Vì vậy, đề tài “Khảo sát biến thiên tần số tim hi nh áp huyệt Tâm ở ngườitrưởng thành” được đặt ra với mục tiêu đánh giá việc s dụng hạt dán loa tai tại huyệtTâm có ảnh hưởng đến hệ thần
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN THỊ QUẾ CHI
KHẢO SÁT BIẾN THIÊN TẦN SỐ TIM
KHI NHĨ ÁP HUYỆT TÂM
Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN THỊ QUẾ CHI
KHẢO SÁT BIẾN THIÊN TẦN SỐ TIM
KHI NHĨ ÁP HUYỆT TÂM
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng và lòng tri ân sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS
TS Trịnh Thị Diệu Thường – Trưởng khoa Y học cổ truyền, Đại học Y DượcThành phố Hồ Chí Minh, người Thầy luôn tận tâm, tận tụy hướng dẫn, giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học và thực hiện đề tài luận văn
Tôi xin kính cảm ơn Ban giám hiệu Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh,kính cảm ơn Ban chủ nhiệm cùng Quý Thầy Cô khoa Y học cổ truyền – Đại học YDược Thành phố Hồ Chí Minh đã cho tôi một môi trường học tập chuyên nghiệp,chất lượng và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong những năm tháng học tập tạiĐại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô trong Hội đồng khoa học, Hội đồng Yđức và Hội đồng bình luận văn; cảm ơn Quý Thầy Cô đã cho tôi những lời góp ýquý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn chặt chẽ và khoa học hơn
Tôi thật tâm cảm ơn Gia đình, Anh, Chị, Bạn bè đồng nghiệp; cảm ơn tất cảmọi người đã luôn yêu thương, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.Tôi xin chân thành cảm ơn
Học viên
Nguyễn Thị Quế Chi
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 08 năm 2020
Người viết báo cáo
Nguyễn Thị Quế Chi
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Biến thiên tần số tim 4
.2 Liệu pháp loa tai 12
Các công trình nghiên cứu liên quan đề tài 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2 Thiết ế nghiên cứu 25
2.2 Đối tượng nghiên cứu 25
2 Địa đi m nghiên cứu 29
2.4 Thời gian nghiên cứu 29
2 Định ngh a iến số 29
2 Phương pháp tiến hành 30
2 Phân t ch và x l số liệu 32
2.8 Vấn đề y đức 33
2.9 Tri n vọng và hướng phát tri n đề tài 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
Đặc đi m dân số nghiên cứu 35
3.2 Tần số tim hi nh áp huyệt Tâm 37
3.3 Biến thiên tần số tim và thành phần biến thiên tần số tim hi nh áp huyệt Tâm 40
3.4 Biến cố không mong muốn hi nh áp huyệt Tâm 56
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 57
4.1 Bàn luận về đặc đi m dân số nghiên cứu 57
4.2 Bàn luận về mô hình nghiên cứu 57
4.3 Tần số tim hi nh áp huyệt Tâm 58
Trang 64.4 Biến thiên tần số tim và thành phần biến thiên tần số tim hi nh áp huyệt Tâm 61
4.5 Biến cố không mong muốn hi nh áp huyệt Tâm 72
4.6 Hạn chế của đề tài 72
4 Đi m mới và đóng góp của đề tài 73
KẾT LUẬN 74
KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HRF Heart rate fragmentation Phân mảnh tần số timHRV Heart rate variability Biến thiên tần số tim
NN Normal to normal RR Khoảng nhịp tim ình thườngNN50 NN intervals > 50 ms Số khoảng nhịp tim bình
thường liền kề lớn hơn 0mili giây
pNN50 percent NN intervals > 50
ms
Số khoảng nhịp tim bìnhthường liền kề lớn hơn 0mili giây
PPG Photoplethysmography Cảm biến quang xúc tácRMSSD Root Mean Square of the
Successive Differences
Căn ậc hai ình phươngtrung bình các khác biệt giữacác nhịp tim liền kề
arrhythmia
Loạn nhịp xoang hô hấp
SDANN Standard deviation of the
average normal to normal
Độ lệch chuẩn của cáckhoảng nhịp tim ình thườngSDNN Standard deviation of
normal to normal
Độ lệch chuẩn trung bình củacác khoảng nhịp tim bìnhthường 5 phút
Trang 8tVNS Transcutaneous vagus nerve
stimulation
Kích thích thần kinh phế vị
VNS Vagus nerve stimulation Kích thích thần kinh phế vị
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách phân bố đối tượng nghiên cứu vào hai nhóm 26
Bảng Đặc đi m về giới tính và tuổi của đối tượng tham gia nghiên cứu 35
Bảng 2 Đặc đi m giá trị nền của đối tượng tham gia nghiên cứu 36
Bảng 3.3 Tần số tim từng giai đoạn của hai nhóm 37
Bảng 3.4 Giá trị p so sánh tần số tim giữa các giai đoạn trong từng nhóm 38
Bảng 3.5 Giá trị p so sánh tần số tim giữa các giai đoạn giữa hai nhóm 39
Bảng 3.6 Biến thiên tần số tim từng giai đoạn của hai nhóm 40
Bảng 3.7 Giá trị p so sánh biến thiên tần số tim giữa các giai đoạn trong từng nhóm 41
Bảng 3.8 Giá trị p so sánh biến thiên tần số tim giữa các giai đoạn giữa hai nhóm 42
Bảng 3.9 SDNN từng giai đoạn của hai nhóm 44
Bảng 3.10 Giá trị p so sánh SDNN giữa các giai đoạn trong từng nhóm 45
Bảng 3.11 Giá trị p so sánh SDNN giữa các giai đoạn giữa hai nhóm 46
Bảng 3.12 RMSSD từng giai đoạn của hai nhóm 46
Bảng 3.13 Giá trị p so sánh RMSSD giữa các giai đoạn trong từng nhóm 47
Bảng 3.14 Giá tri p so sánh RMSSD giữa các giai đoạn giữa hai nhóm 48
Bảng 3.15 LF từng giai đoạn của hai nhóm 49
Bảng 3.16 Giá trị p so sánh LF giữa các giai đoạn trong từng nhóm 49
Bảng 3.17 Giá trị p so sánh LF giữa các giai đoạn giữa hai nhóm 50
Bảng 3.18 HF từng giai đoạn của hai nhóm 51
Bảng 3.19 Giá trị p so sánh HF giữa các giai đoạn trong từng nhóm 52
Trang 10Bảng 3.20 Giá trị p so sánh HF giữa các giai đoạn giữa hai nhóm 53
Bảng 3.21 Tỷ số LF/HF từng giai đoạn của hai nhóm 53
Bảng 3.22 Giá trị p so sánh LF/HF giữa các giai đoạn trong từng nhóm 54
Bảng 3.23 Giá trị p so sánh LF/HF giữa các giai đoạn giữa hai nhóm 55
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Bi u đồ 3.1 Tần số tim từng giai đoạn ở nhóm can thiệp 40
Bi u đồ 3.2 Tần số tim từng giai đoạn ở nhóm chứng 40
Bi u đồ 3.3 Biến thiên tần số tim từng giai đoạn ở nhóm can thiệp 43
