BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THANH THU KHẢO SÁT TỈ LỆ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH THU
KHẢO SÁT TỈ LỆ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
QUẬN GÒ VẤP 2019-2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH THU
KHẢO SÁT TỈ LỆ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Người hướng dẫn Tác giả luận văn
TS.BS Nguyễn Thanh Huân Nguyễn Thanh Thu
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 4
1.2 SINH LÝ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 4
1.3 CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 5
1.4 PHÂN LOẠI 6
1.5 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI 7
1.5.1 Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi 7
1.5.2 Sinh lý bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi 8
1.5.3 Biến chứng đái tháo đường ở người cao tuổi 8
1.6 ẢNH HƯỞNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 10
1.7 LỢI ÍCH CỦA VIỆC KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT 10
1.8 CHỈ SỐ HBA1C VÀ THEO DÕI KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT 13 1.9 MỤC TIÊU KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI 14
Trang 51.10.1 Trên thế giới 17
1.10.2 Tại Việt Nam 18
1.11 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỤC TIÊU KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2.1 Dân số mục tiêu 20
2.2.2 Dân số chọn mẫu 20
2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu 20
2.4 Tiêu chuẩn loại trừ 21
2.5 Cỡ mẫu 21
2.6 Cách chọn mẫu 21
2.7 Các biến số 22
2.7.1 Tuổi 22
2.7.2 Giới tính: 22
2.7.3 Thời gian phát hiện ĐTĐ típ 2 22
2.7.4 Nghề nghiệp 22
2.7.5 Trình độ học vấn 22
2.7.6 Sử dụng bảo hiểm y tế khi khám bệnh 23
2.7.7 Trực hệ có người ĐTĐ 23
2.7.8 Chiều cao 23
2.7.9 Cân nặng 23
Trang 62.7.10 Chỉ số khối cơ thể (BMI) 24
2.7.11 Huyết áp 24
2.7.12 HbA1C (Nồng độ hemoglobin A1C) 24
2.7.13 Đường huyết lúc đói 25
2.7.14 LDL-Cholesterol 25
2.7.15 HDL-Cholesterol 26
2.7.16 Triglyceride 26
2.7.17 Cholesterol 26
2.4 Phương pháp tiến hành 26
2.4.1 Công cụ nghiên cứu 26
2.4.2 Hình thức phỏng vấn 26
2.4.3 Người thực hiện phỏng vấn 26
2.4.4 Cách thức phỏng vấn 26
2.4 Xử lý và phân tích số liệu: 26
2.5 Vấn đề Y Đức: 27
2.6 Giá trị ứng dụng 27
2.6.1 Giá trị chuyên môn 27
2.6.2 Giá trị kinh tế 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29
3.1.1 Tuổi 29
3.1.2 Giới 30
Trang 73.1.4 Trình độ học vấn 31
3.1.5 Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế 32
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 32
3.2.1 BMI 32
3.2.2 Trực hệ có người bị đái tháo đường 33
3.2.3 Thời gian phát hiện đái tháo đường 33
3.2.2 Một số đặc điểm khác 33
3.3 SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM 2 NHÓM < 75 TUỔI VÀ ≥ 75 TUỔI 34
3.3 TỈ LỆ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT 36
3.4 TỈ LỆ ĐẠT CẢ 03 MỤC TIÊU HUYẾT ÁP, LDL-C, HBA1C 36
3.5 ĐẠT MỤC TIÊU HbA1C < 7,5% VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 37
3.5.1 Các yếu tố liên quan qua phân tích đơn biến 37
3.5.2 Phân tích hồi quy logistic đa biến tìm các yếu tố liên quan 40
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 43
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 43
4.1.1 Tuổi 43
4.1.2 Giới 44
4.1.3 Trình độ học vấn 45
4.1.4 Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế 46
4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 46
4.2.1 Thời gian mắc bệnh ĐTĐ 46
4.2.2 Đặc điểm về BMI 47
4.2.3 Đặc điểm về huyết áp 48
Trang 84.2.4 Đặc điểm HbA1C 49
4.2.5 Đặc điểm về Lipid máu 49
4.3 TỈ LỆ ĐẠT MỤC TIÊU KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT 49
4.4 TỈ LỆ ĐẠT MỤC TIÊU HUYẾT ÁP 52
4.5 TỈ LỆ ĐẠT MỤC TIÊU LDL-C 53
4.6 MỐI LIÊN QUAN GIỮA KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT VÀ CÁC YẾU TỐ 53
4.6.1 Liên quan giữa nhóm tuổi và kiểm soát đường huyết 53
4.6.2 Liên quan giữa giới và kiểm soát đường huyết 54
4.6.4 Liên quan giữa trình độ học vấn và kiểm soát đường huyết 55
4.6.5 Liên quan giữa thời gian mắc bệnh bệnh ĐTĐ và kiểm soát đường huyết 55
4.6.6 Liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) và kiểm soát đường huyết 56
4.6.7 Liên quan giữa huyết áp và kiểm soát đường huyết 57
4.6.8 Liên quan giữa LDL-C và kiểm soát đường huyết 58
KẾT LUẬN 59
KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU
Trang 9(Hội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ)
ADVANCE Action in Diabetes and Vascular Disease
(Chỉ số khối cơ thể)
HDL-C High Density Lipoprotein – Cholesterol
(Lipoprotein Cholesterol tỉ trọng cao)
(Hội Đái Tháo Đường Quốc Tế)
Trang 10LDL-C Low Density Lipoprotein – Cholesterol
