Bài mới: Giới thiệu bài: Làm lọ hoa gắn tường 1’ Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhaän xeùt 10’ Muïc tieâu: giuùp hoïc sinh bieát vaän duïng kó naêng gaáp, cắt, dán để l[r]
Trang 1TUẦN 25 Thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
HỘI VẬT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A TẬP ĐỌC:
- Luyện đọc đúng các từ : khôn lường, giục giã, Quắm Đen , thoắt biến, loay hoay, nhễ nhại Đọc
ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài,bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ : tứ xứ, sới vật, keo vật
+ Hiểu nội dung câu chuyện : Câu chuyện kể về một cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già, một trẻ, tính nết khác nhau) đã kết thúc bằng thắng lợi xứng đáng của đô vật già, bình tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
- Học sinh yêu thích thể thao
B KỂ CHUYỆN:
-Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Hội vật Kể lại một cách tự
nhiên, kết hợp với cử chỉ điệu bộ, bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe: Biết nghe và nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK Bảng phụ viết nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-HS: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Gọi 3 HS lên đọc và trả lời câu hỏi bài :Tiếng đàn.( 5 phút)
H: Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi ?
H: Tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của cây đàn?
H: Nêu nội dung chính của bài
3 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề
TIẾT 1 :
Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc bài và chú giải
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu
- GV theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn phát âm từ
khó
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn - GV theo dõi, hướng
dẫn cách ngắt nghỉ hơi
- GV nhận xét - Tuyên dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 10 phút)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H: Những chi nào cho thấy cảnh hội vật rất sôi
động ?
- Giảng từ : tứ xứ :Bốn phương, khắp nơi.
- HS theo dõi
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp theo dãy dọc
- HS phát âm từ khó
- HS nối tiếp đọc mỗi em một đoạn
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
-1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo
- Tiếng trống nổi lên dồn dập, người từ khắp nơi đổ về xem hội đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ, họ chen lấn nhau , quây kín quanh sới vật, có người trèo lên cả cây cao để xem cho rõ
Trang 2sới vật: khoảng đất được quy định cho cuộc đấu
vật
Ý1: Cảnh mọi người đi xem hội vật
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3
H: Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm Đen có
gì khác nhau ?
H: Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi
keo vật như thế nào?
- Giảng từ : keo vật : một hiệp đấu vật
Ý2: Cuộc đấu vật bắt đầu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và 5
H: Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng Quắm
Đen như thế nào?
H: Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng?
Ý3: Kết thúc keo vật
- Yêu cầu HS thảo luận và rút ra nội dung chính
- GV chốt nội dung chính - Ghi bảng
Nội dung chính: Nhờ mưu trí và giàu kinh
nghiệm mà ông Cản Ngũ đã thắng trong keo vật
Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 10 phút)
- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
* Chuyển tiết : Cho HS hát tập thể.
TIẾT 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 10 phút)
-Gọi 1 HS đọc mẫu đoạn 2,3,4
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm 5
-Yêu cầu các nhóm thi đọc trước lớp
- Gọi HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay
Hoạt động 4: Kể chuyện ( 20phút)
-Gọi HS đọc gợi ý phần kể chuyện
-Yêu cầu 5 HS kể mẫu 5 đoạn
-GV nhận xét
-Yêu cầu HS kể theo nhóm
- 3 HS nhắc ý 1
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo
- Quắm Đen : nhanh nhẹn vừa vào sới vật đã lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông cản Ngũ:
chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
-Ông Cản Ngũ bước hụt chân, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc
- 3 HS nhắc ý 2
-1 HS đọc – Lớp đọc thầm theo
-Quắm Đen gò lưng nhưng không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh
ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng
-Vì Quắm Đen là người khỏe mạnh nhưng xốc nổi, thiếu kinh nghiệm Còn ông Cản Ngũ lại là người điềm đạm, giàu kinh nghiệm
- 3 HS nhắc ý 3
- HS thảo luận nhóm cặp và trình bày trước lớp
- 3 HS nhắc lại
- Cả lớp theo dõi
- HS lắng nghe
-Một số HS luyện đọc theo đoạn
- HS theo dõi, nhận xét
-Lớp trưởng bắt nhịp cho cả lớp hát
-1 HS khá đọc - Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc trong nhóm, mỗi HS đọc một đoạn
- Các nhóm thi đọc trước lớp