Bi u đồ 3.4 Biến thiên tần số tim từng giai đoạn ở nhóm chứng 44
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình Sơ đồ phân bố thần kinh ở loa tai 13
Hình 2.1 Hạt dán vương ất lưu hành 30
Hình 2.2 Thiết bị Kyto HRM 2511B 30
Hình 2 Các giai đoạn tiến hành nghiên cứu 32
Trang 13MỞ ĐẦU
Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân chính gây t vong dân số
chiếm 30% trong tất cả các trường hợp [42] Bên cạnh các yếu tố nguy cơ ch nhnhư tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, thói quen hút thuốc lá rốiloạn chức năng tự chủ của tim c ng là một yếu tố nguy cơ liên quan đến sự pháttri n các bệnh tim mạch và được đo lường không xâm lấn thông qua đánh giá iếnthiên tần số tim (Heart rate variability – HRV) [53]
HRV đề cập đến sự chênh lệch giữa các hoảng sóng RR liên tục được tríchxuất từ tín hiệu điện tâm đồ – khoảng cách thời gian giữa các sóng R trong tín hiệuđiện tâm đồ được ký hiệu là các khoảng RR [24] Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằnggiá trị HRV thấp mạn t nh có liên quan đến đột t do tim, trầm cảm, ệnh thần kinhđái tháo đường [43], [103], [119] Do đó, tác động cải thiện HRV góp phần cảithiện các ệnh lý trên
Các tiêu chuẩn đo lường HRV đã được phát tri n bởi Hiệp hội Tim mạch châu
Âu (ESC) cùng Hiệp hội nhịp tim và điện sinh lý học Bắc Mỹ (NASPE) vào năm
1996 và trở thành tiêu chuẩn đo lường phổ biến cho đến ngày nay Trong đó, haiphương pháp đo miền thời gian và miền tần số với các thành phần HRV được ápdụng phổ biến trong nhiều nghiên cứu về HRV [25], [35], [62], [73], [89] Thôngqua các thành phần HRV có th đánh giá hoạt động giao cảm và phó giao cảm trêntim
Theo Y học cổ truyền, châm cứu các vùng phân bố thần kinh phế vị ở taithuộc hệ thần kinh tự chủ là phương pháp tác động đến HRV bằng cơ chế tăng hoạtphó giao cảm, góp phần tăng HRV theo chiều hướng có lợi [81] Trong đó vùngxoắn tai được xem là nơi tập trung nhiều thần kinh phế vị ở tai nhất, tương ứng vớihuyệt Tâm trong châm cứu [36], hứa hẹn mang đến hiệu quả tác dụng cao, ít rủi ro,
Trang 14đặc biệt là loa tai bên trái [67], [86] Song, đề tài nghiên cứu tác dụng trên HRV khi
ch th ch đơn độc huyệt Tâm ở tai còn hạn chế và các nghiên cứu này tác động lênhuyệt thông qua kim châm [35], hiện chưa có nghiên cứu s dụng hạt dán loa tai –một phương pháp tác động lên huyệt ằng lực, hông s dụng im châm và ngườibệnh có th tự kích thích huyệt
Vì vậy, đề tài “Khảo sát biến thiên tần số tim hi nh áp huyệt Tâm ở ngườitrưởng thành” được đặt ra với mục tiêu đánh giá việc s dụng hạt dán loa tai tại huyệtTâm có ảnh hưởng đến hệ thần kinh tự chủ thông qua giá trị HRV, cùng các chỉ số đo ằngphương miền thời gian và miền tần số có sự thay đổi nào trong quá trình nh áp hayhông? Đồng thời khảo sát những biến cố không mong muốn hi nh áp huyệt Tâm.Nghiên cứu sẽ là tiền đề cho việc s dụng nh áp loa tai cải thiện HRV điều trị các bệnh lýliên quan trong những nghiên cứu về sau
Trang 15MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Khảo sát iến thiên tần số tim hi nh áp huyệt Tâm ở người trưởng thành
MỤC TIÊU CỤ THỂ:
1 Khảo sát iến thiên tần số tim hi nh áp huyệt Tâm ở người trưởng thành
2 Khảo sát các thành phần iến thiên tần số tim hi nh áp huyệt Tâm ởngười trưởng thành theo phương pháp đo miền thời gian
3 Khảo sát các thành phần iến thiên tần số tim hi nh áp huyệt Tâm ởngười trưởng thành theo phương pháp đo miền tần số
4 Khảo sát biến cố không mong muốn khi thực hiện nh áp huyệt Tâm
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Biến thiên tần số tim
1.1.1 Đị
Khoảng thời gian giữa hai nhịp tim liên tiếp được gọi là khoảng thời gian tim,thời gian không giống nhau tạo ra iến thiên tần số tim (Heart rate variability –HRV) [9] HRV được đo ằng mili giây (ms) [32]
Các thuật ngữ hác được s dụng đ chỉ iến thiên tần số tim như iến thiênchu ỳ tim, iến thiên độ dài chu ỳ, độ iến thiên RR (trong đó R là một đi mtương ứng với đỉnh phức bộ QRS trên điện tâm đồ (ECG) và RR là khoảng giữa Rliên tiếp) nhầm nhấn mạnh HRV là hoảng thời gian chênh lệch giữa các nhịp tim,hông phải là nhịp tim [20] Tuy nhiên, những thuật ngữ này hông được chấpthuận rộng rãi như iến thiên tần số tim, do đó chúng tôi s dụng thuật ngữ iếnthiên tần số tim trong đề tài này
1.1.2 Tác động của hệ thần kinh tự chủ lên biến thiên tần số tim
Đ hi u HRV, trước tiên cần hi u hệ thống thần kinh tự chủ Hệ thống thầnkinh tự chủ điều chỉnh các nhiệm vụ quan trọng trong cơ th bao gồm tần số tim,tần số hô hấp và tiêu hóa Hệ thống thần kinh tự chủ có hai thành phần là nhánhgiao cảm và phó giao cảm
1.1.2.1 Hệ phó giao cảm
Hoạt động phó giao cảm chiếm ưu thế khi nghỉ ngơi, với tần số tim trung ìnhlần phút Tốc độ này chậm hơn đáng so với tốc độ nội tại của nút xoang,khoảng 100 lần/phút Tác dụng rõ ràng nhất của hoạt động phó giao cảm trên tim làlàm giảm tần số tim [91]
Dây thần kinh phế vị là dây thần kinh chính cho hệ thống phó giao cảm, ảnhhưởng đến hệ thống thần kinh tim nội tại [105] Khi tác động đến dây thần inh
Trang 17phế vị sẽ ch hoạt giải phóng acetylcholine, các thụ th muscarinic (chủ yếu là M2)làm giảm tốc độ kh cực tự phát trong nút xoang từ đó làm giảm tần số tim Thờigian đáp ứng của nút xoang với ch th ch phó giao cảm rất ngắn vì nút xoang rấtgiàu acetylcholine, đồng thời acetylcholine ị hủy phân nhanh chóng, vì vậy ch
th ch phó giao cảm dẫn đến một phản ứng xảy ra tức thời trong chu kỳ tim Sau khichấm dứt ch th ch phó giao cảm, tần số tim nhanh chóng trở lại mức trước đó