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc điểm đái tháo đường tip 1 và típ 2 6
Bảng 1.2 Biến chứng đái tháo đường ở người cao tuổi 9
Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm soát đường huyết ở người cao tuổi 16
Bảng 1.4 Các nghiên cứu về kiểm soát đường huyết tại Việt Nam 18
Bảng 2.1 Phân độ BMI theo khuyến cáo cho người châu Á 24
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi dân số nghiên cứu 29
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 30
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn 31
Bảng 3.4 Phân loại BMI 32
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện đái thái đường 33
Bảng 3.6 Đặc điểm về lâm sàng và cận lâm sàng (n = 402) 33
Bảng 3.7 Đặc điểm chung của 2 nhóm < 75 tuổi và ≥ 75 tuổi 34
Bảng 3.8 Đánh giá tỉ lệ kiểm soát đường huyết theo mục tiêu 36
Bảng 3.9 Đánh giá tỉ lệ đạt mục tiêu huyết áp, lipid máu theo mục tiêu 36
Bảng 3.10 Đạt mục tiêu HbA1C < 7,5% nhóm tuổi (n = 402) 37
Bảng 3.11 Đạt mục tiêu HbA1C và giới (n = 402) 37
Bảng 3.12 Đạt mục tiêu HbA1C và nghề nghiệp (n = 402) 38
Bảng 3.13 Đạt mục tiêu HbA1C và trình độ học vấn (n = 402) 38
Bảng 3.14 Đạt mục tiêu HbA1C và thời gian phát hiện ĐTĐ (n = 402) 39
Bảng 3.15 Đạt mục tiêu HbA1C và BMI (n = 402) 39
Bảng 3.16 Đạt mục tiêu HbA1C và huyết áp (n = 402) 40
Bảng 3.17 Đạt mục tiêu HbA1C và LDL-C (n = 402) 40
Bảng 3.18 Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ và đạt mục tiêu HbA1C 41
Bảng 4.1 Tỉ lệ đạt mục tiêu HbA1C của một số nghiên cứu………50
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi 29Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 30
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh mạn tính, không lây, tỉ lệ đang gia tăngtrên toàn thế giới, theo báo cáo của Hiệp hội Đái tháo đường quốc tế(International Diabetes Federation – IDF) năm 2015 thì số người mắc ĐTĐtrên toàn thế giới xấp xỉ 415 triệu người, trong đó 91% là ĐTĐ típ 2 [51].ĐTĐ típ 2 là bệnh thường gặp trên người cao tuổi (người cao tuổi) và đượcxếp thứ 6 trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người cao tuổi [11].Trong một nghiên cứu được thực hiện tại Hoa Kỳ, trong số những ngườitrưởng thành trên 65 tuổi, 22% đến 33% trong số họ được chẩn đoán mắcbệnh ĐTĐ [92] Việt Nam là nước đang có xu hướng già hóa về dân số, tỉ lệngười cao tuổi theo báo cáo năm 2009 là 9,5% [22], dự báo có thể lên tới 16,8
% vào năm 2029 [11] Theo nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Ngọc Diệp và cộng
sự (2008) tại Thành phố Hồ Chí Minh thì tỉ lệ bệnh nhân ĐTĐ trong dân số có
độ tuổi từ 60 đến 69 là 14% [7]
Bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi có tỉ lệ tử vong sớm, suy giảm chức năng, mắccác bệnh mạn tính như tăng huyết áp, bệnh tim mạch và đột quỵ cao hơn nhữngngười không bị ĐTĐ [77] Họ cũng có nguy cơ cao hơn của hội chứng lão khoabao gồm trầm cảm, tiểu không tự chủ, đau mạn tính và sự suy yếu gây suy giảmnhận thức và té ngã thường xuyên [77]
Việc kiểm soát đường huyết tốt, tầm soát các biến chứng mạn ĐTĐnhằm can thiệp có hiệu quả sẽ giúp làm chậm xuất hiện hay làm chậm tiếntriển của các biến chứng như: bệnh lý võng mạc do ĐTĐ, biến chứng thậnĐTĐ, biến chứng thần kinh do ĐTĐ….[26]
Trên thực tế việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ đạt đượctheo khuyến cáo còn thấp, chưa kể các mục tiêu khác như huyết áp, LDLcholesterol…Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabetes
Trang 14Association – ADA) năm 2015, khoảng 33- 49% bệnh nhân vẫn không đạtđược mục tiêu về kiểm soát đường huyết, huyết áp, cholesterol và chỉ có 14%đạt được mục tiêu cho cả 3 yếu tố [30], [44] Nghiên cứu của HuH và cộng
sự, tỉ lệ đạt mục tiêu HbA1C là 52,3% ở nhóm tuổi 60-69 gồm 731 bệnh nhân[49] Tại Việt Nam, nghiên cứu của tác giả Trần Thị Trúc Linh trên bệnhnhân ĐTĐ típ 2 từ 65 tuổi trở lên (2007), tỉ lệ đạt HbA1C ≤ 7,5% là 54,8%[17] Nghiên cứu của tác giả Đinh Ngô Tất Thắng trên 371 bệnh nhân ĐTĐtíp 2 cao tuổi (2014), tỉ lệ đạt mục tiêu HbA1C ≤ 7% là 39,4% [24] Việc điềutrị nhằm đạt các mục tiêu còn thấp, các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ đạt mục tiêuHbA1C thay đổi từ 13 – 40% tùy theo tác giả nghiên cứu và tiêu chí đánh giá[4], [8], [13], [48]
