tài chính trong GDĐH được xem là dịch vụ công, được Nhà nước cung cấp nguồn lực tài chính để phục vụ lợi ích chung, nhằm thực hiện chính sách công bằng xã hội Để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, trong đó có GDĐH, tài chính là một nguồn lực rất quan trọng, đóng vai trò nền tảng để phát triển các nguồn lực khác như con người, cơ sở vật chất những yếu

tố quyết định đến chất lượng giáo dục

Trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay, đòi hỏi giáo dục nước ta phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu xã hội, Nhà nước ngoài việc trao quyền tự chủ tài chính cho các trường, tăng cường các biện pháp đảm bảo trách nhiệm xã hội, tăng cường quản

lý cấp trường thông qua thành lập hội đồng trường là điều hiển nhiên

Do vậy, cùng với việc gia nhập các tổ chức quốc tế trong bối cảnh hội nhập buộc chúng ta phải thay đổi quan điểm, cơ chế quản lý dịch vụ đào tạo, nhất là đối với đào tạo đại học ở các trường ĐHCL

Trang 34

Mặt khác, Việt Nam hiện nay đang trong điều kiện nguồn ngân sách dành cho GDĐH còn hạn hẹp, thì việc thực hiện tự chủ tài chính ở các trường ĐHCL

là một tất yếu, để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thông qua việc huy động các nguồn lực của xã hội cho phát triển GDĐH và thực hiện chế độ khoán chi trong nội bộ đơn vị

Như vậy, thực hiện tự chủ tài chính ở các trường ĐHCL đã mở ra cơ hội cho các trường nâng cao tính tích cực chủ động, sáng tạo trong quản lý tài chính và tài sản của đơn vị, sử dụng ngân sách nhà nước được giao tiết kiệm, hiệu quả hơn

Hùng Vương

Thực tế, trong trường đại học Hùng Vương là trường trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh UBND tỉnh là chủ thể quản lý Tài chính của trường đại học Hùng Vương chịu sự quản lý, điều hành của UBND tỉnh, Hội đồng Nhân dân tỉnh và Tỉnh Uỷ trong lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và đào tạo Tuỳ từng điều kiện về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã hội của từng địa phương mà mỗi địa phương có cơ chế riêng và sự quan tâm riêng về tài chính cho trường đại học địa phương

Là chủ thể quản lý, UBND tỉnh có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp, trong đó có các trường cao đẳng, đại học trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Để đạt được những mục tiêu đề ra, công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp nói chung và trường đại học địa phương nói riêng bao gồm ba khâu công việc: Thứ nhất, lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hằng năm; Thứ hai, tổ chức chấp hành dự toán thu, chi tài chính hằng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước; Thứ ba, quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước; bên cạnh đó còn một nhiệm vụ rất quan trọng là cơ chế kiểm tra, giám sát về tài chính của nội bộ các trường cũng như các địa phương về 3 khâu trên đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát lãng phí

Trang 35

PH ẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1 Thông tin chung

Tên Trường: Trường Đại học Hùng Vương

Tên tiếng anh: Hung Vuong University

- Cơ sở thành phố Việt Trì: Phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Cơ sở thị xã Phú Thọ: Phường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

Đơn vị có nhiệm vụ đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,

có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo,

có sức khoẻ, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có năng lực hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Đào tạo cán bộ có trình độ đại học, các trình độ thấp hơn và liên kết đào tạo Thạc sỹ đáp ứng nhu cầu nhân lực của tình Phú Thọ và các tỉnh lân cận Nghiên cứu khoa học, triển khai áp dụng tiến bộ khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Việc đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên được xác định là một nhiệm vụ chiến lược, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Trường Đại học Hùng Vương, vì vậy trình độ của đội ngũ cán bộ giảng dạy được nâng lên nhanh chóng

Trang 36

Tổng số cán bộ, giáo viên, viên chức đến 31/12/2017 của Nhà trường là

484 Trình độ của đội ngũ cán bộ, giáo viên ngày một nâng cao, cụ thể: Năm

2011 nhà trường đó có 04 Giáo sư, Phó Giáo sư, 12 tiến sỹ và 171 thạc sỹ thì đến năm 2017 Nhà trường đã 02 giáo sư, 14 Phó giáo sư tiến sỹ (3,86%); Tiến sỹ 61 người (7,51%); thạc sỹ là 264 người (62 người đang làm nghiên cứu sinh) (48,5%); kỹ sư, cử nhân là 112 người (27 người đang học thạc sỹ) (28,97%); trình độ khác là 31 người (11,1%)

Bảng 3.1 Quy mô học sinh, sinh viên của Trường Các tiêu chí

Nguồn: Phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên (2017)

Năm học 2014-2015 đến 2016-2017 tỷ lệ sinh viên Đại học chiếm đa số từ

79 đến 93% Đến năm 2017-2018 hệ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp đã không còn đào tạo và tập trung vào hệ đào tạo Đại học và năm học 2016-2017 nhà trường bắt đầu tuyển sinh hệ đào tạo Thạc sỹ (72 học viên) đến năm học 2017-