Qua đó cho thấy khi nhánh phó giao cảm được kích thích, tần số tim sẽ giảm,tạo thêm khoảng trống cho sự thay đổi giữa các nhịp tim liên tiếp có th dẫn đếnHRV cao hơn [79]
HRV là một yếu tố rủi ro đối với một loạt các bệnh lý và tỷ lệ t vong cao Giátrị HRV thấp có khả năng tiên lượng bệnh vì vậy nhiều nghiên cứu về mối tươngquan và hậu quả khi HRV thấp đang nở rộ HRV thấp được cho là có hại cho sứckhỏe hi nó được duy trì trong thời gian dài [131] Việc giảm HRV được cho làgiảm hoạt động hệ phó giao cảm [108], do vậy muốn cải thiện HRV có th làm giatăng hoạt động phó giao cảm
Tuy nhiên, một số t trường hợp HRV thấp không phải lúc nào c ng xấu Trênthực tế, việc giảm cấp tính HRV có th thuận lợi hi sau đó HRV hồi phục về mứcình thường C ng như, HRV cao hông phải lúc nào c ng tốt, nhiều bệnh ảnh
Trang 18hưởng đến HRV và có khả năng làm tăng giá trị này Khi bất thường dẫn truyền timgây tăng HRV, điều này liên quan đến tăng nguy cơ t vong, đặc biệt ở người caotuổi [111] HRV phản ánh khả năng tự điều chỉnh, thích nghi hoặc phục hồi của cơ
th Một chỉ số HRV tốt luôn thay đổi và đáp ứng linh hoạt [133]
1.1.3 P á đ
Các tiêu chuẩn đo lường HRV được phát tri n bởi Hiệp hội Tim mạch châu
Âu (ESC) cùng Hiệp hội nhịp tim và điện sinh lý học Bắc Mỹ (NASPE) vào năm
1996, cập nhật năm 20 [30], [102] Hai phương pháp đo được s dụng nhiềunhất là miền thời gian và miền tần số được đo tùy vào các ản ghi 24 giờ hoặc bảnghi ngắn hạn như 0 phút, phút hoặc cực ngắn 60 giây, 30 giây
1.1.3.1.
Phương pháp miền thời gian nhằm phân t ch đo lường sự thay đổi nhịp timtheo thời gian hoặc khoảng thời gian giữa các chu kỳ tim ình thường liên tiếp Đâyđược xem là phương pháp đơn giản nhất đ đo HRV [11], [63] Trong một bản ghiđiện tâm đồ liên tục, từng phức bộ QRS được ghi lại, hoảng giữa các phức bộ QRSliền kề dẫn đến kh cực nút xoang được xem là hoảng nhịp tim ình thường, gọi làhoảng NN, đơn vị đo mili giây (ms) [30]
Biến đơn giản nhất đ t nh toán là độ lệch chuẩn của các khoảng NN, gọi làSDNN (Standard deviation of NN), đơn vị đo mili giây (ms) SDNN có th thuđược qua các ản ghi điện tâm đồ trong hoảng thời gian 24 giờ hoặc thời gian đongắn thường là 5 phút [78]
SDANN (Standard deviation of the average NN) đơn vị đo mili giây, là độlệch chuẩn của khoảng NN trung bình cho tất cả các khoảng thời gian 5 phút trong
24 giờ ghi điện tâm đồ liên tục SDANN không có ý ngh a trong ản ghi điện tâm
đồ ngắn hạn [30]
NN 0 là số hoảng NN liền ề hác nhau hơn 0 ms, yêu cầu ản ghi hơn 2phút [30]
Trang 19pNN50 (percent NN intervals > 50 ms) là tỷ lệ phần trăm các hoảng NN liên
ề hác nhau hơn 0 ms, yêu cầu ản ghi hơn 2 phút [30].RMSSD đơn vị đo mili giây, là căn ậc hai của ình phương trung ình cáckhác biệt giữa các khoảng NN liên tiếp, về cơ ản là giá trị trung bình tuyệt đối của
sự thay đổi trong khoảng thời gian NN giữa các nhịp tim [30]
1.1.3.2 n tần số
Phân tích miền tần số mô tả các dao động của tín hiệu nhịp tim ở các tần sốkhác nhau Các khoảng NN riêng lẻ được lưu trữ trong máy t nh, sau đó chuy nthành các dải có phổ tần số hác nhau Quá trình này tương tự như phân tách âmthanh của một dàn nhạc giao hưởng vào khuông nhạc Kết quả thu được biến đổitheo Hertz (Hz) bằng cách chia cho độ dài khoảng thời gian NN trung bình Phổ tần
số ao gồm từ 0 đến 0, Hz được phân thành bốn dải:
a) Dải tần số cao (HF)
Dải tần số cao (High frequency – HF) có tần số 0,15-0,4 Hz, được ghi theoquy ước trong khoảng thời gian tối thi u phút HF được chứng minh chịu sự điều
h a của hệ phó giao cảm cùng hoạt động của nhịp xoang hô hấp (Respiratory sinusarrhythmia – RSA) HF có tương quan với các chỉ số biện pháp miền thời gianpNN50 và RMSSD, nhất là trong các bản ghi 24 giờ [30]
Trang 20Tỷ số LF HF được cho là phản ánh sự cân bằng của hoạt động giao cảm và đốigiao cảm hi các điều kiện đo được ki m soát [105] Tỷ số này hiện vẫn chưa đạtđược sự đồng thuận [15], [40], [71].
c) Dải tần số rất thấp (VLF)
Dải tần số rất thấp (Very low frrequency – VLF) có tần số 0,003-0,04 Hz yêucầu thời gian ghi ít nhất phút, nhưng tốt nhất là 24 giờ [13], [104] VLF có liênquan đến tỷ lệ t vong do nhiều nguyên nhân và được xem là nền tảng cho việcđánh giá sức hỏe [105]
d) Dải tần số cực thấp (ULF)
Dải tần số cực thấp (Ultralow frequency – ULF) có tần số < 0,003 Hz yêu cầuthời gian ghi ít nhất 24 giờ, tương quan cao với chỉ số miền thời gian SDANN Hiệnnay chưa có sự đồng thuận về cơ chế tạo ra ULF [104]
1.1.4 Theo dõi biến thiên tần số tim bằng công nghệ cảm biến quang xúc tác
Bên cạnh ECG được s dụng như tiêu chuẩn vàng đ đo HRV, ngày nay với
sự phát tri n khoa học công nghệ, nhiều phương pháp mới ra đời cho ph p đo HRVnhư phương pháp cảm biến quang xúc tác thông qua các thiết bị điện thoại thôngminh, đồng hồ, dây đeo tai, ngực hoặc cổ tay Điều này cho phép theo dõi HRV mộtcách thuận tiện hơn cùng chi ph thấp hơn [108]
Cảm biến quang xúc tác – Photoplethysmography (PPG) là một kỹ thuậtquang học phát hiện những thay đổi lưu lượng máu trong vi mạch dưới bề mặt da
[8] Các thiết bị này có một bộ phận LED nằm ên dưới, các chu kỳ sóng khác biệtcủa ánh sáng từ những bộ phận phát quang sẽ tương tác với d ng máu ên dưới theochu kỳ tâm trương, tâm thu của tim Khi nguồn ánh sáng đó ị khúc xạ hoặc phảnchiếu từ dòng máu, một bộ phận cảm ứng khác sẽ thu nhận thông tin đó Dữ liệunày được x lý qua một ph p t nh đặc biệt đ cho ra các thông số dễ hi u [12]
Trang 21Ngày càng có nhiều nghiên cứu chứng minh độ tin cậy của phương pháp PPGtương đương ECG với hệ số tương quan cao [12], [38], [94] Trong hi ECG đóngvai trò là tiêu chuẩn vàng thì các thiết bị s dụng công nghệ PPG đang là xu thếhiện nay.