Mặc dù trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về tỉ lệ kiểm soátĐTĐ đạt mục tiêu điều trị, nhưng lại có rất ít nghiên cứu đánh giá vấn đề nàytrên người cao tuổi Tại Việt Nam đã có các nghiên cứu của các tác giả trongnước ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi nhưng chủ yếu thực hiện tại các bệnh việntuyến trung ương, tuyến một [3] [10] [14] [16] [17] [24] [25] Tại bệnh việntuyến quận huyện dữ liệu còn hạn chế Do đó, câu hỏi từ thực tế được đặt ra làtình trạng kiểm soát ĐTĐ típ 2 ở người cao tuổi đạt mục tiêu điều trị tại bệnhviện tuyến quận như thế nào? Các yếu tố liên quan đến kiểm soát đạt mục tiêuđiều trị? Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm khảo sát tỉ lệ bệnh nhânĐTĐ típ 2 cao tuổi đạt mục tiêu điều trị thông qua chỉ số HbA1C và xác địnhcác yếu tố liên quan với việc đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết tại phòngkhám Nội bệnh viện Quận Gò Vấp
Trang 15MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU CHÍNH
Khảo sát tỉ lệ bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi đạt mục tiêukiểm soát đường huyết tại phòng khám nội bệnh viện quận Gò Vấp từ12/2019 đến 05/2020
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ, ĐTĐ típ 2 là một bệnh rối loạnchuyển hóa do nhiều nguyên nhân, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máumạn tính và rối loạn chuyển hóa glucid, lipid và protid do hậu quả của việcthiếu hụt tiết insulin, hoạt động insulin hoặc cả hai Tình trạng tăng glucosemáu về lâu dài sẽ gây ra nhiều rối loạn cấu trúc, chức năng, suy mạn tính ởcác cơ quan khác nhau đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và các mạch máu[29], [30], [36]
1.2 SINH LÝ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
Tình trạng đề kháng insulin ở hầu hết các bệnh nhân ĐTĐ típ 2, tăngđường huyết xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các tế bào beta của tụykhông đáp ứng nhu cầu chuyển hóa Thiếu hụt insulin điển hình sẽ xảy ra saumột giai đoạn tăng insulin máu nhằm để bù trừ cho tình trạng kháng insulin[21]
Suy tế bào beta xảy ra trong suốt cuộc đời của hầu hết các bệnh nhânĐTĐ típ 2, dẫn tới biểu hiện tiến triển của bệnh và theo thời gian bệnh nhân
sẽ cần phải điều trị phối hợp thuốc, thậm chí có thể bao gồm cả điều trị bằnginsulin Thiếu hụt insulin bao gồm tình trạng khiếm khuyết khởi đầu trong tiếtinsulin là tình trạng mất phóng thích insulin pha đầu và mất dạng tiết daođộng của insulin Tăng glucose máu tham gia vào quá trình gây suy giảmchức năng tế bào beta [2]
Tăng mạn tính các acid béo tự do, góp phần làm giảm insulin và gâyhiện tượng chết tế bào đảo tụy theo chương trình Các thay đổi mô bệnh học
Trang 17trong đảo Langerhans ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 lâu ngày bao gồm tình trạngtích tụ amyloid và giảm số lượng các tế bào beta sản xuất insulin [21].
1.3 CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tiêu chuẩn chẩn đoán theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (AmericanDiabetes Association – ADA) 2019 [34]
Trang 181.4 PHÂN LOẠI
Bảng 1.1 Đặc điểm đái tháo đường tip 1 và típ 2 [37]
Đái tháo đường típ 1 Đái tháo đường típ 2
Cơ chế
bệnh sinh
Rối loạn tự miễn đặc trưngbởi tình trạng phá hủy tế bàobeta tụy tiết insulin → giảmsản xuất insulin, thiếu insulintuyệt đối
Rối loạn chuyển hóa tăng đềkháng insulin ngoại biên →thiếu insulin tương đối
Nhiễm ceton acide
Các triệu chứng không điển hìnhnhư típ 1
Tuổi khởi
phát
Thường < 30 tuổi5-10% ĐTĐ típ 1 xảy ra sau
30 tuổi [69]
Thường ≥ 30 tuổiNhưng ĐTĐ típ 2 đang có xuhướng tăng ở trẻ em, thanh thiếuniên béo phì [69]
Thay đổi lối sống
Thay đổi lối sốngThuốc hạ đường huyết uốngInsulin
Trang 191.5 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI
1.5.1 Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi
Bệnh ĐTĐ là một vấn đề sức khỏe quan trọng ở người caotuổi Khoảng 25% số người trên 65 tuổi mắc bệnh ĐTĐ và một nửa số ngườicao tuổi bị tiền ĐTĐ [32]
Tỉ lệ lưu hành và tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ và tử vong do ĐTĐ ở người caotuổi cao hơn ở những người trẻ tuổi [76] Theo dữ liệu hiện tại, tại Hoa Kỳ,trong số những người trưởng thành trên 65 tuổi, 22% đến 33% trong số họđược chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ Theo một dự báo khác, người ta ước tínhrằng mức tăng này sẽ vào khoảng 4,5 lần trong khoảng thời gian từ năm 2005đến 2050 ở những người từ 65 tuổi trở lên [58] Theo thống kê của IDF năm
2015, ở người cao tuổi ước tính có 94,2 triệu người từ 65-79 tuổi bị ĐTĐ vàđến năm 2040 sẽ là 200,5 triệu người [51] Theo ADA 2017, tỉ lệ hiện mắcđái tháo đường trong dân số chung là 8,3%, nhưng tăng lên đến 25,9% ởnhóm bệnh nhân trên 65 tuổi, dự báo này sẽ gia tăng gấp 4,5 lần từ năm 2005đến năm 2050 [32], [63]
Ở khu vực Đông Nam Á, tại Indonesia năm 2009, tỉ lệ ĐTĐ trong cácnhóm tuổi 55-64, 65-74 và ≥ 75 lần lượt là 13,5%, 14% và 12,5% [62]
Theo tác giả Jain A và cộng sự, tỉ lệ ĐTĐ ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi chiếm