2018 tổng quy mô thạc sỹ 152 học viên Số lượng sinh viên trong những năm gần đây giảm sút rõ rệt (cả hệ chính quy và không chính quy) Đây là tình trạng chung một số trường đại học địa phương trong những năm gần đây do số lượng trường Đại học ngày càng nhiều, tâm lý học sinh vào đại học không phải là con đường duy nhất và vấn đề đầu ra cho các ngành đào tạo

Trang 37

3.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Hùng Vương

Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ (2017)

CÔNG ĐOÀN ĐOÀN TNCS HCM HỘI CỰU CHIẾN BINH HỘI SINH VIÊN

HỘI ĐỒNG

KHOA HỌC - ĐÀO TẠO

HỘI ĐỒNG

THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

CÁC PHÒNG, BAN CHỨC NĂNG NĂNG

KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC

CÁC TRUNG TÂM TRỰC THUỘC

BAN GIÁM HIỆU

HỢP TÁC QUỐC TẾ

Trang 38

3.1.7 Đặc điểm quản lý tài chính của Trường Đại học Hùng Vương

Bộ máy kế toán của Trường Đại học Hùng Vương được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này, Phòng Kế hoạch - Tài chính sắp xếp công việc như sau:

Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán

Nguồn: Phòng Kế hoạch - tài chính (2017)

Đến năm 2017 phòng Kế hoạch - Tài chính có tổng số 13 cán bộ, trong đó: 01 tiến sỹ, 01 NCS, 2 thạc sỹ, 9 cử nhân; số cán bộ nam là 7 và số cán bộ nữ

là 6 Công việc của các thành viên chưa được tách biệt rõ ràng theo từng nội dung mà còn phải làm kiêm nhiệm nhiệm công việc và có sự chồng chéo nhau

Công tác tài chính của Trường Đại học Hùng Vương áp dụng theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30 tháng 3 năm 2006 về việc ban hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp và thông tư số 185/2010/TT-BTC, ngày 15 tháng 11 năm 2010 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, ngày 30 tháng 3 năm 2006 về việc ban hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch

- Kỳ kế toán: Năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ hạch toán: VNĐ - Việt Nam đồng

- Hệ thống chứng từ, sổ sách, hệ thống biểu mẫu báo cáo được lập, mở đúng quy định

Trường Đại học Hùng Vương sử dụng phần mềm Kế toán MisaMimosa.Net

Kế toán trưởng - Trưởng phòng

Kế toán Ngân

sách

Kế toán Thu SN

Kế toán Đầu

Kế toán tài sản

Trang 39

2014 Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Nhật

ký chung kết hợp các hình thức kế toán khác, đảm bảo được yêu cầu quản lý Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trường Đại học Hùng Vương áp dụng chính sách quản lý tài chính thống nhất, thu - chi qua đầu mối phòng Kế hoạch - Tài chính (Hiện tại riêng nguồn vốn đầu tư xây dựng Trường Đại học Hùng Vương tại cơ sở I do Ban quản lý dự

án Đầu tư xây dựng trực tiếp quản lý và quyết toán theo Quyết định số ĐHHV-TCCB ngày 07/1/2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hùng Vương, kết thúc niên độ kế toán (hết 31/1 năm sau) có báo cáo tài chính năm nộp phòng KHTC để tổng hợp báo cáo Hiệu trưởng, Hội đồng trường và cơ quan cấp trên)

32/QĐ Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho nhà trường, chủ tài khoản về công tác quản lý tài chính như: Lập kế hoạch, quản lý, hạch toán

và quyết toán tài chính của nhà trường theo đúng quy định Nhà nước và các nội dung theo quy định này

- Các đơn vị có quyền chủ động trong việc chi các khoản nhà trường giao khoán cho sử dụng tại đơn vị mình trên cơ sở tuân thủ Luật Kế toán, thực hiện tạm ứng, thanh quyết toán tại phòng Kế hoạch - Tài chính (KHTC), đồng thời phải tổ chức công khai tài chính tại đơn vị mình

- Việc hạch toán, quyết toán và chỉnh lý quyết toán NSNN thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành gồm:

+ Chứng từ thu - chi ngân sách

+ Mục lục ngân sách Nhà nước

+ Hệ thống tài khoản, sổ sách, biểu mẫu báo cáo

+ Đối tượng sử dụng ngân sách

- Việc kiểm tra, thanh tra và xử lý việc chấp hành các chế độ thu- chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

- Phòng KH-TC thực hiện công khai tài chính theo thông tư số: 21/2005/TT BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ; Thông tư số: 09/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo

Trang 40

dục và đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

Hiệu trưởng là người quyết định và chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng tài chính trước Pháp luật và UBND tỉnh Phú Thọ Nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ Trong trường hợp cần thiết Hiệu trưởng ủy quyền cho Phó Hiệu trưởng ký phê duyệt chủ trương, thủ tục cụ thể để thực hiện nhiệm vụ và chuẩn chi các chứng từ, thủ tục liên quan đến tài chính, kế toán trong các nội dung chi nằm trong dự toán hoặc chủ trương đã được Hiệu trưởng thông qua

Hiệu trưởng quyết định giao nhiệm vụ, dự toán thu, chi cho các đơn vị sử dụng kinh phí Trường Đại học Hùng Vương Chủ tài khoản của đơn vị dự toán trực thuộc thực hiện điều hành thu chi theo đúng quy định của Nhà nước và các văn bản quản lý của trường Đại học Hùng Vương và văn bản quản lý của đơn vị, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệu trưởng Trường Đại học Hùng Vương

Căn cứ hướng dẫn của Sở Tài chính, Trường Đại học Hùng Vương ban hành Văn bản hướng dẫn đơn vị dự toán trực thuộc xây dựng dự toán năm Các đơn vị dự toán trực thuộc có trách nhiệm xây dựng dự toán trình Hiệu trưởng Trường Đại học Hùng Vương phê duyệt

Trường Đại học Hùng Vương có trách nhiệm kiểm tra công tác tài chính của đơn vị dự toán trực thuộc theo định kỳ hoặc đột xuất và quyết toán kinh phí của đơn vị dự toán trực thuộc Đối với các đơn vị thuộc Trường không có con dấu và tài khoản riêng thực hiện tổ chức kế toán tập trung tại phòng Kế hoạch - Tài chính của Trường

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.2.1.1 Dữ liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin thứ cấp thông qua niên giám thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm, báo cáo tình hình phát triền KT-XH của trường, các tài liệu trên sách báo, tạp chí, các văn kiện, nghị quyết, trên các website, các đề tài nghiên cứu có liên quan Thu thập các văn bản của Chính phủ quy định cơ chế quản lý chi thường xuyên, các văn bản của UBND tỉnh Phú Thọ có liên quan đến công tác quản lý chi Thường xuyên cho hoạt động ĐT&NCKH tại trường Đại

học Hùng Vương

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Trần Thị Thu Hà (1993). Đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách hệ thống giáo dục quốc dân, http://doc.edu.vn/tai-lieu Link
1. Bùi Đức Đam (2014). Tài chính đố i v ới cơ sở giáo d ụ c công l ậ p - Nh ữ ng v ấn đề cần tháo gỡ Khác
2. Chính ph ủ (2015). Ngh ị định 16/2015/NĐ -CP, ngày 14/2/2015 v ề quy định cơ chế t ự ch ủ đố i v ới các đơn vị s ự nghi ệ p công l ậ p Khác
3. Chính phủ (2005). Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đởi mới cơ bản và toàn diện giáo d ục Đạ i h ọ c Vi ệt Nam giai đoạ n 2006-2020 Khác
4. Chính ph ủ (2006). Ngh ị định 43/2006/NĐ - CP ngày 25/4/2006 quy đị nh quy ề n t ự chủ, tự chịu trách nhiệm, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghi ệ p công l ậ p Khác
5. Dương Đăng Chinh (2009) . Giáo trình lý thuy ế t tài chính Khác
6. Đặng Văn Du (2004). Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào t ạo đạ i h ọ c ở Vi ệ t Nam Khác
7. Đỗ Minh Cương và Phương Kỳ Sơn (1995) Giáo trình vai trò con người trong quản lý doanh nghiệp Khác
8. Lê Xuân Trườ ng (2004). M ộ t s ố bi ệ n pháp s ử d ụ ng ngu ồ n l ự c tài chính nh ằ m phát triển giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay Khác
9. Lê Phước Minh (2005). Hoàn thiện chính sách tài chính cho giáo dục đại học Vi ệ t Nam Khác
10. Nguyễn Duy Phong (2003). Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục ph ổ thông ở Hà N ộ i Khác
11. Nguy ễ n Anh Thái (2008). Hoàn thi ện cơ chế qu ản lý tài chính đố i v ới các trườ ng đại học ở Việt Nam Khác
12. Nguy ễn Văn Tiế n (2009). Giáo trình Tài chính - Ti ề n t ệ ngân hàng Khác
13. Nguy ễn Thu Hương (2014) . Hoàn thi ện cơ chế qu ản lý tài chính đố i v ớ i các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam Khác
14. Qu ố c h ộ i (2012). Lu ậ t giáo d ục đạ i h ọ c Khác
16. Trung ương Đảng (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bả n, toàn di ệ n giáo d ục, đào tạ o Khác
18. Trường Đại học Hùng Vương (2015-2017). Tài liệu kế toán Khác
19. Trần Thị Hoa Thơm (2011). Sử dụng công cụ kế toán và kiểm toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ở các trường đại học công lập Việt Nam Khác
20. Vũ Thị Thanh Thủy (2012). Quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Vi ệ t Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w