1.1.5 Yế ố ả ở ến thiên tần số tim
1.1.5.1 Yếu tố k ô y đổ đ ợc
a) T i
Những nghiên cứu gần đây cho thấy lão hóa có liên quan đến việc giảm dần
kỷ thứ hai đến thứ năm trong cuộc đời con người, sau đó chậm lại Sự thay đổiHRV dễ thấy từ sau thập kỷ thứ ba [145]
b) Gi i
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nam giới thường có HRV thấp hơn nữ giớitrong cùng độ tuổi và th hiện xu hướng hoạt động thần inh giao cảm mạnh hơnphó giao cảm so với nữ giới [118], [134] Theo Voss A cùng cộng sự, thay đổi liênquan đến giới tính trong HRV giảm dần ở độ tuổi 0, điều này được giải thích liênquan các hormon nội tiết tố dẫn đến hoạt động giao cảm cao hơn phó giao cảm ởnam giới và ngược lại ở nữ giới [134]
c) Di truyền
Các tài liệu quan sát ảnh hưởng của di truyền đến HRV là tương đối hạn chế.Một vài nghiên cứu đã được thực hiện đ ki m tra khả năng di truyền của HRV vàkết quả đã làm nổi bật sự đóng góp của di truyền học trong hoạt động hệ thần kinh
tự chủ ảnh hưởng đến HRV [41], [70], [135] Khả năng di truyền dường như làmột yếu tố được t nh đến khi phân tích HRV, mối quan hệ này cần được làm rõthêm và nghiên cứu trong tương lai
Trang 221.1.5.2 Bệnh lý và tình trạ c địa
a) Tim mạch
Đ có th phát hiện bệnh tim mạch cùng nguyên nhân của chúng, một số nhómnghiên cứu đã s dụng HRV như một chỉ báo bệnh tim mạch [32] Nhiều nghiêncứu đã xác nhận HRV giảm là một chỉ số của bệnh tim mạch [39], [56], [60],
b) Nội tiết
Trên bệnh nhân đái tháo đường, HRV giảm có giá trị tiên đoán ệnh lý thầninh tự chủ [132], thần kinh ngoại biên và liên quan nghịch đảo với nồng độ đườnghuyết [23] HRV c n cho thấy có hả năng dự áo nguy cơ mắc ệnh đái tháođường, theo nghiên cứu của Rosangela A H nguy cơ mắc ệnh đái tháo đường sau
4, năm cao hơn 4 so với người ình thường nếu HRV thấp mạn tính [54].Đối với bệnh lý tuyến giáp, đã có áo cáo rằng phương pháp điều trị s dụngThyroxin cho bệnh ung thư i u mô có th làm giảm đáng HRV [107], gần đâykết quả này c ng ghi nhận trên bệnh nhân suy giáp [20]
c) Bệnh tâm thần kinh
Theo sinh lý học, tồn tại nhiều kết nối thần kinh giữa tim và não Nếu mộttrong những cấu trúc não bị ảnh hưởng, HRV c ng sẽ bị ảnh hưởng Trên thực tế,các rối loạn thần kinh liên quan tổn thương não có liên quan đến giảm HRV như hộichứng Parkinson, thoái hóa thần kinh dạng bột, đa xơ cứng thần kinh, hội chứngShy-Drager, hội chứng Guillain-Barre [128]
Một bệnh lý tâm thần kinh chiếm tỷ lệ ngày càng cao đó là trầm cảm Nhiềunghiên cứu đã chứng minh HRV thấp trên bệnh nhân trầm cảm và việc cải thiệnHRV cùng các chỉ số thành phần HRV như một liệu pháp điều trị trầm cảm ngàycàng được quan tâm [46], [144]
Trang 23d) Béo phì
Kim J A và cộng sự đã xem x t HRV và o phì có mối tương quan haykhông Họ phát hiện ra rằng HRV có mối tương quan ngược chiều với khối lượng
mỡ và tỷ lệ hông – eo [64] Những nghiên cứu hác c ng đã chỉ ra rằng HRV và
o phì có tương quan nghịch, ngh a là mức độ béo phí càng cao chỉ số HRV càngthấp [6], [85], [112] Do vậy, thừa cân béo phì liên quan đến sự mất cân bằngtrong hệ thống thần kinh tự chủ, chẳng hạn như giảm HRV, mặc dù tác dụng này có
th phục hồi khi giảm cân [97]
e) Phụ nữ có thai, cho con bú hoặc đang ch kỳ kinh nguyệt
Đối với nữ giới, trong thời kỳ kinh nguyệt và khi có thai hoặc cho con bú,người ta ghi nhận thấy HRV giảm, với sự tăng cường của hoạt động giao cảm
Các bệnh lý trên vừa là yếu tố ảnh hưởng đến HRV, vừa th hiện ý ngh a củaHRV khi đánh giá các ệnh lý đó HRV thấp cho thấy mức độ bệnh nặng và ngượclại
1.1.5.3 Lối sống
a) Rượu, thuốc lá, cà phê
Tiêu thụ rượu và thuốc lá có ảnh hưởng đến HRV Những người hút thuốc vànghiện rượu mạn tính có HRV thấp nhưng tác dụng này có th đảo ngược khi họngừng uống rượu hoặc hút thuốc [121], [125]
Cùng với đó, người ta đã ghi nhận việc tiêu thụ cà phê cấp tính sẽ làm ảnhhưởng đến hệ thần kinh tự chủ [33], tiêu thụ cà phê mạn t nh lượng nhiều sẽ tácđộng đến các thông số của HRV như giảm RMSSD, HF [28]
Trang 24b) Sử dụng thuốc
Phần lớn các thuốc chống loạn nhịp tim như propafenone và flecainide, thuốcđiều trị tăng huyết áp như chẹn beta, ức chế canxi làm ảnh hưởng đến HRV vàthành phần HRV [88]
c) Hoạt động thể chất
Hoạt động th chất được biết đến có khả năng làm thay đổi HRV bằng cáchgiảm kích hoạt giao cảm [72] Nghiên cứu Renni K L cho thấy HRV cao hơn ởnhững đối tượng có hoạt động th chất từ trung ình đến mạnh [98]
1.1.5.4 Mô r ng
Togo F và cộng sự đã thiết lập một danh sách các yếu tố liên quan đến côngviệc có th ảnh hưởng đến HRV Nghiên cứu cho thấy môi trường làm việc thườngxuyên tiếp xúc bụi hạt, hóa chất, điện từ trường dẫn đến giảm HRV [122]