từ 22-33% tùy thuộc vào phương pháp chẩn đoán [53] Mức độ nghiêm trọngcủa bệnh ĐTĐ thường liên quan với sự gia tăng các biến chứng của nó, baogồm cả cấp tính và mạn tính và con số này dự kiến sẽ phát triển nhanh chóngtrong những thập kỷ tới [30], [40]
Tại Việt Nam, dữ liệu về tỉ lệ ĐTĐ ở người cao tuổi còn hạn chế
Trang 201.5.2 Sinh lý bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi
Insulin giảm tiết dần theo tuổi Sự bài tiết insulin khi bị kích thích bởiglucose giảm rõ rệt Điều này có thể do giảm đáp ứng của tế bào β với cáchormone incretin Sự suy giảm dung nạp glucose theo tuổi là cơ chế quantrọng nhất Nhiều ý kiến cho rằng quá trình lão hóa là nguyên nhân quan trọngnhất của đề kháng insulin [61]
Những người cao tuổi có nhiều bệnh lý phối hợp và dùng nhiều thuốc,
có những thuốc làm rối loạn chuyển hóa dường một cách kín đáo góp phầnthúc đẩy thành bệnh ĐTĐ Béo phì đặc biệt béo vùng trung tâm và giảm hoạtđộng thể lực, cả 2 yếu tố này kết hợp với bất thường về chuyển hóa glucosedẫn đến ĐTĐ típ 2 [61]
Quá trình viêm với sự tăng nồng độ cytokine như yếu tố hoại tử mô(TNF-α) và protein C phản ứng (CRP) làm tăng nguy cơ ĐTĐ ở người caotuổi Nồng độ hormone steroid giới tính có liên quan tới sự phát triển bệnhĐTĐ ở người cao tuổi Đặc biệt tăng nồng độ testosterone ở nữ và giảm ởnam làm tăng tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ [61]
1.5.3 Biến chứng đái tháo đường ở người cao tuổi
Người cao tuổi mắc bệnh ĐTĐ có tỉ lệ tử vong sớm, bị suy giảm chứcnăng, và các bệnh lý đi kèm như tăng huyết áp, bệnh mạch vành và đột quịcao hơn so với những người không bị ĐTĐ Sàng lọc các biến chứng bệnhĐTĐ ở người cao tuổi nên được cá nhân hóa và định kỳ, vì kết quả xétnghiệm sàng lọc có thể tác động đến các mục tiêu và phương pháp điều trị
Người cao tuổi mắc bệnh ĐTĐ cũng có nguy cơ gặp phải các vấn đề vềlão khoa thông thường như sử dụng nhiều thuốc, suy giảm nhận thức, tiểukhông tự chủ, té ngã gây thương tích và đau dai dẳng cao hơn các bệnh nhâncao tuổi khác Những điều kiện này có thể ảnh hưởng đến khả năng tự quản lý
Trang 21bệnh ĐTĐ của người cao tuổi và chất lượng cuộc sống nếu không được giảiquyết [32].
Bảng 1.2 Biến chứng đái tháo đường ở người cao tuổi [33]
Chuyển hóa Tỉ lệ tử vong do hôn mê tăng đường huyết khoảng
50%
20 % các trường hợp hạ đường huyết nặng doSulphonylurea
Bàn chân ĐTĐ Nguy cơ bị đoạn chi cao gấp 50-100 lần so với
bệnh nhân không bị ĐTĐ, khoảng 8% bệnh nhânĐTĐ bị đoạn chi ở nhóm tuổi ≥ 65 tuổi
Thị lực Đục tinh thể, Glaucoma và thái hóa võng mạc là
nguyên nhân thường gặp gây giảm thị lực hơn là dobệnh lý võng mạc ĐTĐ 10% bệnh nhân có bệnh lývõn mạc ĐTĐ tại thời điểm chẩn đoán và tỉ lệ nàytăng dần theo tuổi
Tim mạch Tỉ lệ tử vong ở những bệnh nhân ĐTĐ đã được
chẩn đoán trước đó giảm dần theo tuổi chẩn đoán
Thận Bệnh lý mạch máu thận là nguyên nhân thường gặp
nhất gây suy giảm chức năng thận, có thể là biếnchứng do giảm thể tích dịch lòng mạch
Chức năng nhận thức Suy giảm và liên quan với mức độ tăng đường
huyết
Trang 221.6 ẢNH HƯỞNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG
Bệnh nhân bị ĐTĐ có nguy cơ bị các biến chứng cấp như hôn mê tăng
áp lức thẩm thấu, nhiễm ceton axit, hạ đường huyết, các biến chứng mạn tínhnhư: bệnh lý võng mạc ĐTĐ gây mù mắt, bệnh thận mạn mà cuối cùng là suythận mạn giai đoạn cuối, các biến chứng thần kinh, biến chứng tắc mạch máu,nhiễm trùng da … hậu quả là làm giảm chất lượng cuộc sống, tăng tỉ lệ bệnhtật và tăng tỉ lệ tử vong trên bệnh nhân ĐTĐ [46], [54], [56]
Chi phí điều trị của bệnh nhân ĐTĐ lớn tuổi là khá cao Theo phân tíchđược thực hiện tại Hoa Kỳ năm 2010, khoảng 59% chi phí điều trị hàng năm
đã được thực hiện cho những người cao tuổi mắc bệnh ĐTĐ Hầu hết các chiphí cho nhập viện, chăm sóc tại nhà và thuốc theo toa Những chi phí này daođộng từ khoảng $ 23900 đến $ 40900 mỗi người, tùy thuộc vào giới tính và
độ tuổi [93] Tất cả những con số dự đoán chi phí dành cho bệnh ĐTĐ vẫncòn thấp hơn thực tế vì chưa kể những chi phí điều trị các biến chứng và tỉ lệmắc bệnh ĐTĐ vẫn còn chưa được phát hiện [27]
Bên cạnh đó, người ta nhận thấy tuổi và giới tính là 2 yếu tố ảnh hưởngđến chi phí dành cho bệnh ĐTĐ với 35% chi phí dành cho nam < 65 tuổi,17% dành cho nữ < 65 tuổi, 30% dành cho nữ > 65 tuổi và 18% dành chonam >65 tuổi Chi phí ước tính dành cho người ĐTĐ vượt xa gấp 2 đến 3 lần
so với những người không bị ĐTĐ và sự giảm năng suất lao động và tỉ lệ tửvong sớm cũng khá cao [27]
1.7 LỢI ÍCH CỦA VIỆC KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT
* Giảm biến chứng
Kiểm soát đường huyết là vấn đề quan trọng trong việc quản lý ĐTĐ.Đường huyết được kiểm soát ổn định gần với mức sinh lý bình thường sẽ làm
Trang 23giảm các biến chứng và tỉ lệ tự vong một cách đáng kể ở cả ĐTĐ típ 1 và típ