- HS nhận xét bình chọn bạn và nhóm đọc hay
- 2 HS đọc phần gợi gợi ý
-HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Tập kể theo nhóm
- Mỗi nhóm 5 em, HS trong nhóm theo dõi và
Trang 3-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm
kể nối tiếp, mỗi em một đoạn
- Mời HS nối tiếp thi kể 5 đoạn
- GV nhận xét, bình chọn HS kể hay
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
chỉnh sửa cho nhau
- 5 HS xung phong nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn - Lớp theo dõi
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- 2 HS thi kể trước lớp
- Theo dõi, nhận xét
4 Củng cố – dặn dò: ( 5 phút)
- Gọi 1 HS đọc cả bài - Nêu nội dung chính
H: Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về Hội vật? ( Hội vật thật vui./ Hội vật rất tưng bừng./ Hội vật thật hấp dẫn./…)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
_
TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP THEO )
I MỤC TIÊU :
-Giúp HS củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian)
biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút)
- HS có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS
II CHUẨN BỊ :
- GV: Mặt đồng hồ có ghi bằng chữ số La Mã, có các vạch chia phút
- HS: Vở , Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Gọi HS lên đọc giờ đồng hồ ? ( 5 phút)
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động 1 : Luyện tập thực hành ( 15 phút)
Bài 1 : Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu đề
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS trả lời
-Gọi từng cặp HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, sửa bài
Bài 2 : Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi:
H: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
H: 1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là
mấy giờ ?
H: vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
- HS đọc và nêu yêu cầu đề
-HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi:
a) Bạn An tập thể dục lúc 6giờ 10 phút
b) Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 12 phút
c) An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
d) An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút ( 6 giờ kém 15 phút)
e) An xem truyền hình lúc 8 giờ 7 phút
g) An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút ( 10 giờ kém 5)
- HS thực hành trước lớp
* 1 HS nêu yêu cầu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
-Còn được là 13 giờ 25 phút
-Nối đồng hồ A với đồng hồ I
-HS làm vào vở.1 em lên bảng làm
+ Đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 phút 7giờ 3phút tối còn gọi
Trang 4-GV nhận xét, sửa bài.
Hoạt động 2: Chơi trò “ Đố bạn” ( 10 phút)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Cho HS chơi trò chơi đố bạn
-GV nêu cách chơi (GV là người đặt câu hỏi –
HS trả lời nhanh )
-Yêu cầu HS chơi
H: Bạn Hà bắt đầu đánh răng rửa mặt lúc
mấy giờ?
H: Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc
mấy giờ?
H: Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao
nhiêu phút?
H: Bạn Nam đến trường bắt đầu từ mấy giờ?
H: Bạn vào lớp lúc mấy giờ?
H:Vậy từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là bao
nhiêu phút?
H: Chương trình chương hoạt hình bắt đầu từ
mấy giờ?
H: Kết thúc chương trình phim hoạt hình vào
lúc mấy giờ?
H: Chương trình hoạt hình kéo dài trong bao
nhiêu phút ?
-GV nhận xét, tuyên dương những em trả lời
đúng và phạt những em trả lời sai
là 19 giờ 3 phút Vậy đồng hồ B nối với đồng hồ H + Đồng hồ C chỉ 8 giờ 17 phút 8 giờ 17 phút tối còn gọi là 20 giờ 17 phút, vậy đồng hồ C nối với đồng hồ K
+ Đồng hồ D chỉ 5 giờ 50 phút, 5 giờ 50 phút chiều còn gọi là 17 giờ 50 phút, vậy đồng hồ D nối với đồng hồ M
+ Đồng hồ E chỉ 2 giờ 41 phút, 2 giờ 41 phút chiều còn gọi là 14 giờ 41 phút, vậy đồng hồ E nối với đồng hồ N
+ Đồng hồ G chỉ 9 giờ 5 phút, 9 giờ 5 phút tối còn gọi là 21 giờ 5 phút, vậy đồng hồ G nối với đồng hồ L
- HS đổi chéo bài kiểm tra
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo cặp, 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời
- HS theo dõi
- HS tiến hành chơi
-Bạn Hà bắt đầu đánh răng rửa mặt lúc 6 giờ
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
-Bạn Nam đến trường bắt đầu từ 7 giờ kém 5 phút -Bạn vào lớp lúc 7 giờ
-Vậy từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
-Chương trình chương hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ
-Kết thúc chương trình phim hoạt hình vào lúc 8 giờ
30 phút
- Chương trình hoạt hình kéo dài trong 30 phút
4.Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)
- Nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài
- Về nhà tập xem đồng hồ và làm thêm các bài tập dạng tương tự
_
Trang 5Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2010
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU.
-Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
-Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
-HS biết bảo vệ và yêu quí những con vật có ích
II CHUẨN BỊ.
-GV: Các hình trong SGK trang 94 , 95
-HS: SGK – Vở bài tập Sưu tầm các con vật mang đến lớp Giấy A 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: “ Quả ” ( 5 phút)
* Đ iền Đ , S vào ô trống : Quả gồm những phần nào ?
a) Vỏ, cuống, hạt
b) Vỏ, cánh hoa, Thịt
c) Vỏ, thịt, hạt
H: Quả thường được dùng để làm gì ? Nêu ví dụ?
H: Hạt có chức năng gì ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài.( * Khởi động : Yêu cầu HS hát những bài hát về con vật VD : “Chú ếch
con” , “Một con vịt” , “ Mẹ yêu không nào” để giới thiệu bài )
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận ( 10 phút)
1.Mục tiêu : Nêu được những điểm giống nhau và
khác nhau của một số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
2.Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang
94 , 95 và tranh ảnh các con vật sưu tầm được thảo
luận theo gợi ý sau :
H Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước
của các con vật ?
H Hãy chỉ đâu là đầu , mình , chân của từng con
vật
H Chọn một số con vật có trong hình , nêu những
điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng , kích
thước và cấu tạo ngoài của chúng
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt ý:
3.Kết luận :
-Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật Chúng
có hình dạng, độ lớn , … khác nhau Cơ thể chúng
đều gồm ba phần : đầu , mình và cơ quan di chuyển
Họat động 2: Làm việc cá nhân ( 15 phút)
1.Mục tiêu:Biết vẽ và tô màu một con vật mà HS
- HS quan sát và thảo luận trong nhóm bốn
-Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
-HS theo dõi
Trang 6ưa thích
2.Cách tiến hành:
Bước 1: Vẽ và tô màu
-Yêu cầu HS lấy giấy A 4 và bút chì hay bút màu
để vẽ một con vật mà các em yêu thích
* Lưu ý : GV dặn HS : Tô màu, ghi chú tên con
vật và các bộ phận của cơ thể con vật trên hình vẽ
Bước 2 : Trình bày
- Yêu cầu từng tổ lên bảng dán
- Yêu cầu từng HS lên bảng giới thiệu bức tranh
của mình
- GV và HS cùng nhận xét , đánh giá các tranh vẽ
của lớp
- GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn con gì”
-GV nêu cách chơi :
+ Một HS được GV đeo hình vẽ một con vật ở sau
lưng , em đó không biết đó là con gì , nhưng cả lớp
đều biết rõ
+ HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi đúng / sai để
đoán xem đó là con gì Cả lớp chỉ trả lời đúng
hoặc sai
VD: H: Con này có 4 chân ( Hay có 2 chân , hay
không có chân ) phải không ?
H: Con này được nuôi trong nhà ( hay sống hoang
dại … ) phải không ? …
- Sau khi hỏi một số câu hỏi , em HS phải đoán
được tên con vật
-Tổ chức cho HS chơi
-GV Theo dõi và nhận xét
-HS làm theo yêu cầu của GV
- HS lên bảng dán -HS lần lượt lên bảng giới thiệu tranh của mình
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS lần lượt lên bảng chơi
4.Củng cố - dặn dò: ( 5 phút)
- Nhắc lại tên bài học
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập trong vở bài tập Tự nhiên - xã hội
_
TOÁN
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết tóm tắt bài toán và trình bày đúng lời giải
- HS có ý thức cẩn thận, trình bày bài khoa học
II CHUẨN BỊ:
-GV : SGK Bảng phụ
-HS: Vở bài tập SGK 8 hình tam giác vuông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm ( 5 phút)
Bài tập: a Em đánh răng, rửa mặt trong bao lâu ?
Trang 7b Em ăn cơm trưa trong bao lâu ?
c E tự học ở nhà vào buổi tối trong bao lâu ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài ( Ghi đề )
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán 1 ( bài toán
đơn) ( 10 phút)
-GV viết bài toán lên bảng
-Yêu cầu HS phân tích đề bài
H Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta phải
làm phép tính gì ?
-Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở nháp
- GV nhận xét và hỏi lại HS : Để tính số lít mật ong
có trong mỗi can , chúng ta phải làm phép tính gì ?
-GV giới thiệu : Bài toán cho ta biết số lít mật ong có
trong 7 can , yêu cầu chúng ta tìm số lít mật ong
trong một can , để tìm được số mật ong trong mỗi can
, chúng ta thực hiện phép tính chia Bước này gọi là
rút về đơn vị , tức là tìm giá trị của một phần trong
các phần bằng nhau
+ Hướng dẫn học sinh giải bài toán 2 ( bài toán hợp
có hai phép tính chia và nhân )
Bài toán 2 :
-GV treo bảng phụ bài toán lên bảng
- Yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu HS phân tích đề bài
H Muốn tính được số mật ong có trong 2 can, trước
hết chúng ta phải tính được gì ?
H Làm thế nào để tính được số mật ong có trong một
can ?
H Số lít mật ong có trong một can là bao nhiêu ?
H Biết số lít mật ong có trong một can , làm thế nào
để tính số mật ong có trong hai can ?
-Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở nháp
-2 HS đọc
- 2 cặp HS phân tích đề bài H: Bài toán cho biết gì ? H: Bài toán hỏi gì ? -Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35 lít được chia đều vào 7 can ( chia đều thành 7 phần bằng nhau )
-1 HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm vào nháp
Tóm tắt
7 can có : 35 lít
1 can có : … lít ?
Bài giải Số lít mật ong trong mỗi can là :
35 : 7 = 5 (l ) Đáp số : 5 lít mật ong -Phép tính chia
-2 HS đọc -2 cặp HS phân tích đề bài
H Bài toán cho biết gì ?
H Bài toán hỏi gì ? -Tính được số mật ong có trong 1 can -Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7
-Số lít mật ong có trong một can là :
35 : 7 = 5 (l)
- Lấy số lít mật ong có trong 1 can nhân lên 2 lần :
5 x 2 = 10 (l) -1 HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm
Trang 8-GV nhận xét
H Trong bài toán 2 , bước nào được gọi là bước rút
về đơn vị ?
Chú ý : Khi giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn
vị” , thường tiến hành theo hai bước :
Bước 1 : Tìm giá trị của 1 phần trong các phần bằng
nhau ( Thực hiện phép chia )
Bước 2:Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau.
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải toán liên quan
đến rút về đơn vị
Hoạt động 2: Luyện tập –thực hành ( 15 phút)
Bài 1 : Yêu cầu Học sinh đọc đề
-Yêu cầu HS phân tích đề bài
-Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở nháp
-GV nhận xét – sửa bài
H Bài toán trên thuộc dạng toán nào ?
H Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là bước nào
?
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS phân tích đề bài
-Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt và giải vào vở
vào nháp
Tóm tắt
7 can : 35 l
2 can : … lít ? Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là :
35 : 7 = 5 ( l ) Số lít mật ong trong 2 can là :
5 x 2 = 10 ( l ) Đáp số : 10 lít mật ong -HS sửa bài
-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn vị
-2 HS đọc đề -2 cặp HS phân tích đề bài H: Bài toán cho biết gì ? H: Bài toán hỏi gì ? -1 HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm vào nháp
Tóm tắt
4 vỉ : 24 viên thuốc
3 vỉ : … viên thuốc ?