Trang 25Hình 1.1 Sơ đồ phân bố thần kinh ở loa tai [50]
Cùng với mạng lưới phân bố thần kinh, loa tai còn có hệ thống cung cấp máu
há đầy đủ, chủ yếu dựa vào động mạch thái dương nông của động mạch cổ ngoài
và động mạch sau tai [2] Điều này cho thấy loa tai là vùng ngoại vi được tưới máutốt, là vị trí có th s dụng các thiết bị đo chỉ số sinh lý cơ th bằng phương phápcảm biến quang xúc tác
1.2.1.2 Theo Y h c cổ truy n
a) Mối liên hệ giữa tai v i hệ thống kinh lạc
Theo Tố vấn và Linh khu, kinh lạc là đường lưu thông của khí huyết, vậnchuy n khí huyết tuần hoàn liên tục trong cơ th con người Tai có mối liên hệ vớitoàn bộ hệ thống kinh lạc, cụ th là inh dương ch nh (Thiếu dương tay – chân,Thái dương tay – chân, Dương minh chân), 4 inh cân dương (Thiếu dương tay –chân, Thái dương tay, Dương minh chân) và inh iệt Quyết âm Tâm bào cùnglạc của các kinh Thiếu âm, Thái âm ở chân tay, Dương minh ở chân đều hội tụ ởtrong tai Mỗi inh âm và inh dương ch nh đều có một kinh nhánh Tất cả các kinhnhánh âm đều đổ vào inh nhánh dương có quan hệ bi u lý tương ứng Tất cả cácinh nhánh dương lại đều đổ vào kinh chính của nó Như vậy, tất cả inh dương vàinh âm ch nh đều có liên quan đến tai [2]
Nhánh tai thái dương
Nhánh dây thần kinh
phế vịNhánh thần kinh
mặt, thiệt hầuNhánh chẩm nhỏđám rối cổ
Trang 26b) Mối liên quan giữa tai và các tạng phủ
Giống như nhận định của Paul Nogier, loa tai được xem như một hệ thốngkhép kín có th ảnh hưởng đến toàn bộ cơ th , trong Y học cổ truyền, từ các sách cổxưa đến các tài liệu sau này đều nhắc đến mối liên hệ giữa tai với các tạng phủ trong
cơ th như:
- Trong Thiên Tàng khí phát thời luận – Tố vấn có đoạn “Can hư thờimắt lờ đờ, không nhìn rõ, tai không tỏ, hay sợ như sắp bị bắt khínghịch tất nhức đầu, tai điếc mà sung…” Đến Thiên Ngọc cơ chântàng luận có đoạn “Đau đầu, ù tai, khiếu không lợi là do Trường, Vị màra” nói lên quan hệ bệnh lý giữa tai với Tỳ, Vị, Đại trường, Ti utrường
- Dương Thượng Thiện thời Tùy – Đường đã nói “Thận thuộc thủy, Tâmthuộc hỏa, thủy hỏa tương tế, cùng khai khiếu ở tai”
- Danh y Biến Thước trong Nạn inh có nói “Phế chủ thanh… làm chotai nghe được” Sách Tạp bệnh nguyên lưu đời Thanh viết “Phế chủkhí, khí của toàn thân thông suốt ra tai”
- Thiên Mạch độ – Linh hu có đoạn “Thận khí thông ra tại tai, Thậnình thường thì tai có th nghe được” hay “Nh giả, Thận chi cung giả”ngh a tai là nhà của Thận
Những quan đi m và lời àn trong sách xưa cho thấy tai và tạng phủ trong cơ
th là một chỉnh th thống nhất có mối liên hệ với nhau Bệnh của toàn thân bi uhiện triệu chứng ra tai, trên một số đi m nhất định ở tai Các đi m này đã được các
y gia ghi nhận lại, trở thành các huyệt ch th ch tương ứng với từng cơ quan tạngphủ khi có bệnh [2]
Trang 271.2.2 Mối liên hệ giữa tai và dây thần kinh phế vị
1.2.2.1 Sự phân bố dây thần kinh phế vị ở tai
Dây thần kinh phế vị có nhiều nhánh nhưng nhánh ở tai là nhánh ngoại vi duynhất, là vị tr được ứng dụng nhiều trong phương pháp ch th ch thần kinh khôngxâm lấn [81]
Dây thần inh phế vị ở tai ắt đầu phát ra từ hạch thần inh cảnh của dây phế
vị, ra ph a trước hợp lại với thần inh mặt Khi dây thần inh mặt thoát ra hỏi lỗtrâm ch m, nhánh tai của dây phế vị thoát ra hỏi dây thần inh mặt, men theo rãnhcủa mặt sau loa tai, tại giữa rãnh tách ra hai nhánh xuyên trước của dây phế vị,xuyên qua sụn tai, phân ố ở xoắn tai dưới và ống tai ngoài [2]
1.2.2.2 Kích thích dây thần kinh phế vị qua da ở tai
Phương pháp ch th ch thần inh phế vị qua da ở tai được đề xuất bởiVentureyra E C [130] So với ch th ch xâm lấn, ch th ch ở tai có một số ưu
đi m như hông cần can thiệp phẫu thuật cấy gh p điện cực, giảm rủi ro, t tốn kém
Dây thần kinh phế vị, c n được gọi là dây thần kinh phế quản hoặc dây thầnkinh X có sự phân bố rộng và dài nhất trong tất cả các dây thần kinh sọ, được bắtnguồn từ bốn nhân trong hành não [90]
- Nhân lưng: các sợi trục từ nhân này tạo ra các đáp ứng nội tạng của hệphó giao cảm
- Nhân mơ hồ: chứa các tế bào thần kinh vận động liên kết với ba dâythần kinh sọ IX, X, XI g i tín hiệu đầu ra tương ứng phó giao cảm đếntim
- Nhân đơn độc: nhận thông tin từ các cơ quan nội tạng, 80% dây thầnkinh phế vị được cấu tạo từ sợi cảm giác hướng tâm chuy n thông tinđến nhân ó đơn độc (NTS) Thông qua NTS (bao gồm cả nhân trung
Trang 28tâm vùng dưới đồi và nhân trung tâm của hạnh nhân), dây thần kinhphế vị có các ảnh hưởng đến thần inh trung ương.
- Nhân nhày của dây thần kinh sinh ba.