Nghiên cứu ADVANCE chọn vào 11140 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 với độtuổi trung bình là 66 Các bệnh nhân được chia thành 2 nhóm, nhóm kiểmsoát tích cực với HbA1C trung bình là 6,5% và nhóm kiểm soát chuẩn vớiHbA1C trung bình là 7,5% Sau 5 năm, nghiên cứu cho thấy tỉ lệ hạ đườnghuyết trong nhóm kiểm soát chuẩn với HbA1C trung bình là 7,5% thấp hơntrong nhóm kiểm soát HbA1C trung bình là 6,5% (p<0,001) [43]
Nghiên cứu ACCORD được tiến hành trên 10251 bệnh nhân ĐTĐ típ 2với độ tuổi trung bình là 62,2 Thời gian trung bình của bệnh ĐTĐ là 10 năm.Nghiên cứu thực hiện nhằm so sánh - nhóm kiểm soát tích cực với mục tiêuHbA1C xuống mức trung bình 6,4% so với trung bình 7,5% ở nhóm kiểmsoát chuẩn- về các biến cố nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tửvong và tử vong do mọi nguyên nhân tim mạch Kết quả nghiên cứu cho thấy
Trang 24mục tiêu HbA1C từ 7,0 đến 7,9% (đạt trung bình 7,5%) an toàn hơn chonhững bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường loại 2 lâu dài và có nguy cơ cao mắcbệnh tim mạch so với HbA1C mục tiêu dưới 6,0% (đạt trung bình 6,4%) [52].
Nghiên cứu của tác giả Currie CJ, Peters JR, Ty Nam A và cộng sự,nghiên cứu trên 48.000 bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường loại 2 tại Anh quốc,tuổi trung bình là 64, với mục tiêu HbA1C từ 7,0-7,9% (trung bình7,5%) Sau thời gian theo dõi trung bình khoảng 4,5 năm, nghiên cứu chothấy mức HbA1C là 7,5% có tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân thấp nhất,HbA1C cao hoặc thấp hơn đều liên quan với gia tăng tử vong chung và cácbiến cố tim mạch [42]
* Giảm chi phí điều trị
Việc đạt các mục tiêu điều trị đã ngăn chặn hay làm chậm sự xuất hiệnbiến chứng và tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ Nhiều nghiên cứu cho thấy chi phíđiều trị biến chứng ĐTĐ chiếm đến 2/3 tổng chi phí điều trị [1], [28], [75].Những biến chứng này làm tăng số lần nhập viện, tăng số ngày điều trị, gây ratàn phế, thậm chí tử vong, vì thế làm tăng chi phí nhập viện và chi phí sửdụng thuốc Chi phí thuốc cho bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng tăng cao rõ rệt
so với bệnh nhân chưa có biến chứng, những biến chứng chính của bệnh đáitháo đường làm tăng chi phí điều trị là: nhiễm ceton acid, bệnh tim mạch vàbệnh mạch máu lớn khác, bệnh thận, mắt, thần kinh [87] Chi phí y tế cũngtăng theo số lượng và mức độ nặng của biến chứng, càng nhiều biến chứng,mức độ càng nặng thì chi phí y tế càng tăng [55], [81], [91]
* Nâng cao chất lượng cuộc sống bệnh nhân đái tháo đường
Khi đạt các mục tiêu điều trị sẽ làm giảm các triệu chứng lâm sàng, đạtđược cân nặng hợp lý, ngăn chặn hay làm chậm sự xuất hiện của các biến
Trang 25chứng, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ĐTĐ (người bệnh
có thể lao động, học tập, giải trí gần như người bình thường [26]
Theo tác giả Rubin R.R [73] việc kiểm soát tốt đường huyết, các biếnchứng của ĐTĐ và các bệnh lý đi kèm làm tăng chất lượng cuộc sống chobệnh nhân
1.8 CHỈ SỐ HBA1C VÀ THEO DÕI KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT
Năm 1969, Rahbar và cộng sự là những người đầu tiên mô tả GlycatedHemogobin (còn được gọi là A1C, hemoglobin A1C, glycohemoglobin hoặcHbA1C) [70] Huyết sắc tố hình thành trong các tế bào hồng cầu mới đi vàotuần hoàn được gắn với lượng glucose tối thiểu Do glucose được tự do thẩmthấu vào các tế bào hồng cầu nên glucose trở nên gắn liền với huyết sắc tố vớitốc độ phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu hiện hành Khoảng 1% hồngcầu bị phá hủy mỗi ngày Nhưng lượng hồng cầu mới hình thành tương đươngvới lượng bị phá hủy Do đó, lượng HbA1C cho biết nồng độ glucose trongmáu trung bình theo tuổi thọ của hồng cầu [64] [47]
Đời sống hồng cầu có thể đến 90-120 ngày, thời gian bán hủy trungbình của hồng cầu là 60 ngày Như thế, khi đo HbA1C có thể biết được mứcđường huyết trung bình của người bệnh trong vòng 2-3 tháng trước khi đo.Nếu người bệnh chỉ kiêng cữ vài ngày trước khi đến khám bệnh, còn nhữngtuần lễ trước ăn uống không kiêng cữ thì đường huyết khi đói ngày khámbệnh có thể thấp nhưng HbA1C vẫn cao Ngoài ra, HbA1C còn liên quan chặtchẽ với đường huyết sau ăn Chỉ số HbA1C cao còn góp phần của mức đườnghuyết sau ăn Nếu chỉ số HbA1C cao mặc dù đường huyết đói ổn định thì phảixem lại đường huyết sau ăn Do đó đo chỉ số HbA1C là một chỉ số kháchquan cho biết sự kiểm đường huyết trong thời gian 2-3 tháng [15]
Trang 26Có nhiều phương pháp được dùng để đo HbA1C Phương pháp phổbiến nhất là sắc ký lỏng cao áp (high-performance liquid chromatography-HPLC) Các xét nghiệm khác gồm phản ứng boronate affinity và phản ứngmiễn dịch [84].