Bài giải Số viên thuốc trong mỗi vỉ là :
24 : 4 = 6 ( viên ) Số viên thuốc trong 3 vỉ là :
6 x 3 = 18 ( viên ) Đáp số : 18 viên thuốc
- HS đổi vở sửa bài -Bài toán thuộc dạng toán liên quan đến rút về đơn vị
-Là bước tìm số viên thuốc có trong 1 vỉ
- 1 HS đọc
- 2 cặp HS phân tích đề bài H: Bài toán cho biết gì ? H: Bài toán hỏi gì ? -1 HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm vào vở
Trang 9-GV thu một số bài chấm-nhận xét
Bài 3 :
-Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS xếp hình
-GV theo dõi, sửa sai
Tóm tắt
7 bao có : 28 kg
5 bao có : … kg ? Bài giải Số kg gạo đựng trong mỗi bao là :
28 : 7= 4 ( kg ) Số kg gạo đựng trong 5 bao là :
4 x 5 = 20 ( kg ) Đáp số : 20 kg gạo -HS sửa bài vào vở
-1 HS đọc đề bài
- Cả lớp xếp hình ( Bộ xếp hình toán 3)
4.Củng cố – dặn dò : ( 5 phút)
- Gọi 1 HS tóm tắt nêu cách giải
- Nhắc lại tên bài học
- Nhận xét, tuyên dương
-Về nhà làm vào vở bài tập
CHÍNH TẢ (Nghe - Viết)
HỘI VẬT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày đúng ,đẹp đoạn từ “Tiếng trống dồn lên…đến dưới
chân” của bài : Hội vật Viết đúng các từ khó : Cản Ngũ ,Quắm Đen, giục giã, loay hoay , nghiêng mình
-HS tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch hoặc từ chứa các tiếng có vần ưt/ ưc theo nghĩa đã cho
- HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ viết bài tập 2
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi2 HS lên viết bảng : dễ dãi , xúng xính, nhún nhảy, bãi bỏ, sặc sỡ Cả lớp viết bảng
con ( 5 phút)
3.Bài mới : Giới thiệu bài (Ghi đề )
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết ( 15 phút)
- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc
H: Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản Ngũ và Quắm
Đen?
H: Đoạn viết có mấy câu?
H: Trong đoạn văn những chữ nào được viết hoa ? Vì sao?
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc đoạn văn - Lớp đọc thầm theo
-Ông Cản Ngũ đứng như cây trồng giữa sới Quắm đen thì gò lưng , loay hoay, mồ hôi mồ kê nhễ nhại
- 6 câu
- Những chữ được viết hoa : Những chữ
đầu câu, tên riêng: Tiếng, Ông, Còn,
Trang 10H: Giữa hai đoạn trong đoạn văn cần viết như thế nào cho
đẹp?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ
- GV đọc từ khó - yêu cầu HS viết
- Nhận xét - sửa sai
- Hướng dẫn viết vở - nhắc nhở cách trình bày bài
-GV đọc cho HS viết bài
- Theo dõi, uốn nắn
-Hướng dẫn sửa bài
-Thu bài chấm - sửa bài Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập ( 10 phút)
Bài 2 : GV treo bảng phụ
-Yêu cầu HS đọc đề
-Hướng dẫn HS làm vào vở
-GV theo dõi HS làm bài
- Chấm một số bài – nhận xét –sửa bài
- Yêu cầu HS đọc bài
Cái,Cản Ngũ, Quắm Đen.
-Giữa hai đoạn phải xuống dòng và lùi vào 1 ô
- HS đọc thầm - Tìm từ khó và nêu
- HS đọc những từ khó
- HS viết bảng con - 2 HS viết bảng lớp
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài - sửa sai
- Theo dõi - sửa bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm - lớp làm bài vào vở
Bài 2 a) trăng trắng, chăm chỉ , chong chóng b) trực nhật (trực ban ) ,lực sĩ, vứt
-HS đổi chéo sửa bài
-2 HS đọc - lớp nhẩm theo
4 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)
- Sửa lỗi chính tả
- Nhận xét tiết học – tuyên dương HS học tốt
-Về nhà viết lại những lỗi sai vào vở nháp
ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh ôn tập lại một số hành vi và kĩ năng đạo đức mà các em đã học ở các bài :9,10,11
- Học sinh biết đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế, tôn trọng khách nước ngoài và tôn trọng đám tang
- Giáo dục học sinh ý thức với bản thân và với mọi người
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phiếu bài tập.
- HS: Chuẩn bị nội dung bài hùng biện về nội dung : Tôn trọng khách nước ngoài
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra: ( 5 phút)
H:Vì sao ta phải tôn trọng đám ta ?
H: Khi em gặp đám tang, em phải làm gì ?
3 Bài mới :Giới thiệu bài - Ghi bảng.
Hoạt động 1 : Những việc cần làm ( 10 phút)
1)Mục tiêu :HS nắm được các việc cần làm để thể
hiện được tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
2) Cách tiến hành :Treo bảng phụ ghi sẵn phiếu bài
tập.Gọi HS đọc phiếu bài tập - HS quan sát, 1 HS đọc phiếu bài tập