Khi kích thích thần kinh phế vị sẽ gia tăng norepiderine, acetylcholine, acidgamma-aminobutyric (GABA) dẫn đến tăng hoạt phó giao cảm, ảnh hưởng sự điềuhòa hệ thần kinh tự chủ, từ đó có th làm thay đổi HRV [127] Đây c ng là mụctiêu đề tài nghiên cứu hướng đến
Ngày nay, kích thích thần kinh phế vị qua da được s dụng như một liệu pháp
bổ trợ cho bệnh động kinh kháng trị [76], [45] và có tiềm năng điều trị trong nhiềubệnh hác như trầm cảm [66], ù tai [138], [141], rối loạn tự kỷ [57] Những bằngchứng từ các nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp ích thíchthần kinh phế vị qua da không xâm lấn, mở ra nhiều hướng phát tri n cho phươngpháp này, đặc biệt trong l nh vực Châm cứu
Được xem là phương pháp hông xâm lấn, an toàn nhưng ch th ch thần kinhphế vị qua da ở tai vẫn có một số biến cố không mong muốn có th xảy ra như đauđầu, buồn nôn, chóng mặt, cảm giác đau nhói, ch ứng tai… [129]
Theo nhiều nghiên cứu các kích thích thần kinh phế vị thường được thực hiện
ở ên trái đ tránh các biến chứng về tim vì dây phế vị phải ảnh hưởng mạnh lên nútxoang, có th làm ngưng tim, trong hi dây phế vị trái ảnh hưởng lên nút nh thất,
ức chế ch nh mô dẫn truyền nh thất Do đó, đ tránh tác dụng phụ rối loạn nhịp tim,ngưng tim, cần tránh kích thích thần kinh phế vị bên phải [67], [86] Ngoài ra trongquá trình tiến hành nghiên cứu, cần theo dõi tần số tim liên tục, khi tần số tim ngoàimức giá trị ình thường cần kịp thời phát hiện và ngừng nghiên cứu
1.2.3 Lý luận chọn huyệt Tâm
Theo Y học hiện đại, các vùng hác của tai c ng được phân ố một số lượngnhỏ các nhánh của đám rối thần inh phế vị, đặc iệt ở xoắn tai là nơi tập trung
Trang 29nhiều nhất Khi ch th ch vùng xoắn tai – tương ứng với huyệt nh Tâm (CO )
vị tr ch nh giữa chỗ tr ng nhất của xoắn tai dưới, ngang với đi m giữa ờ sau của
lỗ tai ngoài, nơi có phản quang lấp lánh hi có ánh sáng chiếu vào trong tai; vớicông dụng an thần, điều h a dinh huyết, Tâm hỏa, điều h a inh mạch [1]
1.2.4 N á ụ á
Cấu tạo loa tai chủ yếu trên da dưới sụn, một vài chỗ có cơ dẹt mỏng vì vậytác động lên huyệt ở loa tai không giống các phần cơ th khác Một số phương pháptác động lên huyệt loa tai như im châm, im cài (nh hoàn) và hạt dán loa tai Trong đó, hạt dán loa tai là phương pháp tác động lên huyệt ằng lực, hông sdụng im, gọi là nh áp Bằng cách s dụng các loại hạt tr n nhỏ dán lên các huyệt
ở tai sau đó ch th ch ằng cách day và ấn được xem là phương pháp t xâm lấn, dễ
s dụng, an toàn so với kim châm, kim cài [101], [140]
Một loại hạt dán loa tai là Vương ất lưu hành Vương ất lưu hành là hạt hô
của cây Vaccaria segetalis, được ghi trong dược đi n và s dụng rộng rãi trong nh
áp Những hạt hô của cây Vaccaria segetalis được lựa chọn cẩn thận về ch
thước, đặt trên miếng dán đóng gói thành phẩm đ thuận tiện hi s dụng Các hạtnày tạo ra ch th ch vật lý trên huyệt, đã được nhiều nghiên cứu chứng minh tínhhiệu quả [29], [49], [113], [115] S dụng hạt Vương ất lưu hành trong liệu pháploa tai trở nên phổ iến vì ề mặt nh n của chúng hông gây hại cho da người, hóphá vỡ hi gắn trên loa tai và t tác dụng phụ [117]
Trang 30Do vậy, việc s dụng hạt dán loa tai sẽ thuận lợi hơn vì người bệnh có th tựkích thích huyệt cùng t nh an toàn cao, đây c ng là mục tiêu đề tài nghiên cứuhướng đến.
Cùng với đó, hạt Vương ất lưu hành đã được Bộ Y tế cho ph p lưu hành nhưmột vị thuốc, dược liệu Y học cổ truyền tại Việt Nam theo thông tư 48 2008 TT-BYT ngày 28/12/2008
Phương pháp: Các đối tượng tham gia nghiên cứu không phân biệt nam nữ, độtuổi, cân nặng, không có tiền s có bệnh tim mạch và hiện đang hông dùng thuốcnào Các đối tượng được kích thích tại huyệt Tâm ở tai bằng hai phương pháp, đầutiên là út ch th ch điện có tần số rung 0 Hz, sau là út ch th ch cơ học bằngtay Theo dõi thông qua máy đo điện tâm đồ (Medilog AR12) các chỉ số tần số tim,HRV tổng, LF, HF, tỷ số LF/HF Tiến hành nghiên cứu theo quá trình sau đây: đốitượng nghiên cứu nằm trên giường trong phòng nhiệt độ 25o
C, theo dõi các chỉ sốtrước khi kích thích huyệt Tâm trong phút (a), sau đó được kích thích bằng bútrung tần số 30Hz trong 30 giây, đo các chỉ số trong 5 phút (b), theo dõi các chỉ sốtrong 5 phút tiếp theo (c), kích thích lần hai bằng út cơ học trong 0 giây, đo cácchỉ số trong 5 phút (d)
Trang 31Kết quả: 4 đối tượng tham gia nghiên cứu ghi nhận kết quả tần số tim giảm
có ý ngh a thống kê sau 2 lần kích thích (b), (d) Tổng HRV chỉ tăng sau hi chthích huyệt bằng tay (d), hông thay đổi sau hi ch th ch rung ( ) LF gia tăng có
ý ngh a thống kê sau hai lần kích thích (b), (d) Sự thay đổi tỷ số LF/HF là khôngđáng
Đây là nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 1 khảo sát sự thay đổi HRV khi kíchthích huyệt Tâm ở tai thông qua điện châm và nh châm s dụng cơ học với thờigian đo HRV mỗi giai đoạn 5 phút Kết quả nghiên cứu cho thấy khi kích thíchhuyệt Tâm làm giảm tần số tim, tăng giá trị LF Tuy nhiên nghiên cứu không cónhóm chứng và cỡ mẫu nghiên cứu tương đối nhỏ gây ảnh hưởng độ tin cậy kếtquả
1.3.1.2 c cy cộng sự k c c ây ầ k ế ị
đ ự c c ầ k cả [25].