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo HbA1C:
-Giá trị HbA1C bị ảnh hưởng bởi thời gian sống của tế bào hồng cầu
Tế bào hồng cầu thay đổi nhanh chóng làm giá trị HbA1C thấp giả Vấn đềnày có thể xảy ra ở những bệnh nhân thiếu máu tán huyết, bệnh nhân đượcđiều trị sắt, thiếu vitamin B12 hoặc thiếu folate, bệnh nhân được điều trị bằngerythropoietin [65]
-Tùy thuộc vào phương pháp đo, giá trị HbA1C có thể sai lệch ở nhữngbệnh nhân có huyết sắc tố bất thường như huyết sắc tố F (HbF) hoặc huyết sắc
Theo khuyến cáo của Hội Lão Khoa Hoa Kỳ năm 2013, mục tiêu chungHbA1C ở người cao tuổi thường từ 7,5 – 8%; từ 7 – 7,5% nếu có thể đạt được
ở người khỏe mạnh, có ít bệnh đi kèm và tình trạng hoạt động chức năng tốt;mục tiêu từ 8 – 9% ở những người cao tuổi bị nhiều bệnh đi kèm, sức khỏe
Trang 27kém và tuổi thọ thấp và không nên kiểm soát quá mức, có thể có hại nếu hạHbA1C < 6,5% [41].
Theo hướng dẫn của Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF) 2013 cho mục tiêuđường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cao tuổi nhấn mạnh mốt số đặc điểmchính như tính dễ bị tổn thương, hạ đường huyết, nhập viện thường xuyên, rốiloạn chức năng nhận thức và sự suy yếu [50] Đây là hướng dẫn điều trị đầutiên chú ý đặc biệt đến sự hiện diện của sự suy yếu ở người cao tuổi bị bệnhĐTĐ típ 2 có thể có hiện diện đến 25% của các cá nhân ĐTĐ [45]
-Bệnh nhân có hoạt động chức năng độc lập (không hạn chế các hoạtđộng của ADL-Activity of daily living, là những hoạt động sống cơ bản hàngngày giúp một cá thể tồn tại được), không hoặc cần rất ít sự hỗ trợ từ ngườikhác: mục tiêu đường huyết là HbA1C 7 – 7,5%
-Bệnh nhân có hoạt động chức năng phụ thuộc (hạn chế trong các hoạtđộng của ADL), suy yếu, suy giảm nhận thức: mục tiêu đường huyết làHbA1C 7-8%
-Bệnh nhân ở giai đoạn cuối đời: IDF không đặt mục tiêu đường huyết
cụ thể mà chỉ khuyến cáo điều trị để không làm tăng đường huyết có triệuchứng
Theo khuyến cáo của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2015, ở người caotuổi mục tiêu chung trong điều trị bệnh ĐTĐ cần kiểm soát cả tăng huyết áp
và yếu tố nguy cơ, mức đường huyết, tụt huyết áp và những tương tác thuốc
do dùng nhiều loại thuốc khác nhau Bệnh nhân già bị tăng đường huyết dẫntới tình trạng mất nước, giảm thị lực và rối loạn tri giác, do đó làm cho bệnhnhân suy yếu và tăng nguy cơ té ngã Ngoài ra hạ đường huyết do thuốc cóthể gây hậu quả xấu như té ngã gây chấn thương hoặc làm các bệnh lý đi kèm
Trang 28nặng hơn Do đó mục tiêu kiểm soát đường huyết cần tùy theo tình trạng sứckhỏe chung, thời gian sống còn dự kiến [31].