Kích thích dây thần kinh phế vị (VNS) hiện đang được s dụng đ điều trịchứng động inh háng trị, ù tai, o phì, Alzheimer thông qua điều chỉnh hoạtđộng hệ thần kinh tự chủ Tuy nhiên, VNS là thủ thuật xâm lấn, có chi ph cao điềunày tạo nên hó hăn hi áp dụng cho đối tượng dân số rộng rãi Vì vậy phươngpháp ch th ch thần inh phế vị qua da ở tai (tVNS) là một hướng đi mới, tiềmnăng, có th thay th VNS
Mục tiêu: Đánh giá tác động trên hệ thần inh tự chủ hi thực hiện tVNS.Phương pháp: Đối tượng nghiên cứu không phân biệt nam nữ, tuổi từ 18 trởlên Tiêu chí loại trừ có tiền căn ệnh tim mạch, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường.Nghiên cứu được tiến hành trong điều iện ph ng học có nhiệt độ 2 ± 2oC, từ 8-10giờ sáng Tất cả những người tham gia nghiên cứu được yêu cầu tránh uống rượu vàtập th dục cường độ cao 2 giờ trước khi tham gia Họ c ng được yêu cầu tránhdùng cà phê, thuốc lá vào uổi sáng nghiên cứu và làm trống àng quang trước khinghiên cứu bắt đầu Những người tham gia được yêu cầu nằm trên một chiếc ghếdài trong tư thế nằm ng a đ theo dõi tần số tim, huyết áp và hô hấp Các đối tượng
Trang 32tham gia nghiên cứu được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm, nhóm chứng giả châmcứu ở vành tai và nhóm châm cứu vùng thần inh phế vị tại các huyệt Tâm, Can,Bình tai, các điện cực được áp liên tục trong 15 phút với tần số 30 Hz Một thiết ị
đo điện tâm đồ được s dụng đ theo dõi và ghi lại tần số tim giúp đảm bảo tất cảcác đỉnh R được phát hiện và không có bất thường như ngoại tâm thu HRV đượcphân t ch dựa trên phương pháp miền tần số ghi nhận giá trị LF, HF, xác định tỷ sốLF/HF
Kết quả: LF, HF thay đổi hông có ý ngh a thống kê ở cả nhóm chứng vànhóm châm cứu Tỷ lệ LF HF hông thay đổi ở nhóm chứng nhưng giảm ở nhómchâm cứu ( ,2 ± 0,15 và 1,04 ± 0,14), tỷ lệ này c ng được quan sát thấy giảm dầntheo lứa tuổi
Có th thấy nghiên cứu được tiến hành có nhóm chứng, đây là đi m mạnh của
đề tài nghiên cứu Kết quả cho thấy khi tVNS làm giảm tỷ số LF HF và HRV được
đo ằng ECG đảm bảo độ chính xác, góp phần khẳng định tác dụng tVNS Do đótVNS có th ảnh hưởng đến sinh lý của con người và cung cấp một phương phápthay thế đơn giản, chi phí thấp so với VNS Song, đề tài nghiên cứu hiện khảo sát sựthay đổi HRV khi tVNS so với giai đoạn trước tVNS, chưa hảo sát HRV có sựthay đổi kéo dài sau khi kết thúc tVNS
1.3.1.3 Nghiên c u Andreas A và cộng sự đ ự y đổi biến thiên tần số
k ĩ c â yệt Tâm [10].
Mục tiêu: Khảo sát sự thay đổi HRV, thành phần HRV đo ằng phương phápmiền thời gian (SDNN, RMSSD) và miền tần số (LF, HF, tỷ số LF HF) hi nhchâm huyệt Tâm ở người tình nguyện khỏe mạnh
Phương pháp: 24 đối tượng tham gia nghiên cứu là nam, khỏe mạnh, tuổi từ18-2 , được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm, mỗi nhóm 12 người Nhóm can thiệpthực hiện nh châm huyệt Tâm Nhóm chứng thực hiện châm cứu huyệt Độc tỵ.Thực hiện nghiên cứu chéo cách nhau 48 giờ Quá trình ghi điện tâm đồ đo HRVđược bắt đầu và thực hiện trong các điều kiện sau: 30 phút ở tư thế nằm ng a kết
Trang 33hợp châm cứu, rút kim châm cứu, 5 phút ngồi và phút đứng Đ giảm thi u sự sailệch do rút kim châm cứu, quá trình phân t ch ghi điện tâm đồ được tạm dừng trongphút và các đối tượng được đ ở tư thế nằm ng a trong thời gian này.
Kết quả: Ở nhóm can thiệp, khi nh châm huyệt Tâm, HRV tăng, SDNN tăng(p < 0,05); các giá trị RMSSD, LF, HF, LF/HF thay đổi hông có ý ngh a thống kê(p > 0,05) Trên nhóm chứng, các giá trị thay đổi hông có ý ngh a thống kê (p >0,05)
Nghiên cứu của tác giả Andreas A là nghiên cứu th nghiệm lâm sàng cónhóm chứng Nghiên cứu được thực hiện trên đối tượng là nam, kết quả nghiên cứu
có th được thực hiện mở rộng về sau trên cả hai giới Đây là nghiên cứu sơ ộ nên
cỡ mẫu nhỏ, do vậy nếu số lượng đối tượng tham gia nghiên cứu lớn hơn sẽ cungcấp nhiều thông tin và kết quả mang t nh hách quan hơn Tuy nhiên thông quanghiên cứu ước đầu đã cho thấy tác dụng tăng HRV hi nh châm huyệt Tâm
Mục tiêu: Tổng hợp các nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của phương pháp PPG
so với ECG hi đo HRV, đưa ra một cái nhìn tổng quát
Phương pháp: Nhóm nghiên cứu tiến hành tìm kiếm tài liệu trong MEDLINE
và SCOPUS với các từ khóa HRV hoặc biến thiên tần số tim, điện thoại thông minh
Trang 34hoặc thiết bị đeo được hoặc photoplethysmography (PPG), Holter hoặc điện tâm đồ,xem xết các kết quả trên con người và được báo cáo bằng tiếng anh toàn văn Tìmkiếm o dài trong năm đến tháng 4 năm 20
Kết quả: 57 bài viết từ MEDLINE và 269 từ SCOPUS, loại trừ trùng lặp manglại 308 bài viết Trong số các bài viết này, 2 2 đã được loại trừ sau tiêu đề và sànglọc ài áo đã được chọn đ xem x t toàn văn Đọc toàn văn dẫn đến loại trừ 30bài báo bao gồm không liên quan mục tiêu nghiên cứu (n = 28) hoặc không so sánh(n = 2) 6 bài viết còn lại được đánh giá Ngoài ra, 2 ài áo có liên quan đã đượcnhận dạng từ danh sách tham khảo của 6 bài báo trên Vì vậy, 18 bài báo cuối cùngđược đánh giá
Tổng số đối tượng tham gia vào các nghiên cứu là 68 người, đều được ki mtra tiêu chuẩn chọn khỏe mạnh, không có bệnh tim mạch Đối với các nghiên cứuHRV được đo hi nghỉ ngơi, PPG tương quan với ECG từ 0,8 đến 0,99, là một tỷ
lệ chấp nhận được Về các chỉ số miền thời gian của HRV, các mối tương quan nằmtrong khoảng từ 0,98 đến 0,99, miền tần số tương quan là tìm thấy trong phạm vi từ0,8 đến 0,94 Trong phân t ch đa iến phi tuyến tính, mối tương quan được tìmthấy >0,9 Và độ tin cậy giảm dần hi đo HRV ở các đối tượng tập th dục
Đánh giá tổng hợp này cho thấy rằng các thiết bị s dụng PPG có th cung cấpmột giải pháp thay thế đầy hứa hẹn đ đo HRV
1.3.2.2 Nghiên c u Basilio V và cộng sự so sánh kết quả biến thiên tần số tim giữa thiết bị đ cảm biến quang xúc tác ở tai vớ đ ệ â đồ [12].
Biến thiên tần số tim (HRV) có th đánh giá chức năng thần kinh tự chủ vàđược đo từ các tín hiệu điện tâm đồ (ECG) Tuy nhiên, trong vài năm gần đây,phương pháp cảm biến quang xúc tác (PPG) đã được s dụng thành công đ đánhgiá HRV một cách linh hoạt hơn Một trong các thiết bị s dụng công nghệ PPG đó
là thiết bị đeo ở dái tai Vậy thiết bị này cho kết quả HRV có tương quan so với khi
đo ằng ECG
Trang 35Mục tiêu: so sánh kết quả biến thiên tần số tim giữa thiết bị đo cảm biến quangxúc tác ở tai với điện tâm đồ.
Phương pháp: Các ản ghi ECG và PPG đồng thời được lấy từ hai nhómngười khác nhau, mỗi nhóm 0 đối tượng khỏe mạnh (5 nam, 5 nữ), không bị rốiloạn nhịp tim, 2 đến 62 tuổi Nhóm đầu tiên được theo dõi HRV trong 20 phút khinghỉ ngơi Nhóm thứ hai được theo dõi trong 24 giờ với hoạt động sinh hoạt bìnhthường Tín hiệu ECG được ghi lại bằng eMotion Faros 180 (Mega ElectronicsLtd., Kuopio, Phần Lan) Cảm biến PPG ghi lại bằng thiết bị Kyto HRM 2 B đeo
ở dái tai Các tín hiệu được x lí bằng phần mềm Kubios HRV, phân tích các số liệunhịp tim, thành phần HRV (SDNN, RMSSD, pNN50, LF, HF, LF/HF)
Kết quả: Tất cả các giá trị SDNN, RMSSD, pNN 0, LF, HF, LF HF đều cho
hệ số tương quan > 0,9 hi so sánh giữa PPG – HRV và ECG – HRV Khi so sánh
độ ổn định, pNN50 kém ổn định nhất, với tỷ lệ lỗi cao nhất 6,05 ± 15,57
Đây là lần đầu tiên một thiết bị PPG – HRV đeo tai cho ết quả tương quanvới ECG khi khảo sát HRV Thiết bị Kyto HRM 2511B – một thiết bị nhỏ gọn, có
th đeo trên tai cho ph p đo HRV linh hoạt và đơn giản hơn ECG
1.3.3 Kết luận tổng hợp từ các nghiên cứu trích dẫn
Kích thích dây thần kinh phế vị qua da ở tai đã được chứng minh ảnh hưởngđến biến thiên tần số tim (HRV) theo chiều hướng có lợi thông qua tăng hoạt phógiao cảm từ đó làm giảm tần số tim, tăng HRV Trong đó vị tr được s dụng nhiềunhất là vùng xoắn tai, tương ứng huyệt Tâm [35]
Các nghiên cứu [25], [35] s dụng im châm tác động lên huyệt với kíchthích tần số từ 25- 0 Hz Chưa có đề tài nghiên cứu nào s hạt dán loa tai Vươngbất lưu hành ch th ch đám rối thần kinh phế vị ở tai khảo sát HRV Đây c ng làmục tiêu đề tài nghiên cứu chúng tôi hướng đến
Song song đó, các nghiên cứu [10], [25], [35] đều theo dõi HRV thông quathiết bị ECG Đây được xem là tiêu chuẩn vàng trong việc đo lường HRV, tuy nhiên
Trang 36không thuận tiện Nhiều thiết bị s dụng công nghệ cảm biến quang xúc tác ra đời
đã được chứng minh đo HRV tương đương ECG, đặc biệt là điện thoại thông minhvới ứng dụng Elite, nhưng việc đo lường thông qua điện thoại s dụng ngón tay có
th tạo nên nhiều sai lệch cho kết quả đo và hông thuận tiện khi cần theo dõi HRVtrong thời gian dài vì ngón tay thường xuyên phải s dụng trong việc sinh hoạt hằngngày Do vậy thiết bị đeo ở tai Kyto HRM 2 B đã hắc phục được khuyết đi mnày như có ch thước nhỏ gọn, đeo trên tai hông ị ảnh hưởng hoạt động tư thế vàtai là vùng ngoại vi có đặc t nh tưới máu tốt đảm bảo tín hiệu chất lượng, ít rủi rosai sót Vì vậy việc kết hợp thiết bị Kyto HRM 2511B truyền tín hiệu đến ứng dụngElite đo HRV sẽ tạo nên sự đơn giản, thuận tiện, hiệu quả, ít sai số Đây là phươngpháp nghiên cứu đề tài này áp dụng
Trang 37CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trong đó n là số lượng cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu
z1-β tương ứng với lực mẫu Lực mẫu 80%, z bằng 0,83
z1- α 2 là mức ý ngh a thống kê mong muốn, thường lấy 1,96, z bằng1,96
d là hiệu quả điều trị mong muốn
s là độ lệch chuẩn chỉ số trung bình của biến thiên tần số tim trongnghiên cứu kích thích thần kinh phế vị qua da
Nghiên cứu thực hiện kích thích huyệt Tâm ở loa tai tác động đến thần kinhphó giao cảm nhằm theo dõi sự thay đổi biến thiên tần số tim, do vậy việc lấy cácchỉ số d, s, HF
Theo nghiên cứu của Clancy J A [25], độ lệch chuẩn trung bình của HF khikích thích thần kinh phế vị qua da ở tai là 178,65 ms2 Sự thay đổi HF tăng trungbình 70,35 ms2 Dựa trên cơ sở đó, mong muốn của đề tài hi nh áp huyệt Tâm ởloa tai có th làm thay đổi HF 70,35 ms2
Số lượng mẫu cần thiết ở mỗi nhóm nghiên cứu:
Trang 38Nhóm A: nh áp s dụng hạt dán loa tai tại huyệt Tâm tai trái.
Nhóm B: giả nh áp, s dụng miếng dán đã loại bỏ hạt Vương ất lưu hành tạihuyệt Tâm tai trái
Bảng 2.1 Danh sách phân bố đối tượng nghiên cứu vào hai nhóm
Trang 4029 A 59 A 89 B
2.2.3 T c c ọ ẫ
- Nam, nữ hỏe mạnh, tuổi từ 20-29
- Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu, được đọc, giải th ch tường tận và ý tênphiếu đồng ý tham gia nghiên cứu
- Không tiền s mắc ệnh tim mạch, đái tháo đường, tuyến giáp, tâm thần kinh
- Dấu hiệu sinh tồn trong giới hạn ình thường:
Mạch, tần số tim đều, đi đôi với nhau
- Chỉ số hối cơ th (BMI): 8, -23 kg/m2
- Không lo lắng, căng thẳng trong ngày châm cứu (đánh giá theo thang đi mDASS 2 , với thang stress < đi m)
- Nữ đang trong giai đoạn hành inh, có thai, cho con ú
- S dụng các thuốc ảnh hưởng huyết áp, nhịp tim trong v ng tháng
2.2.5 T c ừ cứ
- Đối tượng nghiên cứu hông đồng ý tiếp tục tham gia nghiên cứu