Trong năm 2019, ADA cập nhật hướng dẫn điều trị ĐTĐ cho người lớntuổi và giải quyết một loạt các vấn đề về điều trị bệnh ĐTĐ và các bệnh đikèm thường gặp ở người cao tuổi Các mục tiêu HbA1C được thiết lập dựatrên đặc điểm bệnh nhân Ở những bệnh nhân khỏe mạnh với vài bệnh mạntính, tình trạng chức năng và nhận thức tốt mức mục tiêu HbA1C là <7,5%.Trong khi những người mắc nhiều bệnh cùng tồn tại, suy giảm nhận thứchoặc phụ thuộc chức năng nên mục tiêu HbA1C ít nghiêm ngặt hơn (<8%-8,5%) [34]
Năm 2017, Bộ Y Tế Việt Nam ban hành tài liệu chuyên môn hướngdẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ típ 2 có nêu lên mục tiêu kiểm soát đườnghuyết ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi
Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm soát đường huyết ở người cao tuổi [23]
Trang 291.10 TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.10.1 Trên thế giới
Nghiên cứu của Hu H và CS trên 3070 công nhân bị ĐTĐ từ 20-69 tuổitrong các nhà máy lớn tại Nhật Bản (2016), thì tỉ lệ đạt HbA1C < 7% là44,9% Trong khi ở nhóm tuổi 60-69% gồm 731 bệnh nhân: HbA1C là 52,3
Tại Mỹ, giai đoạn 1988-1994, 1999-2002, 2003-2006, 2007-2010, tỉ kệkiểm soát HbA1C ở bệnh nhân ĐTĐ ≥ 65 lần lượt là 45,6%, 46,6%, 67,3%,58% [74], [82]
Nghiên cứu ở Thái Lan (2007) ở các trung tâm y tế cơ sở cho tỉ lệ bệnhnhân ĐTĐ típ 2 cao tuổi đạt mục tiêu HbA1C < 7% đạt 49,6% [67]
Nghiên cứu ở tuyến y tế cơ sở của Trung Quốc (2009) ghi nhận có48,9% bệnh nhân người cao tuổi mắc ĐTĐ típ 2 đạt mục tiêu HbA1C <7%[38]
Trang 301.10.2 Tại Việt Nam
Bảng 1.4 Các nghiên cứu về kiểm soát đường huyết tại Việt Nam
(%)
Đạt
tỉ lệ (%)
Tài liệu
Trần ThịTrúc Linh 2007
Phòng khám Nội TiếtTrung tâm chẩn đoán
Y khoa TP HCM, BVNhân Dân 115
376 ≤ 7,5 54,8 [17]
Trần ThịThanh Huyền 2011
Phòng khám quản lýbệnh nhân ĐTĐ BVLão Khoa TrungƯơng
207 ≤ 7,5 83,2 [10]
Đinh NgôTất Thắng 2014
Khoa khám bệnh BVXanh Pôn 550 ≤ 7,5 65,1 [14]Nguyễn Văn
Phòng khám LãoKhoa BV Đa KhoaLong Thành
340 < 7 42,1 [25]
Trang 311.11 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỤC TIÊU KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT
Trong một nghiên cứu thực hiện tại Mỹ vào năm 2012, nghiên cứu tỉ lệkiểm soát đường huyết và các yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyếtkém ở người Mỹ gốc Mexico từ 75 tuổi trở lên mắc bệnh ĐTĐ Qua phântích hồi quy logistic đa biến cho thấy các yếu tố sau đây liên quan đến kiểmsoát đường huyết kém: đi học dưới 8 năm, hút thuốc, béo phì, thời gian mắcbệnh lâu hơn, và có biến chứng mạch máu lớn [60]
Trong nghiên cứu T2DM QUERI nhóm tác giả Canada cho thấy một sốyếu tố liên quan đến kết quả điều trị đạt mục tiêu HbA1C là: tuổi, BMI, thờigian mắc bệnh, tập luyện thể dục, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp Nghiêncứu cho thấy tuổi càng trẻ, BMI càng lớn, thời gian mắc bệnh càng lâu, lốisống ít vận động, rối loạn lipid máu càng nhiều, huyết áp càng cao chính lànhững yếu tố liên quan đến đạt mục tiêu HbA1C [83]
Một nghiên cứu ở các trung tâm chăm sóc chính ở Tây Ban Nha đánhgiá các yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết Các phân tích hồi quylogistic được thực hiện để xác định các yếu tố liên quan đến kiểm soát đườnghuyết cho thấy chỉ số khối cơ thể (BMI) cao và tuân thủ kém là có liên quanđến kiểm soát HbA1C kém (p < 0,05) Trong quá trình quản lý bệnh ĐTĐ cácbác sĩ và bệnh nhân nên cố gắng cải thiện sự tuân thủ và hạ thấp BMI, điềunày có thể dẫn đến kiểm soát đường huyết tốt hơn [66]
Nghiên cứu ở Trung Quốc năm 2009, so sánh một số yếu tố giữa hainhóm kiểm soát đường huyết tốt và kiểm soát đường huyết kém So với nhómkiểm soát đường huyết kém, nhóm kiểm soát tốt có tuổi đời trẻ (p < 0,001),thời gian mắc bệnh ĐTĐ ngắn (p < 0,001), tự theo dõi đường huyết nhiều hơn(P = 0,043), tham gia giáo dục thường xuyên (p=0,02) [39]
Trang 32Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Có thể trả lời các câu hỏi phỏng vấn
- Bệnh nhân có hoạt động chức năng độc lập
- Đồng ý tham gia nghiên cứu và ký tên vào bảng đồng thuận tham gia
Trang 332.4 Tiêu chuẩn loại trừ
Có một trong các tiêu chuẩn sau:
- Bệnh nhân < 60 tuổi
- Bệnh nhân đang có bệnh lý cấp tính
- Bệnh nhân có bệnh lý Hemoglobin, bệnh lý làm thiếu máu
- Bệnh nhân không đồng ý hoặc không thể tham gia vào nghiên cứu
2.5 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu đƣợc ƣớc lƣợng dựa theo công thức:
2 2 /
d
P xP
Z: trị số từ phân phối chuẩn
: xác suất sai lầm loại I
P: xác xuất đạt mục tiêu HbA1Cd: độ chính xác mong muốn
* Với Z=1,96
P= 65,1% ( tỉ lệ đạt đƣợc mục tiêu HbA1C ≤ 7,5% ở bệnhnhân ĐTĐ típ 2 cao tuổi tại phòng khám Nội bệnh viện Xanh Pôntrong nghiên cứu của tác giả Hoàng Minh Khoa [14])
d = 0,05Vậy n ≥ 349 bệnh nhân
2.6 Cách chọn mẫu
Cách chọn mẫu thuận tiện, lấy tất cả bệnh nhân đến khám thỏa tiêu chíđƣa vào trong thời gian nghiên cứu
Trang 34- Với hai giá trị: nam và nữ.
2.7.3 Thời gian phát hiện ĐTĐ típ 2
- Là biến số định tính (biến danh định)
- Được chia thành hai nhóm sau:
Trí óc (cán bộ viên chức, nhân viên văn phòng, hưu trí)
Tay chân (công nhân, nông dân, buôn bán, nội trợ)
2.7.5 Trình độ học vấn
- Là biến định tính (biến thứ bậc) gồm các giá trị
Mù chữ: Không biết đọc biết viết
< Đại học (cấp 1, cấp 2, cấp 3, trung học và cao đẳng)
Trang 35 Đại học và trên đại học
2.7.6 Sử dụng bảo hiểm y tế khi khám bệnh
Có: gồm cha, mẹ, anh chị em ruột
Không: Không có người ĐTĐ
2.7.8 Chiều cao
- Là biến số định lượng
- Tất cả bệnh nhân tham gia nghiên cứu được đo cùng 1 thước đo tạiphòng khám trong thời gian nghiêu cứu Bệnh nhân không mang dàydép, đứng thẳng, tựa lưng và tường sao cho gáy, lưng, mông, gót châncùng chạm vào tường Kéo thước đo thẳng đứng đến hết tầm, sau đókép từ từ xuống đến khi chạm đỉnh đầu, đọc kết quả trên vạch thước đo
- Tính bằng đơn vị cm, chiều cao được làm tròn phần thập phân mỗi 0,5cm
2.7.9 Cân nặng
- Là biến số định lượng
- Tất cả bệnh nhân tham gia nghiên cứu được cân bằng 1 loại cân tạiphòng khám trong quá trình nghiên cứu Bệnh nhân không mang dàydép và các vật nặng như điện thoại, ví đựng tiền, áo khoác,…
- Tính bằng đơn vị kilogram, lấy một số lẽ
Trang 362.7.10 Chỉ số khối cơ thể (BMI)
Bảng 2.1 Phân độ BMI theo khuyến cáo cho người châu Á
- Bệnh nhân gọi là tăng HA khi:
HA tâm thu 140 mmHg và/hoặc HA tâm trương 90 mmHg, hoặc
Bệnh nhân đang phải điều trị thuốc hạ HA
- Mục tiêu về huyết áp là biến định tính, theo khuyến cáo của ADA 2020
về mục tiêu THA ở người cao tuổi mắc ĐTĐ [35] gồm các giá trị
Huyết áp < 140/90 mmHg: đạt mục tiêu huyết áp
Huyết áp ≥ 140/90 mmHg: không đạt mục tiêu huyết áp
2.7.12 HbA1C (Nồng độ hemoglobin A1C)
- Là biến định lượng, kết quả là % tổng lượng hemoglobin trong máu
Trang 37- Sử dụng máy Variant II, BioRad ADAM A1C, Arkray với phươngpháp sắc ký lòng cao áp HPLC.
- Đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết dựa theo HbA1C trong lầnđược phỏng vấn
- Theo ADA 2020, mục tiêu HbA1C được thiết lập dựa trên đặc điểmbệnh nhân Ở những bệnh nhân khỏe mạnh với vài bệnh mạn tính, tìnhtrạng chức năng và nhận thức tốt, mức mục tiêu HbA1C là <7,5% Do
đó, trong nghiên cứu này, đối tượng bệnh nhân hoạt động chức năngđộc lập nên kiểm soát đường huyết qua chỉ số HbA1C đạt mục tiêuđiều trị là < 7,5% [35], [51]
- Mục tiêu về HbA1C: là biến định tính
HbA1C < 7,5%: đạt mục tiêu
HbA1C ≥ 7,5%: chưa đạt mục tiêu
2.7.13 Đường huyết lúc đói
- Là biến định lượng, liên tục
- Mục tiêu về đường huyết lúc đói là biến định tính, có các mức:
Đường huyết từ 5,0 đến 7,2 mmol/l (90-130 mg/dl): đạt mục tiêu
Đường huyết > 7,2 mmol/l (130 mg/dl) hoặc <5,0 mmol/l (90mg/dL): chưa đạt mục tiêu
Trang 382.4.1 Công cụ nghiên cứu
Dùng bảng thu thấp số liệu để phỏng vấn họ tên, tuổi, giới, nghềnghiệp, trình độ học vấn, trực hệ có người mắc ĐTĐ, thời gian phát hiệnĐTĐ, sử dụng bảo hiểm y tế
Trước khi phỏng vấn, người phỏng vấn giải thích và bệnh nhân đồng ý
ký tên vào bảng đồng ý tham gia nghiên cứu Sau khi phỏng vấn theo bảng sốliệu, người phỏng vấn tiến hành đo lường một số chỉ số: chiều cao, cân năng,huyết áp cánh tay
2.4 Xử lý và phân tích số liệu:
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để phân tích
Đối với biến định lượng, xác định có phân phối chuẩn bằng phép kiểmKolmogorov – Smirnov
Trang 39Các biến định lượng được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệchchuẩn nếu có phân phối chuẩn và dưới dạng trung vị hoặc tứ phân vị nếu cóphân phối không chuẩn.
Các biến định tính, biến danh định được trình bày dưới dạng tần số (tỉ
Khảo sát mối liên quan giữa đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết và cácyếu tố bằng phương pháp hồi quy logistic đa biến
Có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 KTC 95% có ý nghĩa thống kê khikhông chứa số 1
2.5 Vấn đề Y Đức:
Đây là nghiên cứu quan sát, các thăm khám và xét nghiệm là thườngqui theo hướng dẫn để kiểm soát đường huyết cho người bệnh và được ngườibệnh tự nguyện tham gia, nên nghiên cứu này không vi phạm Y Đức
Đề tài nghiên cứu được hội đồng y đức của trường đại học Y DượcThành Phố Hồ Chí Minh thông qua
2.6 Giá trị ứng dụng
2.6.1 Giá trị chuyên môn
Biết được tỉ lệ kiểm soát đường huyết, từ đó định hướng được việckiểm soát điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cao tuổi
2.6.2 Giá trị kinh tế
Kiểm soát tốt sẽ giảm nhập viện, giảm biến chứng
Trang 40Giảm chi phí do nhập viện.
Giảm chi phí do điều trị biến chứng
Giúp người bệnh sống khỏe, hạn chế biến chứng để tham gia tất cả cáchoạt động xã hội